Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, thị trường lao động đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe đối với chất lượng nguồn nhân lực. Sinh viên tốt nghiệp đại học không chỉ cần nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phải hoàn thiện năng lực ngoại ngữ, kỹ năng mềm và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn. Thực tế này tạo áp lực trực tiếp lên hệ thống các cơ sở giáo dục đại học, trong khi rào cản trần học phí tại nhiều cơ sở đào tạo công lập gây khó khăn cho việc tái đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo đại trà.
Tại Việt Nam, sự gia tăng mức sống và nhận thức xã hội đã thúc đẩy nhu cầu tiếp cận các dịch vụ giáo dục đại học tiên tiến. Các trường đại học đã chủ động phân tầng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo như: chương trình chính quy chuẩn, chương trình đào tạo chất lượng cao (CLC), liên kết quốc tế, đào tạo từ xa, vừa làm vừa học và liên thông. Theo Huê (2020), chương trình đào tạo chất lượng cao bắt đầu tuyển sinh rộng rãi từ năm 2014 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sinh viên Việt Nam. Mô hình này sở hữu các đặc trưng riêng biệt:
- Nội dung giảng dạy được xây dựng dựa trên chương trình của các quốc gia phát triển;
- Tỷ lệ từ 30% đến 60% học phần chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh;
- Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước có trình độ chuyên môn cao;
- Tạo điều kiện cho sinh viên tham quan, học tập thực tế và mở rộng cơ hội việc làm quốc tế.
Quy mô đào tạo CLC liên tục mở rộng tại các trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Điển hình, Trường Đại học Mở TP.HCM có khoảng 25% sinh viên theo học hệ CLC; Trường Đại học Kinh tế TP.HCM dành 30% chỉ tiêu; Trường Đại học Tài chính - Marketing tuyển 1.400 chỉ tiêu cho 6 chuyên ngành; Trường Đại học Bách khoa TP.HCM triển khai 15 chương trình; Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã chuyển 5/6 ngành sang đào tạo chất lượng cao từ năm học 2019-2020.
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (HUB) là trường đại học công lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thành lập ngày 16/12/1976. HUB hiện có hơn 13.000 người học ở các bậc đào tạo, gần 500 cán bộ, giảng viên (trong đó có 18 Phó Giáo sư, 142 Tiến sĩ, 239 Thạc sĩ) với 03 cơ sở đào tạo tại trung tâm Quận 1 và TP. Thủ Đức có tổng diện tích hơn 11 ha. Về kiểm định, nhà trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET), có 06 chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định quốc tế AUN-QA và hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận ISO 9001:2015 cấp bởi Tổ chức Afnor (Pháp). Về nghiên cứu khoa học, HUB nằm trong nhóm 50 trường đại học và là một trong hai trường khối kinh tế có công bố quốc tế tốt nhất Việt Nam theo dữ liệu Scopus (DTU Research, 2019).
Chương trình đại học chính quy chất lượng cao tại HUB được triển khai từ năm 2013 theo Công văn số 6650/BGDĐT–GDĐH ngày 29/9/2013 và Công văn số 247/BGDĐT–GDĐH ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình tuyển sinh khoảng 800 chỉ tiêu mỗi năm (chiếm gần 25% tổng chỉ tiêu của trường) và đã trải qua 10 khóa đào tạo (2013-2023). Các lớp học CLC có sĩ số khống chế khoảng 40 sinh viên/lớp; từ 20% đến 30% tín chỉ cơ sở ngành và chuyên ngành giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh; chuẩn đầu ra ngoại ngữ yêu cầu đạt IELTS 5.5 hoặc VSTEP bậc 4/6; sinh viên được hưởng quỹ học bổng riêng với các mức 25%, 50%, 100% học phí. Việc tìm hiểu nguyên nhân và động cơ khiến người học quyết định lựa chọn chương trình này là vấn đề then chốt cho công tác tuyển sinh và quản trị của nhà trường.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định chọn của sinh viên.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tỷ lệ sinh viên quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của trường.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào cần được thực hiện nhằm nâng cao quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên HUB.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học và cựu sinh viên đã tốt nghiệp chương trình đào tạo chất lượng cao tại HUB.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian 3 tháng; giai đoạn khảo sát thu thập dữ liệu diễn ra trong 3 tuần của năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận quá trình lựa chọn chương trình học dưới góc độ hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục đại học, dựa trên các nền tảng lý thuyết:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Ý định hành vi (BI) quyết định hành động thực tế của cá nhân, chịu sự tác động đồng thời của hai yếu tố là Thái độ đối với hành vi (Attitude Toward Behavior - AB) và Chuẩn chủ quan (Subjective Norm - SN).
- Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control - PBC) nhằm giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn kiểm soát được bằng ý chí.
- Mô hình hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler & Armstrong, 2012): Giải thích cách các kích thích tiếp thị (4P) và kích thích môi trường tác động vào "hộp đen ý thức" của người mua (gồm các đặc điểm văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý và tiến trình ra quyết định) để hình thành phản ứng lựa chọn dịch vụ.
- Các mô hình chọn trường đại học: Mô hình của Chapman (1981) phân định hai nhóm biến gồm đặc điểm cá nhân/gia đình và các yếu tố bên ngoài (cá nhân ảnh hưởng, đặc điểm cố định của trường, nỗ lực giao tiếp); Mô hình 3 giai đoạn của Jackson (1982) gồm Tùy chọn, Loại trừ và Đánh giá; Mô hình của Cabrera & La Nasa (2000); Nghiên cứu của Lê Tấn Nghiêm và cộng sự (2022) về quyết định chọn chương trình CLC tại Đại học Cần Thơ.
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 08 biến độc lập tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc Quyết định chọn chương trình CLC (D):
- Giả thuyết H1: Đặc điểm cá nhân (P) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
- Giả thuyết H2: Cá nhân có ảnh hưởng (F) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
- Giả thuyết H3: Đặc điểm của trường (C) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
- Giả thuyết H4: Công tác truyền thông (A) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
- Giả thuyết H5: Sức hấp dẫn của chương trình (S) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
- Giả thuyết H6: Cơ hội nhập học (O) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
- Giả thuyết H7: Khả năng đáp ứng mong muốn (R) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
- Giả thuyết H8: Chất lượng của các dịch vụ tiện ích (Q) tác động cùng chiều đến quyết định chọn.
| Nhóm yếu tố |
Ký hiệu biến |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| Đặc điểm cá nhân |
P (P1 - P4) |
Sở thích cá nhân; tính cách; năng lực bản thân; lợi ích phù hợp. |
Chapman (1981); Lê Tấn Nghiêm và cs (2022) |
| Cá nhân có ảnh hưởng |
F (F1 - F3) |
Định hướng từ gia đình, bạn bè; giáo viên THPT, chuyên gia tư vấn; người thân/bạn bè đã học tại HUB giới thiệu. |
Chapman (1981); Lê Tấn Nghiêm và cs (2022) |
| Đặc điểm của trường |
C (C1 - C4) |
Học bổng và chi phí học tập ổn định; cơ sở vật chất hiện đại; vị trí địa lý thuận tiện; đội ngũ giảng viên danh tiếng, chuyên môn cao. |
Chapman (1981); Lê Tấn Nghiêm và cs (2022) |
| Công tác truyền thông |
A (A1 - A3) |
Hoạt động tư vấn tuyển sinh; website trường và mạng xã hội; quảng cáo trên báo, tạp chí, ấn phẩm in ấn. |
Chapman (1981); Lê Tấn Nghiêm và cs (2022) |
| Sức hấp dẫn của chương trình |
S (S1 - S3) |
Rèn luyện ngoại ngữ và kỹ năng mềm; giảng viên chuyên sâu và giàu kinh nghiệm; học tập thực tế tại doanh nghiệp. |
Chapman (1981); Lê Tấn Nghiêm và cs (2022) |
| Cơ hội nhập học |
O (O1, O3) |
Mức độ cạnh tranh điểm số; sự đa dạng của các phương thức xét tuyển. |
Chapman (1981); Lê Tấn Nghiêm và cs (2022) |
| Khả năng đáp ứng mong muốn |
R (R1 - R3) |
Sự quan tâm của giảng viên; cơ hội thu nhập cao sau khi tốt nghiệp; cơ hội học lên bậc học cao hơn. |
Chapman (1981); Lê Tấn Nghiêm và cs (2022) |
| Dịch vụ tiện ích |
Q |
Dịch vụ thư viện, chăm sóc người học, thang máy, bãi đỗ xe, căng tin, ký túc xá. |
Đề xuất của tác giả |
| Quyết định chọn |
D |
Hành vi lựa chọn chương trình chất lượng cao của sinh viên. |
Biến phụ thuộc |
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:
- Giai đoạn định tính sơ bộ: Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết, lược khảo nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn sâu thử nghiệm trên nhóm đối tượng gồm 09 cá nhân: 04 sinh viên đang học, 03 cựu sinh viên đã tốt nghiệp, 01 sinh viên quá hạn đào tạo và 01 giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh tham gia giảng dạy hệ CLC tại HUB. Kết quả phỏng vấn dùng để điều chỉnh từ ngữ, loại bỏ biến trùng lặp và hoàn thiện thang đo nháp.
- Giai đoạn định lượng chính thức: Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc phát hành trực tuyến qua Google Form, gửi qua thư điện tử và các nền tảng mạng xã hội. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu dự kiến n = 300. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng xuyên suốt: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Bình thường; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý.
Quy trình xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, chuyên ngành, tiến độ học tập, khu vực địa lý, thu nhập gia đình).
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo. Tiêu chuẩn chấp nhận: Cronbach’s Alpha ≥ 0,7 và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) ≥ 0,3. Thang đo bị loại nếu Alpha < 0,6 hoặc tương quan biến tổng ≤ 0,3; xem xét hiện tượng trùng biến khi hệ số ≥ 0,95.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Tiêu chuẩn: 0,5 ≤ KMO ≤ 1; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa p < 0,05; hệ số Eigenvalue ≥ 1; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50%.
- Phân tích tương quan Pearson: Kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, sàng lọc nguy cơ đa cộng tuyến trước khi hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên quyết định chọn (D) qua hệ số chuẩn hóa Beta. Kiểm định F đánh giá độ phù hợp của toàn bộ mô hình; hệ số xác định bội R bình phương đo lường mức độ giải thích phương sai; hệ số phóng đại phương sai (VIF) kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (yêu cầu VIF < 2); chỉ số Durbin-Watson kiểm tra hiện tượng tự tương quan (yêu cầu nằm trong khoảng 1 đến 3); kiểm định t ở mức ý nghĩa 5% xác định các tham số hồi quy có ý nghĩa thống kê.
- Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA): Kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn chương trình CLC theo các biến nhân khẩu học: giới tính, chuyên ngành, tiến độ học tập, khu vực sinh sống và thu nhập gia đình/tháng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động về ngoại ngữ và kỹ năng hội nhập, đối chiếu với thực trạng phát triển chương trình chất lượng cao tại Việt Nam từ năm 2014. Tác giả giới thiệu khái quát về Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (45 năm lịch sử, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, đào tạo hơn 50.000 cử nhân/thạc sĩ/tiến sĩ) và quá trình 10 năm vận hành chương trình CLC từ năm 2013 theo các công văn số 6650 và 247 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương này làm rõ 03 mục tiêu cụ thể, 03 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng khảo sát là sinh viên và cựu sinh viên CLC HUB, giới thiệu khung thời gian thực hiện (3 tháng nghiên cứu, 3 tuần khảo sát) cùng bố cục toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về dịch vụ giáo dục đại học, phân tích sự khác biệt giữa hệ chính quy chuẩn và hệ CLC (về học phần tiếng Anh, chuẩn đầu ra, quy mô lớp học và trang thiết bị học tập). Tác giả tổng quan 3 học thuyết nền tảng (TRA, TPB, mô hình người tiêu dùng của Kotler) và 9 công trình nghiên cứu tiền nhiệm (Chapman 1981, Jackson 1982, Cabrera & La Nasa 2000, Mbawuni & Nimako 2015, Vrontis 2007, Trần Văn Quí & Cao Hào Thi 2009, Nguyễn Thị Lan Hương 2012, Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa 2017, Lê Tấn Nghiêm và cộng sự 2022). Trên cơ sở đó, tác giả luận giải và thiết lập 08 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H8, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 8 nhân tố độc lập (P, F, C, A, S, O, R, Q) tác động lên biến quyết định chọn (D).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Giai đoạn sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thông qua phỏng vấn 09 người (sinh viên các năm, cựu sinh viên, sinh viên trễ hạn và giảng viên chuyên ngành) nhằm điều chỉnh bảng hỏi. Giai đoạn chính thức tiến hành khảo sát định lượng với cỡ mẫu dự kiến n = 300 qua Google Form. Chương này trình bày chi tiết bảng thang đo các biến quan sát Likert 5 điểm (P1-P4, F1-F3, C1-C4, A1-A3, S1-S3, O1-O3, R1-R3, Q, D) và xác lập các tiêu chí kiểm định toán thống kê: Cronbach's Alpha (ngưỡng 0,7), EFA (KMO ≥ 0,5, trích phương sai ≥ 50%), hồi quy OLS (kiểm định F, hệ số t ở mức 5%, VIF < 2, Durbin-Watson từ 1 đến 3) và phân tích ANOVA cho 5 biến đặc trưng nhân khẩu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 thể hiện kết quả phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS theo danh mục 11 bảng thống kê:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (Bảng 4.1);
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc (Bảng 4.2);
- Kết quả kiểm định EFA, hệ số KMO và kiểm định Bartlett, mức độ giải thích của các biến quan sát (Bảng 4.3, 4.4, 4.5);
- Ma trận phân tích tương quan Pearson giữa các biến (Bảng 4.6);
- Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến, tóm tắt mô hình R2, phân tích phương sai ANOVA của mô hình hồi quy (Bảng 4.7, 4.8, 4.9);
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF (Bảng 4.10);
- Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.11);
- Kiểm định ANOVA phân tích sự khác biệt về quyết định chọn theo giới tính, chuyên ngành, tiến độ học tập, khu vực địa lý và thu nhập gia đình; phần thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương cuối tóm lược các phát hiện cốt lõi từ mô hình thực nghiệm, trong đó xác định tất cả các yếu tố đều có mối quan hệ cùng chiều với quyết định chọn chương trình CLC, với yếu tố "Cơ hội nhập học" đóng vai trò tác động mạnh nhất. Từ đó, tác giả đưa ra hệ thống hàm ý quản trị tổng quát và hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao công tác tuyển sinh và quản trị chương trình. Chương này kết thúc bằng việc chỉ ra các hạn chế về thời gian thực hiện, phương pháp chọn mẫu thuận tiện và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Kết quả xử lý định lượng trên SPSS khẳng định tất cả các yếu tố giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đều có tác động cùng chiều (+) đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
- Trong các yếu tố tác động, yếu tố Cơ hội nhập học (O) là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn chương trình của người học. Mức độ cạnh tranh điểm thi và sự phong phú của các phương thức xét tuyển (xét học bạ, chứng chỉ ngoại ngữ, điểm thi đánh giá năng lực) chi phối trực tiếp đến xu hướng lựa chọn của thí sinh.
Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất
- Về phương thức tuyển sinh: Tập trung nâng cao và đa dạng hóa các phương thức tuyển sinh; chủ động cân bằng mức điểm xét tuyển đầu vào giữa các phương thức nhằm thu hút thí sinh có năng lực phù hợp.
- Về quy mô chỉ tiêu: Xây dựng kế hoạch gia tăng số lượng chỉ tiêu sinh viên của chương trình chất lượng cao theo từng năm để tạo thêm cơ hội nhập học, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học và phụ huynh.
- Về công tác đào tạo và dịch vụ: Duy trì chuẩn đào tạo ngoại ngữ, nâng cấp cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên chuyên môn cao và củng cố chất lượng các dịch vụ tiện ích nhằm bảo đảm cam kết chất lượng của trường.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn chương trình đào tạo bậc đại học trong môi trường kinh tế đang phát triển. Đề tài mở rộng các mô hình lý thuyết của Chapman (1981) và Lê Tấn Nghiêm và cộng sự (2022) bằng việc xây dựng mô hình định lượng 8 yếu tố phù hợp với đặc thù của một trường đại học công lập tự chủ chuyên ngành kinh tế - ngân hàng.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm rõ ràng cho Ban Giám hiệu và các phòng ban chuyên trách của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực chứng giúp nhà trường nhận diện đúng mức độ tác động của từng yếu tố, từ đó tối ưu hóa công tác phân bổ nguồn lực, điều chỉnh chiến lược truyền thông và thiết kế chính sách tuyển sinh hiệu quả qua các năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo trình bày của tác giả trong văn bản, nghiên cứu tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:
- Phương pháp điều tra sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện trong phạm vi một trường đại học duy nhất là Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; cỡ mẫu dự kiến n = 300 mang tính cục bộ.
- Thời gian khảo sát thực tế diễn ra tương đối ngắn (trong vòng 3 tuần) và toàn bộ khóa luận hoàn thành trong khung thời gian 3 tháng, dẫn đến mức độ bao quát về mặt thời gian chưa cao.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục đại học khác có đào tạo chương trình chất lượng cao cùng khối ngành kinh tế và kinh doanh tại khu vực phía Nam để kiểm tra độ tin cậy và tính khái quát của mô hình.
- Ứng dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất (mẫu ngẫu nhiên phân tầng) nhằm tăng tính đại diện thống kê cho tổng thể sinh viên.
- Đưa vào phân tích các biến số mới hoặc so sánh hành vi lựa chọn giữa sinh viên chương trình chuẩn và chương trình chất lượng cao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên cao học: Đặc biệt là người học các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing, Quản lý giáo dục đang triển khai khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, quyết định mua dịch vụ và tiếp thị giáo dục đại học.
- Cán bộ quản lý giáo dục và tuyển sinh: Các nhà quản lý, cán bộ phụ trách tư vấn tuyển sinh và ban điều hành chương trình CLC tại các trường đại học khối ngành kinh tế - tài chính có thể tham khảo phương pháp luận và các hàm ý quản trị về cân bằng điểm chuẩn và mở rộng chỉ tiêu.
- Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Chương 2: Cung cấp bản tổng lược có hệ thống về các học thuyết hành vi (TRA, TPB, Kotler) cùng bảng đối chiếu các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Chương 3: Trình bày chi tiết hệ thống biến quan sát đo lường 8 nhân tố và quy trình thiết kế khảo sát hai giai đoạn (định tính sâu kết hợp định lượng thực nghiệm).
Câu hỏi thường gặp
1. Chương trình đào tạo chất lượng cao tại HUB được phê duyệt triển khai theo các căn cứ pháp lý nào?
Chương trình được triển khai đào tạo từ năm 2013 với sự chấp thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Công văn số 6650/BGDĐT–GDĐH ngày 29/9/2013 và Công văn số 247/BGDĐT–GDĐH ngày 24/01/2017.
2. Giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ đã phỏng vấn những ai để điều chỉnh thang đo?
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 09 cá nhân gồm: 04 sinh viên đang học tại trường, 03 sinh viên đã tốt nghiệp, 01 sinh viên quá hạn đào tạo và 01 giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình chất lượng cao tại HUB.
3. Khóa luận khảo sát những tiêu chí nhân khẩu học nào trong phân tích ANOVA?
Phân tích ANOVA được thực hiện để kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn theo 05 biến nhân khẩu học: (1) Giới tính, (2) Chuyên ngành đào tạo, (3) Tiến độ học tập, (4) Khu vực địa lý, và (5) Tổng thu nhập gia đình hàng tháng.
4. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn chương trình CLC của sinh viên HUB?
Kết quả phân tích hồi quy định lượng trên SPSS cho thấy yếu tố "Cơ hội nhập học" (O) là yếu tố có tác động mạnh nhất cùng chiều đến quyết định chọn chương trình chất lượng cao của sinh viên.
5. Chương trình chất lượng cao tại HUB có quy mô lớp học và chuẩn đầu ra ngoại ngữ như thế nào?
Quy mô lớp học phần của hệ CLC được khống chế khoảng 40 sinh viên/lớp. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ yêu cầu đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 5.5 hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP bậc 4/6.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Duy Khang đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu xác nhận mối quan hệ tác động cùng chiều của 08 yếu tố độc lập, trong đó cơ hội nhập học đóng vai trò chi phối lớn nhất đến quyết định của người học. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh cũng như các cơ sở giáo dục đại học trong việc định hình chiến lược tuyển sinh và quản trị chương trình đào tạo tiên tiến.