Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển dịch từ phương thức thanh toán truyền thống sang thanh toán phi tiền mặt đang là một xu thế tất yếu trên phạm vi toàn cầu nhằm tối ưu hóa chi phí lưu thông tiền tệ và nâng cao hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế. Tại Việt Nam, chủ trương này được thể hiện rõ nét qua việc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án phát triển thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020", với mục tiêu cụ thể là hạ tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán xuống dưới mức 10% vào cuối năm 2020. Dưới tác động của định hướng chính sách và sự phát triển của hạ tầng viễn thông, thanh toán điện tử đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc; theo số liệu từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương, số lượng giao dịch qua mạng Internet và thiết bị di động trong năm 2020 đã tăng trưởng 238%.

Trong thị trường ví điện tử cạnh tranh khốc liệt tại Việt Nam, ví điện tử MoMo do Công ty Cổ phần Dịch vụ Di động Trực tuyến (M-Service, thành lập từ năm 2007) vận hành đã khẳng định vị thế dẫn đầu. Theo Báo cáo thị trường thanh toán điện tử toàn cảnh năm 2020, MoMo đạt mốc 20 triệu người dùng, kết nối mạng lưới hơn 100.000 điểm chấp nhận thanh toán và hợp tác trực tiếp với các tập đoàn công nghệ quốc tế như Apple và Google. Đối tượng sinh viên tại các đô thị lớn, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, là nhóm người tiêu dùng trẻ tuổi, thích ứng nhanh với công nghệ mới nhưng cũng chịu tác động đa chiều từ môi trường xã hội, rào cản chi phí và nhận thức an toàn thông tin. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm rõ các yếu tố chi phối quá trình ra quyết định sử dụng ví MoMo trong giao dịch thanh toán của nhóm đối tượng này.

Khóa luận xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví MoMo của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy sinh viên gia tăng mức độ sử dụng ví MoMo để thanh toán.
    • Mục tiêu cụ thể 1: Xác định những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví MoMo trong việc thanh toán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Mục tiêu cụ thể 2: Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng ví MoMo của sinh viên.
    • Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán và thu hút sinh viên sử dụng ví MoMo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví MoMo để thanh toán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
    • Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố đó như thế nào đến quyết định sử dụng ví MoMo để thanh toán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
    • Câu hỏi 3: Những hàm ý nào được đề xuất để thúc đẩy sinh viên sử dụng ví MoMo để thanh toán?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo để thanh toán của sinh viên.
    • Phạm vi không gian: Sinh viên đang theo học tại các trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ tháng 03/2023 đến tháng 06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống các lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển để xây dựng khung phân tích:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Giải thích hành vi tiêu dùng dựa trên hai thành tố chính là thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan (tiêu chuẩn quy chuẩn từ những người xung quanh).
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA thông qua việc bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Đặt trọng tâm vào hai yếu tố cốt lõi là Cảm nhận sự hữu dụng và Cảm nhận sự dễ sử dụng trong việc định hình thái độ và quyết định áp dụng công nghệ mới.
  • Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Tích hợp hiệu quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, tác động xã hội và các điều kiện hỗ trợ để dự báo ý định và hành vi sử dụng hệ thống thông tin.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp khung đo lường từ các công trình nghiên cứu đi trước về ví điện tử của Sơn và cộng sự (2021) tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, Quyền (2022) về so sánh MoMo, Moca, ZaloPay tại TP.HCM, Vương (2021) tại Cần Thơ, Singh (2019) tại Ấn Độ, Teo và cộng sự (2020) tại Malaysia, và Trivedi (2016) tại Ấn Độ.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng ví MoMo - QĐ), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Cảm nhận sự hữu dụng ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng ví MoMo để thanh toán của sinh viên tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H2: Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng ví MoMo để thanh toán của sinh viên tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H3: Sự tin cậy ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng ví MoMo để thanh toán của sinh viên tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H4: Thái độ ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng ví MoMo để thanh toán của sinh viên tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H5: Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng ví MoMo để thanh toán của sinh viên tại TP.HCM.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu học thuật, tham khảo ý kiến sinh viên để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh dịch vụ MoMo tại TP.HCM, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua biểu mẫu trực tuyến Google Forms gửi qua các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất dưới hình thức lấy mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Tabachnick và Fidell (1996) với công thức $n \ge 50 + 8m$ ($m=5$ biến độc lập, tức tối thiểu 90 mẫu). Tác giả đã phân phát 200 phiếu, thu về 205 phản hồi và sau quá trình làm sạch thu được 180 mẫu hợp lệ ($n = 180$).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (phương pháp Enter), kiểm định giả định hồi quy (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot), kiểm định One-sample T-test và phân tích phương sai ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và sự tăng trưởng 238% của giao dịch trực tuyến tại Việt Nam năm 2020. Tác giả phân tích vị thế thị trường của MoMo với 20 triệu tài khoản và mạng lưới đối tác lớn. Từ đó, chương xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát sinh viên tại TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 03/2023 đến tháng 06/2023, phương pháp luận nghiên cứu định tính kết hợp định lượng và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: định nghĩa ví điện tử, lịch sử phát triển của ví MoMo trực thuộc Công ty M-Service (thành lập năm 2007), các tính năng chính (nạp tiền điện thoại chiết khấu 5%, thanh toán hóa đơn sinh hoạt, thanh toán khoản vay trả góp tại FE Credit, HD Saison, Home Credit, chuyển tiền 24/7, liên kết 29 ngân hàng nội địa và mạng lưới hơn 4.000 điểm giao dịch). Tác giả phân tích hai phương thức quét mã QR và mã thanh toán tại quầy, chỉ rõ ưu điểm và các hạn chế thực tế (như khung pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu liên kết chéo giữa các hệ sinh thái ví, mức phí rút tiền mặt về tài khoản ngân hàng). Chương hệ thống hóa 4 mô hình lý thuyết (TRA, TPB, TAM, UTAUT), tổng thuật 6 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu với 5 biến độc lập và 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu hai giai đoạn chuẩn hóa. Tác giả thiết lập hệ thống mã hóa cho các biến định tính gồm giới tính, năm học (năm 1 đến năm 4), ngành học (Kỹ thuật, Kinh tế, Nhân văn, Y dược, Khác), thói quen giao dịch và kênh tiếp cận thông tin MoMo. Thang đo định lượng gồm 19 biến quan sát đo lường 6 cấu trúc: Cảm nhận sự hữu dụng (HD1-HD4), Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng (SD1-SD3), Sự tin cậy (TC1-TC3), Thái độ (TD1-TD3), Ảnh hưởng xã hội (XH1-XH3) và Quyết định sử dụng ví MoMo (QĐ1-QĐ3), kế thừa từ các tác giả Junadi (2015), Venkatesh và cộng sự (2003), Trivedi (2016), Chen (2008), Lim (2007), Ridaryanto và cộng sự (2020). Chương cũng trình bày chi tiết kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện, phương pháp thu thập dữ liệu trực tuyến qua Google Forms và các tiêu chí thống kê trên phần mềm SPSS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 180 mẫu khảo sát hợp lệ. Về mặt thống kê mô tả:

  • Giới tính: Nữ chiếm 57,8% (104 sinh viên), Nam chiếm 42,2% (76 sinh viên).
  • Năm học: Sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,6% (64 mẫu), năm 2 chiếm 29,4% (53 mẫu), năm 3 chiếm 22,8% (41 mẫu) và năm 1 chiếm 12,2% (22 mẫu).
  • Ngành học: Khối Kinh tế - Xã hội chiếm đa số với 53,3% (96 sinh viên), nhóm ngành Khác chiếm 15,0% (27 sinh viên), Kỹ thuật chiếm 11,1% (20 sinh viên), Nhân văn chiếm 10,6% (19 sinh viên) và Y dược chiếm 10,0% (18 sinh viên).
  • Phương thức giao dịch thường xuyên: Ví điện tử dẫn đầu với 51,1% (92 người), tiếp theo là Tài khoản ngân hàng/Thẻ Visa với 32,8% (59 người), Tiền mặt với 14,4% (26 người) và phương thức Khác là 1,7% (3 người).
  • Kênh biết đến MoMo: Nguồn giới thiệu từ bạn bè/người thân chiếm 43,9% (79 sinh viên), qua Mạng Internet chiếm 30,0% (54 sinh viên), Phương tiện truyền thông chiếm 16,1% (29 sinh viên), Nhân viên tiếp thị của hãng chiếm 7,8% (14 sinh viên) và Khác chiếm 2,2% (4 sinh viên).

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo cho thấy thang đo Cảm nhận sự hữu dụng gồm 4 biến quan sát đạt hệ số Cronbach's Alpha $\alpha = 0,898$ (hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh từ 0,685 đến 0,714); thang đo Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng gồm 3 biến quan sát đạt hệ số Cronbach's Alpha $\alpha = 0,899$ (hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh từ 0,812 đến 0,820). Các phân tích EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội cho thấy chỉ có 3 yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định sử dụng ví MoMo của sinh viên là Sự tin cậy, Thái độ và Ảnh hưởng xã hội. Kiểm định One-sample T-test và ANOVA theo năm học cũng được triển khai nhằm kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 tóm tắt các phát hiện thực nghiệm cốt lõi của nghiên cứu. Căn cứ vào các biến trong mô hình, tác giả đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị hướng tới doanh nghiệp M-Service:

  • Cảm nhận sự hữu dụng: Nâng cao năng lực kết nối dịch vụ thanh toán học phí, giáo trình, đa dạng hóa các tiện ích liên kết trường học nhằm gia tăng giá trị thực tế cho sinh viên.
  • Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng: Tinh gọn quy trình thao tác trên ứng dụng, tối ưu hóa giao diện người dùng, khắc phục độ trễ đường truyền khi quét mã QR tại quầy thanh toán.
  • Sự tin cậy: Tăng cường hệ thống bảo mật thông tin tài khoản và dữ liệu giao dịch, áp dụng công nghệ xác thực đa lớp, xây dựng chính sách bồi thường và hỗ trợ xử lý sự cố minh bạch nhằm tạo dựng lòng tin vững chắc.
  • Ảnh hưởng xã hội: Đẩy mạnh các chương trình ưu đãi giới thiệu nhận thưởng theo mạng lưới sinh viên, kết hợp truyền thông qua hội nhóm sinh viên và bạn bè nhằm tận dụng hiệu ứng lan tỏa xã hội.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về hành vi thanh toán và mức độ chấp nhận công nghệ của đối tượng sinh viên đại học tại TP.HCM đối với thương hiệu ví điện tử MoMo. Các kết quả thống kê mô tả mẫu và kiểm định chất lượng thang đo được tổng hợp trong các bảng sau:

Đặc tính nhân khẩu học / Thói quen Phân loại cụ thể Tần số ($n=180$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 76 42,2%
Nữ 104 57,8%
Năm học Năm 1 22 12,2%
Năm 2 53 29,4%
Năm 3 41 22,8%
Năm 4 64 35,6%
Khối ngành học Kinh tế - Xã hội 96 53,3%
Nhóm ngành khác 27 15,0%
Kỹ thuật 20 11,1%
Nhân văn 19 10,6%
Y dược 18 10,0%
Công cụ giao dịch thường dùng Ví điện tử 92 51,1%
Tài khoản ngân hàng / Thẻ Visa 59 32,8%
Tiền mặt 26 14,4%
Khác 3 1,7%
Kênh nhận biết ví MoMo Bạn bè / Người thân 79 43,9%
Mạng Internet 54 30,0%
Phương tiện truyền thông 29 16,1%
Nhân viên tiếp thị của hãng 14 7,8%
Khác 4 2,2%

Về kiểm định thang đo độ tin cậy Cronbach's Alpha:

Thang đo biến quan sát Số biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Cronbach's Alpha ($\alpha$)
Cảm nhận sự hữu dụng (HD) 4 0,685 - 0,714 0,898
Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng (SD) 3 0,812 - 0,820 0,899

Kết quả hồi quy bội cho thấy trong 5 yếu tố nghiên cứu ban đầu, 3 yếu tố gồm Sự tin cậy, Thái độ và Ảnh hưởng xã hội có tác động mang ý nghĩa thống kê đến Quyết định sử dụng ví MoMo của sinh viên tại TP.HCM. Hai yếu tố Cảm nhận sự hữu dụng và Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy sau cùng. Phát hiện này phản ánh rằng đối với giới trẻ đô thị, sự hữu dụng và tính dễ dùng đã trở thành tiêu chuẩn hiển nhiên của các nền tảng ứng dụng công nghệ, trong khi quyết định sử dụng thực tế lại chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi niềm tin an toàn, cảm xúc đánh giá cá nhân và sự thúc đẩy từ các mối quan hệ xã hội.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở hai khía cạnh:

  • Về mặt học thuật: Kiểm chứng khả năng giải thích của các mô hình TRA, TPB, TAM và UTAUT trong bối cảnh thanh toán di động của người tiêu dùng trẻ tuổi tại Việt Nam, chỉ ra sự phân hóa trong tác động của các nhân tố nhận thức công nghệ.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ thực nghiệm và 4 nhóm giải pháp quản trị giúp doanh nghiệp MoMo điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng, định hình thông điệp tiếp thị qua mạng lưới quan hệ xã hội và củng cố hệ thống an toàn bảo mật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình triển khai:

  • Phương pháp và kích thước chọn mẫu: Do hạn chế về thời gian và kinh phí, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 180 sinh viên. Mẫu chưa bao phủ đồng đều mọi trường đại học, cao đẳng và tỷ trọng sinh viên ngành kinh tế - xã hội còn áp đảo (53,3%), do đó khả năng đại diện và tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ sinh viên tại TP.HCM còn có sự giới hạn nhất định.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 03/2023 đến tháng 06/2023, chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng số theo chu kỳ dài hạn.
  • Mô hình nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 biến độc lập tâm lý - công nghệ nhưng chưa xem xét sâu các yếu tố cản trở đặc thù như rủi ro cảm nhận, chính sách biểu phí giao dịch (phí rút tiền về ngân hàng) hoặc mức độ hấp dẫn của các chương trình khuyến mãi ngắn hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý bao gồm:

  • Mở rộng quy mô mẫu và chuyển sang phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng theo trường, khối ngành hoặc khu vực địa lý) nhằm tăng cường tính đại diện thống kê.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng khác như học sinh, nhân viên văn phòng, hoặc khảo sát so sánh giữa các đô thị khác nhau tại Việt Nam.
  • Tích hợp thêm các biến điều tiết (như thu nhập hàng tháng, giới tính) và các yếu tố rào cản tài chính để làm sâu sắc hơn mô hình giải thích hành vi thanh toán di động.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát, từ bước hệ thống hóa các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, UTAUT), thiết kế thang đo Likert, mã hóa biến số đến các kỹ thuật xử lý dữ liệu thực nghiệm trên phần mềm SPSS.
  • Người thực hiện đề tài tương tự về FinTech và thanh toán di động: Có thể tham khảo bảng mã hóa thang đo gồm 19 biến quan sát kế thừa từ các nguồn học thuật uy tín để áp dụng hoặc cải tiến cho các nghiên cứu về ví điện tử khác (như ZaloPay, Viettel Money, VNPay, ShopeePay).
  • Bộ phận phát triển sản phẩm và tiếp thị của các doanh nghiệp ví điện tử: Số liệu về cơ cấu biết đến dịch vụ (43,9% qua bạn bè, người thân) và tỷ trọng giao dịch tài chính là căn cứ thực tế để hoạch định các chiến dịch tiếp thị lan tỏa (viral/referral marketing) nhắm vào đối tượng khách hàng sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt được như thế nào?
Tác giả đã triển khai phân phát 200 phiếu khảo sát và thu về 205 phản hồi thông qua biểu mẫu trực tuyến Google Forms. Sau bước sàng lọc, loại bỏ các phiếu vi phạm hoặc thiếu dữ liệu, nghiên cứu giữ lại chính xác 180 bảng trả lời hợp lệ ($n = 180$) để đưa vào phân tích định lượng trên SPSS.

2. Kết quả phân tích hồi quy xác nhận những yếu tố nào thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng ví MoMo của sinh viên?
Trong 5 yếu tố độc lập được đề xuất ban đầu (Cảm nhận sự hữu dụng, Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng, Sự tin cậy, Thái độ, Ảnh hưởng xã hội), kết quả hồi quy bội khẳng định chỉ có 3 yếu tố đạt ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định sử dụng ví MoMo của sinh viên tại TP.HCM, bao gồm: Sự tin cậy, Thái độ và Ảnh hưởng xã hội.

3. Sinh viên trong mẫu nghiên cứu biết đến ví điện tử MoMo chủ yếu qua những nguồn thông tin nào?
Dữ liệu thống kê mô tả từ 180 sinh viên cho thấy kênh tiếp cận phổ biến nhất là qua bạn bè/người thân giới thiệu với 43,9% (79 người), tiếp theo là qua mạng Internet với 30,0% (54 người), qua các phương tiện truyền thông chiếm 16,1% (29 người), nhân viên tiếp thị của hãng chiếm 7,8% (14 người) và các kênh khác chiếm 2,2% (4 người).

4. Độ tin cậy của hai thang đo Cảm nhận sự hữu dụng và Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng đạt chỉ số Cronbach's Alpha bao nhiêu?
Thang đo Cảm nhận sự hữu dụng (gồm 4 biến quan sát) đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,898 với tương quan biến tổng từ 0,685 đến 0,714. Thang đo Cảm nhận sự dễ dàng sử dụng (gồm 3 biến quan sát) đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,899 với tương quan biến tổng từ 0,812 đến 0,820. Cả hai thang đo đều vượt xa ngưỡng chấp nhận 0,6 và không cần loại bỏ biến quan sát nào.

5. Nghiên cứu dựa trên những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng các giả thuyết?
Nghiên cứu kết hợp 4 mô hình lý thuyết kinh điển trong quản trị hành vi và công nghệ thông tin gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), cùng các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm về ví điện tử của Sơn và cộng sự (2021), Quyền (2022), Vương (2021), Singh (2019), Teo và cộng sự (2020), Trivedi (2016).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Như Ngọc đã thực hiện một khảo sát định lượng mẫu mực về các yếu tố chi phối quyết định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên khung lý thuyết vững chắc tích hợp từ TRA, TPB, TAM và UTAUT, công trình đã kiểm định hệ thống thang đo chặt chẽ và chỉ ra vai trò quyết định của ba nhân tố: Sự tin cậy, Thái độ và Ảnh hưởng xã hội thông qua dữ liệu phân tích từ 180 mẫu khảo sát. Các hàm ý quản trị được đề xuất bám sát thực trạng cung ứng dịch vụ của MoMo, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các doanh nghiệp công nghệ tài chính trong việc xây dựng chiến lược tiếp cận phân khúc người tiêu dùng trẻ.