Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh các nền kinh tế hiện đại đang đối mặt với nguy cơ biến đổi khí hậu và suy thoái hệ sinh thái, việc tìm kiếm các giải pháp năng lượng sạch và phát triển giao thông bền vững trở thành ưu tiên hàng đầu. Lượng phương tiện giao thông vận hành bằng động cơ đốt trong di chuyển hằng ngày là một trong những nguồn phát thải khí nhà kính, gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn đô thị nghiêm trọng. Do đó, chuyển đổi sang phương tiện giao thông chạy bằng điện được xem là giải pháp chiến lược nhằm cải thiện chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Tại thị trường Việt Nam, vào tháng 3 năm 2023, Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh GSM (Green – Smart – Mobility) do Tập đoàn Vingroup thành lập đã chính thức ra mắt, cung cấp dịch vụ taxi và xe máy điện thuần Việt. Sự ra đời của dịch vụ gọi xe máy điện Xanh SM Bike tại Thành phố Hồ Chí Minh tạo ra lựa chọn di chuyển mới thân thiện với môi trường, nhưng đồng thời phải cạnh tranh trực tiếp với các hãng xe công nghệ sử dụng xe xăng truyền thống đã có thị phần lớn như Grab, Be, Gojek.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong thập kỷ qua cho thấy, đa số nghiên cứu về ý định sử dụng xe điện được thực hiện tại các quốc gia phát triển, hoặc chỉ tập trung vào một số khía cạnh riêng lẻ như công nghệ, chi phí, hoặc tâm lý mà chưa tích hợp toàn diện các yếu tố tác động đối với phương tiện hai bánh chạy điện. Tại Việt Nam, nghiên cứu thực nghiệm về ý định lựa chọn dịch vụ xe ôm công nghệ thuần điện (Xanh SM Bike) của nhóm người tiêu dùng trẻ – cụ thể là sinh viên đại học – còn tương đối hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực nghiệm các nhân tố định hình ý định sử dụng dịch vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp vận tải xe điện nhằm thúc đẩy hành vi di chuyển xanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
    • Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của đối tượng khảo sát.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và gia tăng ý định sử dụng của khách hàng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố này đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike như thế nào?
  3. Các hàm ý quản trị nào giúp doanh nghiệp cải thiện dịch vụ Xanh SM Bike để thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng dịch vụ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Năm 2024; thời gian tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 05/2024 đến tháng 06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận từ các lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ tiêu biểu:

  • Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (Ajzen & Fishbein, 1975, 1995): Khẳng định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp quyết định hành vi, chịu sự chi phối bởi hai thành phần chính là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) (Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung thêm biến kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi.
  • Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) (Davis et al., 1989): Dự đoán sự chấp nhận hệ thống dựa trên hai niềm tin nhận thức cốt lõi là nhận thức về tính hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Thuyết Hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Venkatesh et al., 2003): Tích hợp các mô hình lý thuyết trước đó với 4 yếu tố tác động trực tiếp đến ý định và hành vi: hiệu quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.

Cùng với các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Lê Quốc Đạt và cộng sự, 2023; Văn Hùng Trọng, 2021; Singh và cộng sự, 2020; Ivan KW và cộng sự, 2015; Xiangqian Huang & Jianping Ge, 2019), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: (1) Mối quan tâm về môi trường (MT), (2) Hiệu quả đóng góp giảm ô nhiễm (DG), (3) Giá trị cảm nhận (GT), (4) Sự phù hợp của chi phí sử dụng dịch vụ (CP), (5) Sự tác động của truyền thông đại chúng (TT); và 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike (YD).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai theo quy trình kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu lý thuyết, phác thảo bảng hỏi sơ bộ và tiến hành phỏng vấn thử nghiệm nhóm 10 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nhằm đánh giá tính rõ ràng, ngữ nghĩa, mức độ phù hợp của thang đo đối với bối cảnh thực tế tại Việt Nam trước khi ban hành bảng khảo sát chính thức.
  2. Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tuyến qua bảng câu hỏi trên nền tảng Google biểu mẫu, phân phối qua các mạng xã hội (Facebook, Zalo).
    • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng quy tắc phân tích EFA ($n \ge 5 \times k + 5 = 5 \times 20 + 5 = 105$, với $k=20$ biến quan sát) và phân tích hồi quy ($n \ge 8 \times m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$, với $m=5$ biến độc lập). Tác giả thu thập 250 mẫu, loại bỏ 9 mẫu không hợp lệ, thu được $N = 241$ mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
    • Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện).
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định đa cộng tuyến VIF, hiện tượng tự tương quan Durbin-Watson, phân tích phương sai ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng quát: chỉ ra tính cấp thiết của giao thông xanh trong bối cảnh ô nhiễm đô thị, xác định khoảng trống nghiên cứu về dịch vụ xe máy điện tại Việt Nam, nêu rõ mục tiêu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát là sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2024. Chương này cũng phân định rõ đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xe điện.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh GSM (thành lập ngày 06/03/2023 bởi Chủ tịch Vingroup Phạm Nhật Vượng), quy mô đầu tư ban đầu 10.000 xe máy điện, định vị màu xanh lục lam Cyan và dòng xe máy điện VinFast Feliz S không mùi xăng dầu, không tiếng ồn.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về ý định sử dụng và dịch vụ đặt xe trực tuyến; tổng thuật các lý thuyết TRA, TPB, TAM, UTAUT; tổng quan 5 công trình nghiên cứu liên quan. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) phản ánh mối quan hệ cùng chiều giữa 5 nhân tố tiền đề với ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike:

  • $H_1$: Mối quan tâm về môi trường có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng.
  • $H_2$: Hiệu quả đóng góp giảm ô nhiễm có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng.
  • $H_3$: Giá trị cảm nhận có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng.
  • $H_4$: Sự phù hợp của chi phí sử dụng dịch vụ có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng.
  • $H_5$: Sự tác động của truyền thông đại chúng có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình 8 bước: Đặt vấn đề $\rightarrow$ Cơ sở lý luận $\rightarrow$ Xây dựng mục tiêu nghiên cứu $\rightarrow$ Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết $\rightarrow$ Xây dựng thang đo $\rightarrow$ Khảo sát và thu thập kết quả $\rightarrow$ Tổng hợp và phân tích dữ liệu $\rightarrow$ Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị.

Thang đo được thiết kế theo dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 20 biến quan sát:

Nhóm biến Mã hóa Số lượng biến Nguồn thang đo tham khảo
Mối quan tâm về môi trường MT1 – MT3 3 Wu & Chen (2014), Mufidah và cộng sự (2018), Krupa và cộng sự (2014)
Hiệu quả đóng góp giảm ô nhiễm DG1 – DG3 3 Y. Liu & Lai (2020)
Giá trị cảm nhận GT1 – GT4 4 Sung và cộng sự (2018)
Sự phù hợp của chi phí dịch vụ CP1 – CP4 4 Sung và cộng sự (2018)
Tác động truyền thông đại chúng TT1 – TT3 3 Fatihudin (2017), Krupa và cộng sự (2014)
Ý định sử dụng dịch vụ YD1 – YD3 3 Sung và cộng sự (2018)

Chương này cũng xác định tiêu chuẩn kiểm định: Cronbach’s Alpha $> 0,6$; Tương quan biến - tổng $> 0,3$; KMO $> 0,5$; Sig Bartlett $< 0,05$; Eigenvalue $> 1$; Phương sai trích $> 50%$; Hệ số tải nhân tố $> 0,5$; VIF $< 2$ và kiểm định Durbin-Watson kiểm tra tự tương quan.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 cung cấp kết quả khảo sát từ 241 mẫu hợp lệ với cơ cấu mẫu nhân khẩu học cụ thể:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nam 104 43,2
Nữ 137 56,8
Năm học Năm 1 41 17,0
Năm 2 51 21,2
Năm 3 69 28,6
Năm 4 80 33,2
Hệ đào tạo Hệ đại trà 109 45,2
Hệ chất lượng cao 132 54,8
Thu nhập/tháng Dưới 3 triệu đồng 66 27,4
Từ 3 đến 5 triệu đồng 131 54,4
Trên 5 triệu đồng 44 18,3
Tần suất sử dụng Ít khi 32 13,3
Thỉnh thoảng 132 54,8

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các biến quan sát đều đạt chuẩn thống kê. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định toàn bộ 5 biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Ý định sử dụng. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (xếp theo hệ số tác động giảm dần) là:

  1. Mối quan tâm về môi trường (MT) – Tác động mạnh nhất.
  2. Giá trị cảm nhận (GT).
  3. Tác động của truyền thông đại chúng (TT).
  4. Sự phù hợp của chi phí sử dụng dịch vụ (CP).
  5. Hiệu quả đóng góp giảm ô nhiễm (DG).

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt kết quả phân tích và đưa ra các nhóm khuyến nghị quản trị tương ứng với 5 yếu tố nghiên cứu nhằm giúp Công ty GSM tối ưu hóa dịch vụ Xanh SM Bike, đồng thời nêu rõ các hạn chế nghiên cứu về phạm vi và phương pháp chọn mẫu, gợi mở hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Xác thực mô hình: Nghiên cứu chứng minh 5 nhân tố đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  2. Thứ tự mức độ tác động: Yếu tố "Mối quan tâm về môi trường" giữ vai trò chi phối cao nhất, tiếp theo lần lượt là "Giá trị cảm nhận", "Tác động của truyền thông đại chúng", "Sự phù hợp của chi phí sử dụng dịch vụ", và cuối cùng là "Hiệu quả đóng góp giảm ô nhiễm".

Đề xuất và hàm ý quản trị cho doanh nghiệp

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp cho Công ty GSM và các đơn vị cung cấp dịch vụ xe điện:

  • Nhóm giải pháp về Mối quan tâm về môi trường: Đẩy mạnh truyền thông về thông điệp bảo vệ hệ sinh thái, làm nổi bật sứ mệnh giao thông xanh để kết nối với nhận thức môi trường ngày càng cao của giới trẻ.
  • Nhóm giải pháp về Giá trị cảm nhận: Cải tiến giao diện và tính năng trên ứng dụng "SM: Đặt xe điện", tối ưu hóa quy trình đặt xe, nâng cao chuẩn mực đào tạo tài xế thân thiện, duy trì chất lượng phương tiện VinFast Feliz S (êm ái, sạch sẽ, không mùi xăng).
  • Nhóm giải pháp về Truyền thông đại chúng: Khai thác mạnh mẽ các nền tảng mạng xã hội phổ biến (Facebook, TikTok, Zalo) kết hợp hợp tác với các đại sứ hình ảnh, người có sức ảnh hưởng (KOLs) mà sinh viên quan tâm; xây dựng các chiến dịch lan tỏa trải nghiệm thực tế từ người dùng.
  • Nhóm giải pháp về Chi phí sử dụng dịch vụ: Thiết kế các gói ưu đãi giá cước chuyên biệt cho học sinh - sinh viên, chương trình tích điểm, khuyến mãi vào các khung giờ cao điểm đi học/tan trường để giảm độ nhạy cảm về giá của nhóm khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng (chiếm 81,8% mẫu khảo sát).
  • Nhóm giải pháp về Hiệu quả đóng góp giảm ô nhiễm: Cung cấp thông tin minh bạch và trực quan trên ứng dụng về lượng khí thải $\text{CO}_2$ giảm được sau mỗi chuyến đi để người dùng cảm nhận rõ nét đóng góp cá nhân vào việc bảo vệ môi trường.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý thuyết: Bổ sung vào hệ thống tài liệu nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực giao thông xanh tại thị trường mới nổi như Việt Nam; kiểm chứng sự phù hợp của các lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT) trong giải thích ý định lựa chọn dịch vụ xe máy điện công nghệ.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm về hành vi, thị hiếu và mức độ nhạy cảm chi phí của sinh viên TP.HCM, hỗ trợ Ban điều hành GSM và các nhà quản trị hoạch định chiến lược marketing, định giá và phát triển sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, chưa bao quát sinh viên các trường đại học khác hoặc các nhóm đối tượng khách hàng khác (nhân viên văn phòng, người lao động tự do) tại TP.HCM.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 241 mẫu hợp lệ, tính đại diện cho toàn bộ thị trường người tiêu dùng còn ở mức giới hạn.
  • Yếu tố thời gian: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 05/2024 đến tháng 06/2024), chưa phản ánh được sự biến động trong nhận thức của khách hàng theo thời gian dài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi không gian sang nhiều trường đại học và các nhóm nhân khẩu học đa dạng trên địa bàn TP.HCM cũng như các tỉnh thành khác đang triển khai dịch vụ xe điện.
  • Tăng quy mô kích thước mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất để nâng cao giá trị tổng quát hóa.
  • Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu, chẳng hạn như: Rủi ro cảm nhận (về an toàn, thời lượng pin), Lòng trung thành thương hiệu, Ảnh hưởng của chuẩn mực nhóm xã hội hoặc So sánh trực diện với các ứng dụng gọi xe truyền thống.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ tổng thuật lý thuyết, thiết kế bảng hỏi, quy trình phân tích SPSS đến thảo luận kết quả.
  • Các nhà nghiên cứu về Hành vi người tiêu dùng và Kinh tế môi trường: Cung cấp khung thang đo chuẩn hóa (20 biến quan sát) đã được kiểm định độ tin cậy trong bối cảnh thị trường dịch vụ xe máy điện công nghệ tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp vận tải và công nghệ (đặc biệt là GSM): Tham khảo số liệu phân tích nhân khẩu học, tỷ trọng thu nhập, tần suất sử dụng và thứ bậc tác động của các nhân tố để tinh chỉnh chiến lược tiếp thị hướng đến phân khúc khách hàng trẻ tuổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và đối tượng cụ thể là ai?

Nghiên cứu thu thập tổng cộng 250 phiếu khảo sát, sau khi sàng lọc đã loại bỏ 9 phiếu không hợp lệ và giữ lại 241 phiếu khảo sát hợp lệ ($N = 241$). Đối tượng khảo sát là sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào?

Mô hình gồm 5 biến độc lập: (1) Mối quan tâm về môi trường (MT), (2) Hiệu quả đóng góp giảm ô nhiễm (DG), (3) Giá trị cảm nhận (GT), (4) Sự phù hợp của chi phí sử dụng dịch vụ (CP), (5) Sự tác động của truyền thông đại chúng (TT); và 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên (YD).

3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên?

Theo kết quả phân tích dữ liệu, nhân tố "Mối quan tâm về môi trường" là yếu tố có tác động tích cực mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, tiếp theo sau là "Giá trị cảm nhận" và "Tác động của truyền thông đại chúng".

4. Thang đo của khóa luận được xây dựng với bao nhiêu biến quan sát và sử dụng dạng thang đo nào?

Thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát (17 biến quan sát đo lường 5 biến độc lập và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc), sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ, từ mức 1 ("Hoàn toàn không đồng ý") đến mức 5 ("Hoàn toàn đồng ý").

5. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của mẫu khảo sát là gì?

Trong 241 sinh viên tham gia khảo sát, tỷ lệ nữ giới chiếm 56,8% và nam giới chiếm 43,2%; sinh viên Năm 3 và Năm 4 chiếm tỷ trọng cao nhất (lần lượt là 28,6% và 33,2%); nhóm sinh viên có mức thu nhập/chi tiêu hằng tháng từ 3 đến 5 triệu đồng chiếm đa số với 54,4%; và 54,8% đáp viên có tần suất sử dụng dịch vụ ở mức "thỉnh thoảng".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Quỳnh Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận vững chắc (TRA, TPB, TAM, UTAUT) và phương pháp định lượng trên 241 mẫu khảo sát thực tế tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 5 yếu tố: Mối quan tâm về môi trường, Giá trị cảm nhận, Truyền thông đại chúng, Chi phí sử dụng và Hiệu quả giảm ô nhiễm đều tác động cùng chiều đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM Bike. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp quản trị sát thực tế cho Công ty GSM trong việc mở rộng thị phần dịch vụ xe máy điện, đồng thời đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho sinh viên khối ngành kinh tế - quản trị.