NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOCHIMINH UNIVERSITY OF BANKING TRẦN NHƢ NGỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ MOMO ĐỂ THANH TOÁN CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 7 34 01 01 TP HCM, Tháng 06 Năm 2023 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOCHIMINH UNIVERSITY OF BANKING SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN NHƢ NGỌC MSSV: 050607190313 LỚP SINH HOẠT: HQ7-GE11 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ MOMO ĐỂ THANH TOÁN CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 7 34 01 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHÓA LUẬN TS. CẢNH CHÍ HOÀNG TP HCM, Tháng 06 Năm 2023 TÓM TẮT Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát những yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh khi sử dụng ví điện tử Momo để thanh toán. Dựa trên các nghiên cứu trƣớc đó, tác giả đƣa ra mô hình nghiên cứu bao gồm: cảm nhận về tính hữu dụng, độ dễ dàng sử dụng, mức độ tin cậy, thái độ và tác động xã hội đến việc sử dụng ví điện tử Momo. Bằng cách sử dụng phƣơng pháp hồi quy và thang đo Likert, kết quả cho thấy có ba yếu tố là tin cậy, thái độ và tác động xã hội đến ví điện tử Momo có ý nghĩa thống kê.
Qua đó, tác giả đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp tăng cƣờng ý định sử dụng ví Momo cho sinh viên. i ABSTRACT The primary objective of this study is to examine the factors that influence students' decision to utilize the Momo e-wallet as a payment method in Ho Chi Minh City. Drawing on previous research models, the author presents a research model that encompasses various factors influencing the intention to use the Momo e-wallet, namely perceived usefulness, perceived ease of use, trust, attitude, and social influence. By employing the Likert scale and regression analysis, the findings indicate that only three factors, specifically trust, attitude, and social influence, significantly impact the dependent variable.
Based on these outcomes, the author puts forward several practical implications to assist businesses in implementing strategies aimed at enhancing students' willingness to adopt the Momo wallet for payment purposes. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng ví Momo để thanh toán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh" là công trình nghiên cứu của tôi dựa trên các lý thuyết đã học, khảo sát thực tiễn và đƣợc hƣớng dẫn của TS. Cảnh Chí Hoàng. Các kết quả nghiên cứu nêu trong báo cáo thực tập là hoàn toàn trung thực.
Các tƣ liệu, tài liệu tham khảo từ các nghiên cứu trƣớc đều đƣợc ghi chú dẫn nguồn đầy đủ theo quy định. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của bài khóa luận tốt nghiệp này. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2023 Ngƣời thực hiện Trần Nhƣ Ngọc iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi đến trƣờng Đại học Ngân hàng TP. HCM và toàn thề thầy cô trong trƣờng lời cảm ơn chân thành nhất vì đã tạo điều kiện và môi trƣờng học tập tốt giúp tôi có đƣợc kiến thức chuyên môn giúp tôi có thể thực hiện, nghiên cứu đề tài khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin trân thành gửi lời cảm ơn TS. Cảnh Chí Hoàng, trong thời gian qua đã dành nhiều tâm huyết, hƣớng dẫn và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm của mình trong nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành đƣợc bài luận của mình. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên bài luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận đƣợc những nhận xét quý giá từ quý thầy cô để giúp bài luận hoàn thiện hơn.
iv MỤC LỤC TÓM TẮT. i LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC.
v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC HÌNH ẢNH. x DANH MỤC BẢNG BIỂU. xi Chƣơng 1.
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp định tính.
Phương pháp định lượng. Nội dung nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục bài khóa luận.
6 v CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm và chức năng của ví điện tử Momo. Khái niệm ví điện tử. Khái niệm về ví điện tử Momo.
Chức năng của ví điện tử Momo. Các bước thanh toán bằng ví điện tử Momo. Ưu điểm và hạn chế của ví điện tử Momo. Các nghiên cứu liên quan trƣớc.
Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu nước ngoài. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử từ các nghiên cứu liên quan trước. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. 21 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính và thực hiện nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định tính. Thực hiện nghiên cứu định tính. Thang đo và mã hoá thang đo.
Nghiên cứu định lƣợng. Thiết kế mẫu. Thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu.
32 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả. Kiểm định chất lƣợng thang đo. Kiếm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-Plot.
Biểu đồ giả định liên hệ tuyến tính Scatter Plot. Kiểm định One sample T-test. Kiểm định ANOVA. Phân tích tƣơng quan Pearson.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. So sánh với các nghiên cứu đi trƣớc. 55 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý. Cảm nhận sự hữu dụng.
Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng. Sự tin cậy. Ảnh hƣởng xã hội. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
63 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT EFA Exploratory Factor Phân tích nhân tố khám phá Analysis NHNN Ngân hàng nhà nƣớc TMĐT Thƣơng mại điện tử TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh SPSS Statistical Package for the Phần mềm thống kê Social Sciences VĐT Ví điện tử ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Sơ đồ 2.1:Thuyết hành động hợp lý (TRA) .2: Hành vi dự định (TPB) .3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM. Error! Bookmark not defined.4: Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ.5: Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất .1: Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa Histogram .2: Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa Normal P-P Plot .3: Biểu đồ giả định liên hệ tuyến tính Scatter Plot. 49 x DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Phí dịch vụ chuyển tiền ngân hàng trong ví Momo .2: Tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng và tên tác giả của các nghiên cứu liên quan trƣớc .1: Cách mã hoá thang đo các biến định tính .1: Thống kê mẫu theo giới tính .5: Thống kê mẫu theo yếu tố biết đến Momo .6: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Cảm nhận sự hữu dụng .7: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng .8: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Sự tin cậy. 9: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Thái độ .10: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Ảnh hƣởng xã hội .11: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Quyết định sử dụng VĐT Momo .12: Kiểm định KMO and Barlett’s Test.
13: Tổng phƣơng sai trích .14: Ma trận tố xoay .15: Tóm tắt mô hình .17: Bảng trọng số hồi quy – Coefficentsa .18: Bảng kết quả kiểm định One sample Statistics .19: Bảng kết quả kiểm định One Sample Test .20: Kết quả kiểm định phƣơng sai về năm học .22:Bảng phân tích tƣơng quan. 51 xi Chƣơng 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lí do chọn đề tài Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, việc đổi mới và tiến bộ trở nên càng quan trọng, và phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt không còn đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán trong toàn bộ nền kinh tế. Do đó, việc thanh toán phi tiền mặt đang rất đƣợc quan tâm trên toàn thế giới.
Vào cuối năm 2016, Chính phủ đã chấp thuận “Đề án phát triển thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020”, nhằm giảm tỷ trọng tiền mặt trong tổng số các phƣơng thức thanh toán xuống dƣới 10% vào cuối năm 2020. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của phƣơng thức thanh toán này tại Việt Nam. Nhƣ tên gọi của nó, phƣơng thức thanh toán không sử dụng tiền mặt cho phép ngƣời thanh toán sử dụng các tài sản khác theo các phƣơng thức khác. Hiện nay có hai phƣơng thức thanh toán đƣợc sử dụng phổ biến là thẻ và thanh toán điện tử.
Thanh toán điện tử, hay còn đƣợc gọi là thanh toán trực tuyến, là quá trình thực hiện giao dịch qua mạng Internet, trong đó ngƣời dùng sử dụng các dịch vụ trực tuyến để thực hiện các hoạt động thanh toán, chuyển khoản, nạp tiền, mua vé máy bay, và nhiều hơn nữa. Một lợi ích lớn của thanh toán điện tử là khả năng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có kết nối Internet và một thiết bị di động. Điều này trở nên dễ dàng hơn nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và việc sử dụng điện thoại thông minh để thanh toán, loại bỏ nhu cầu mang theo tiền mặt. Các dịch vụ thanh toán điện tử phổ biến hiện nay bao gồm ngân hàng trực tuyến, Momo, Airpay, Zalopay và nhiều ví điện tử khác.
Theo báo cáo từ Cục Thƣơng mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thƣơng, năm 2020, số lƣợng giao dịch trên Internet và thiết bị di động đã tăng đáng kể lên đến 238%. Trong Báo cáo thị trƣờng thanh toán điện tử toàn cảnh năm 2020, Momo đƣợc xác định có 20 triệu ngƣời dùng 1 hàng đầu, là một trong những nền tảng thanh toán lớn nhất với hơn 100.000 cửa hàng và hợp tác với nhiều công ty lớn nhƣ Google và Apple. Vì vậy, điều gì đã giúp Momo thu hút đƣợc sự ủng hộ mạnh mẽ từ ngƣời dùng nói chung và sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, giành đƣợc lợi thế trong thị trƣờng cạnh tranh cao của các ví điện tử hiện nay?