Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ với dự báo dân số đô thị đạt 42,04 triệu người (chiếm 40,91%) vào năm 2025 và tăng lên 47,25 triệu người (chiếm 44,45%) vào năm 2030. Trong bức tranh phát triển chung, thành phố Bắc Ninh nổi lên như một hạt nhân kinh tế năng động của vùng Thủ đô với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 1997 - 2016 đạt bình quân 15,25%/năm. Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người của thành phố đạt xấp xỉ 6.000 USD/năm, gấp gần 2,5 lần mức bình quân cả nước; tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm tới 98,7%; thu ngân sách nhà nước đạt 2.206 tỷ đồng, tăng 2,4 lần so với năm 2014. Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng dựa nhiều vào công nghiệp và năng lượng hóa thạch đang đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng về cạn kiệt tài nguyên, quá tải hạ tầng kỹ thuật và suy thoái môi trường sống.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên thiên nhiên cùng nhận thức, hành vi của người dân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển đổi thành phố Bắc Ninh sang mô hình đô thị tăng trưởng xanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ địa bàn thành phố Bắc Ninh gồm 19 phường với tổng diện tích tự nhiên 82,60 km2. Phạm vi thời gian sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 và số liệu điều tra sơ cấp thực hiện trong năm 2021. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ định lượng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế quản lý, hướng tới mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính từ 15% đến 20% và nâng cao chỉ số hạnh phúc cho cộng đồng cư dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung đo lường tăng trưởng xanh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2011) kết hợp với mô hình chuyển đổi kinh tế xanh của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC, 2011). Khung phân tích của OECD vận hành dựa trên 4 trụ cột chỉ số: hiệu suất môi trường và tài nguyên, nền tảng tài sản thiên nhiên, chất lượng cuộc sống môi trường, cơ hội kinh tế và phản hồi chính sách. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp 10 điều kiện chuyển đổi của ICC trải rộng trên 3 chiều kích kinh tế, xã hội và môi trường, kết hợp với các định hướng chiến lược từ Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Tăng trưởng xanh: Phương thức thúc đẩy phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn nguồn vốn tự nhiên, ngăn ngừa suy giảm đa dạng sinh học và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.
  2. Kinh tế nâu: Mô hình kinh tế truyền thống phụ thuộc chủ yếu vào việc khai thác tài nguyên và tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, tạo ra lượng phát thải khí nhà kính lớn.
  3. Đô thị tăng trưởng xanh: Đô thị đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững thông qua việc quy hoạch hạ tầng xanh, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu các xung đột sinh thái.
  4. Vốn tự nhiên: Toàn bộ nguồn lực sinh thái bao gồm đất, nước, không khí, rừng và khoáng sản có khả năng cung cấp dòng lợi ích kinh tế - môi trường dài hạn.
  5. Kinh tế tuần hoàn: Chu trình sản xuất và tiêu dùng khép kín nhằm kéo dài vòng đời vật liệu thông qua nguyên lý giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế (3R).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2020, các văn kiện của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố cùng báo cáo chuyên đề từ Phòng Tài nguyên và Môi trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra bán cấu trúc thực hiện trong năm 2021 với tổng cỡ mẫu 90 người dân và nhóm cán bộ quản lý đô thị. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng tại 3 phường đại diện cho các đặc trưng kinh tế - xã hội khác biệt: phường Ninh Xá (trung tâm thương mại, mật độ dịch vụ cao), phường Đại Phúc (khu vực đô thị hóa nhanh chóng) và phường Khắc Niệm (khu vực có làng nghề và sản xuất truyền thống).

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp logic để lượng hóa các chỉ tiêu. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp so sánh trực quan khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết của cán bộ, người dân với hành vi tiêu dùng thực tế trong cuộc sống hàng ngày. Toàn bộ quy trình nghiên cứu, khảo sát và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian từ tháng 5/2020 đến tháng 5/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và xử lý dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về thực trạng phát triển đô thị tại thành phố Bắc Ninh:

  1. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh nhưng tiềm ẩn tính thiếu bền vững: Khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối với 98,7% trong cơ cấu GRDP, tổng thu ngân sách đạt 2.206 tỷ đồng. Tuy nhiên, giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục suy giảm, các mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái và ứng dụng công nghệ cao còn chiếm tỷ trọng dưới 5% diện tích canh tác.

  2. Suy giảm nguồn vốn tự nhiên và gia tăng áp lực chất thải: Toàn bộ diện tích 82,60 km2 của 19 phường không còn diện tích rừng tự nhiên, diện tích đất lâm nghiệp sản xuất bị thu hẹp đáng kể do chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất công nghiệp và nhà ở. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh gia tăng nhanh chóng theo đà tăng trưởng dân số, trong khi các dòng chảy chính như sông Cầu (đoạn qua thành phố dài 30 km), sông Ngũ Huyện Khê (dài 15 km) và sông Tào Khê (dài 9 km) chịu áp lực xả thải công nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để.

  3. Tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và hành vi xanh: Kết quả khảo sát 90 hộ dân cho thấy trên 75% người dân hiểu rõ tầm quan trọng của việc tiết kiệm điện và nước sạch. Dù vậy, tỷ lệ hộ dân thực hiện phân loại rác thải tại nguồn chỉ đạt khoảng 32%, thói quen sử dụng túi ni-lông một lần vẫn chiếm trên 85% trong sinh hoạt mua sắm và tỷ lệ người dân thường xuyên sử dụng xe buýt công cộng chỉ đạt mức dưới 15%.

  4. Thể chế chính sách bước đầu định hình nhưng thiếu công cụ tích hợp: Khảo sát đối với đội ngũ cán bộ công quyền chỉ ra rằng trên 80% cán bộ nhận thức được sự cần thiết phải chuyển đổi sang đô thị xanh. Tuy nhiên, việc lồng ghép các chỉ tiêu định lượng về giảm phát thải carbon và kinh tế tuần hoàn vào quy hoạch phân khu xây dựng mới chỉ đạt mức ước tính khoảng 40% do hạn chế về nguồn lực tài chính và hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa diễn ra quá nhanh, tạo nên áp lực dân số cơ học đột biến và quá tải đối với mạng lưới hạ tầng xử lý nước thải, rác thải. Thành phố Bắc Ninh tập trung thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực sản xuất điện tử nhưng chưa xây dựng hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp tuần hoàn, khiến chi phí ngoại ứng môi trường gia tăng.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Singapore đã đạt tỷ lệ che phủ cây xanh tới 50% diện tích nhờ chính sách bắt buộc phủ xanh từ mái nhà đến tường đứng. Tại Nhật Bản, mô hình đô thị thông minh Fujisawa quy mô 19 ha với 1.000 căn hộ đã cắt giảm 70% lượng phát thải carbon và 30% lượng nước cấp thông qua việc tích hợp 100% pin năng lượng mặt trời. Tại Việt Nam, thành phố Đà Nẵng đã ứng dụng thành công hệ thống giám sát môi trường ENSURE trên nền tảng bản đồ GIS, còn Thành phố Hồ Chí Minh đã xóa bỏ 656 trên tổng số 733 điểm đen rác thải (đạt tỷ lệ 89,5%) thông qua việc lắp đặt 21.903 camera giám sát cộng đồng theo Chỉ thị 19-CT/TU. Các dữ liệu này cho thấy thành phố Bắc Ninh hoàn toàn có thể trực quan hóa tiến trình chuyển đổi xanh thông qua việc xây dựng bảng chỉ số giám sát 4 trụ cột OECD kết hợp biểu đồ theo dõi tỷ lệ phân loại rác thải định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi đô thị sang mô hình tăng trưởng xanh, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Thiết lập Ban chỉ đạo và hoàn thiện khung thể chế đô thị xanh: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh chủ trì thành lập Ban chỉ đạo phát triển đô thị tăng trưởng xanh ngay trong giai đoạn 2021 - 2023. Ban chỉ đạo có trách nhiệm tích hợp 100% chỉ tiêu xanh vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, ban hành bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả sinh thái áp dụng bắt buộc cho tất cả đồ án quy hoạch phân khu.

  2. Tái cơ cấu sản xuất công nghiệp và thu hút chọn lọc dòng vốn FDI xanh: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp triển khai trong giai đoạn 2021 - 2025. Thiết lập hàng rào kỹ thuật ưu tiên doanh nghiệp công nghệ cao, kiên quyết từ chối các dự án tiêu tốn nhiều năng lượng, hướng tới mục tiêu giảm 15% đến 20% cường độ phát thải khí nhà kính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp.

  3. Hiện đại hóa hệ thống xử lý rác thải và phát triển kinh tế tuần hoàn: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị triển khai đồng bộ lộ trình 2021 - 2025. Mục tiêu thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt đô thị, vận hành nhà máy phát điện rác công nghệ cao để đạt tỷ lệ tái chế, tái sử dụng rác thải trên 45%, chấm dứt hoàn toàn hoạt động chôn lấp rác lộ thiên.

  4. Mở rộng không gian xanh và nâng cấp hạ tầng giao thông bền vững: Phòng Quản lý Đô thị chủ trì cải tạo, kết nối mạng lưới hồ điều hòa gồm hồ Đồng Trầm (diện tích 40 ha) và hồ Thành Cổ (diện tích 8 ha); hoàn thành mục tiêu nâng diện tích cây xanh công cộng đạt từ 10 đến 12 m2/người vào năm 2030. Quy hoạch làn đường ưu tiên cho xe buýt điện và phát triển tuyến đường dành riêng cho xe đạp tại khu vực trung tâm thành phố.

  5. Tuyên truyền, giáo dục và thúc đẩy tiêu dùng xanh trong cộng đồng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Thành Đoàn Bắc Ninh triển khai thường niên từ năm 2021 đến 2030. Vận động tối thiểu 90% hộ gia đình ký cam kết phân loại rác tại nguồn, cắt giảm 50% sản phẩm nhựa dùng một lần và chuyển đổi sang thiết bị điện mặt trời áp mái.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh và các đô thị loại I trên cả nước có thể sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ để xây dựng đề án đô thị xanh, lồng ghép chỉ tiêu sinh thái vào quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021 - 2030.

  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các viện nghiên cứu kinh tế, trường đại học đào tạo ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế môi trường và Đô thị học có thể tham khảo luận văn như một công trình thực nghiệm mẫu mực về việc ứng dụng khung phân tích OECD và ICC vào địa bàn cụ thể tại Việt Nam.

  3. Doanh nghiệp phát triển bất động sản và hạ tầng công nghiệp: Các chủ đầu tư khu công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có thể nắm bắt xu hướng chính sách, từ đó chủ động đầu tư vào hạ tầng năng lượng tái tạo, công trình xanh đạt chứng chỉ chuẩn hóa quốc tế nhằm nâng cao giá trị thương mại.

  4. Tổ chức xã hội và các hội đoàn thể cộng đồng: Các tổ chức phi chính phủ về môi trường, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên có thể khai thác số liệu khảo sát nhận thức để thiết kế các chiến dịch truyền thông về lối sống xanh, nhân rộng các mô hình tự quản khu dân cư không rác thải.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đô thị tăng trưởng xanh khác biệt như thế nào so với mô hình đô thị truyền thống? Đô thị truyền thống chủ yếu tập trung vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng mật độ xây dựng và sử dụng năng lượng hóa thạch. Ngược lại, đô thị tăng trưởng xanh cân bằng hài hòa giữa kinh tế, xã hội và bảo tồn tài nguyên, lấy việc giảm phát thải carbon, mở rộng không gian cây xanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân làm thước đo cốt lõi.

  2. Vì sao thành phố Bắc Ninh cần cấp bách chuyển đổi sang mô hình đô thị xanh? Mặc dù GRDP tăng trưởng ấn tượng 15,25%/năm và thu nhập đạt gần 6.000 USD/người, thành phố Bắc Ninh đang đối mặt với nguy cơ cạn kiệt đất đai, không còn rừng tự nhiên và áp lực xả thải nghiêm trọng lên lưu vực sông Cầu. Việc chuyển đổi xanh là điều kiện bắt buộc để duy trì lợi thế cạnh tranh và bảo đảm môi trường sống bền vững.

  3. Luận văn áp dụng khung lý thuyết nào để đánh giá thực trạng xanh tại Bắc Ninh? Luận văn tích hợp khung đo lường kinh tế xanh của OECD (2011) với 4 nhóm chỉ số đánh giá hiệu suất tài nguyên và chất lượng môi trường, kết hợp mô hình chuyển đổi 3 trụ cột cùng 10 điều kiện đổi mới của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC, 2011) và Chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia.

  4. Rào cản lớn nhất trong việc thay đổi hành vi bảo vệ môi trường của người dân là gì? Thách thức lớn nhất nằm ở khoảng cách giữa nhận thức và thực hành khi trên 75% người dân hiểu rõ lợi ích tiết kiệm năng lượng nhưng chỉ 32% phân loại rác tại nguồn. Nguyên nhân do thiếu hạ tầng thu gom phân loại đồng bộ và các chế tài kiểm tra, giám sát vi phạm môi trường chưa đủ mạnh.

  5. Thành phố Bắc Ninh có thể áp dụng kinh nghiệm quốc tế nào vào thực tế địa phương? Thành phố có thể học tập mô hình đô thị thông minh Fujisawa (Nhật Bản) trong việc lắp đặt pin năng lượng mặt trời áp mái đạt tỷ lệ giảm 70% phát thải, đồng thời vận dụng bài học của Singapore trong việc quy hoạch bắt buộc không gian xanh tích hợp trên các công trình cao tầng và hạ tầng giao thông đô thị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đô thị tăng trưởng xanh dựa trên khung đánh giá của OECD và ICC, khẳng định tính tất yếu của việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng tại các đô thị công nghiệp năng động.
  • Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh thực trạng tại thành phố Bắc Ninh: tăng trưởng kinh tế đạt mức cao với 98,7% tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, song đang chịu sức ép nặng nề từ suy giảm vốn tự nhiên và khoảng cách lớn giữa nhận thức với hành vi xanh của cư dân.
  • Công trình đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, tái cơ cấu FDI xanh, ứng dụng kinh tế tuần hoàn rác thải đến mở rộng không gian cây xanh đạt 10 - 12 m2/người vào năm 2030.
  • Lộ trình triển khai tiếp theo đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của Ủy ban nhân dân thành phố trong giai đoạn 2021 - 2025 để thành lập Ban chỉ đạo chuyên trách và hoàn thiện cơ chế tài chính ưu đãi cho các dự án sinh thái.
  • Lãnh đạo các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể người dân thành phố Bắc Ninh hãy cùng chung tay hành động vì một đô thị Bắc Ninh văn minh, hiện đại, phát triển bền vững và thịnh vượng sinh thái.