Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các phương thức thanh toán truyền thống sang thanh toán kỹ thuật số tại Việt Nam. Ví điện tử trở thành công cụ thanh toán phổ biến nhờ tính tiện ích, tốc độ xử lý nhanh, khả năng thanh toán không tiếp xúc và tích hợp quét mã QR tại các điểm bán lẻ. Theo khảo sát của tổ chức Visa được tác giả trích dẫn, 57% người tiêu dùng Việt Nam cài đặt tối đa ba ứng dụng ví điện tử trên điện thoại di động và 55% ưu tiên sử dụng một ứng dụng duy nhất có thể xử lý toàn bộ các giao dịch tài chính.

Tại thị trường Việt Nam, dù có hơn 20 đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán, nhưng 94% thị phần tập trung vào 5 ví điện tử dẫn đầu: MoMo, ViettelPay, Moca, AirPay và ZaloPay. Trong đó, ví MoMo chiếm 68% thị phần thanh toán di động (theo số liệu báo cáo của công ty nghiên cứu thị trường Asia Plus). Khảo sát người dùng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cho thấy 70% người được hỏi sử dụng thanh toán di động ít nhất 1 lần/tuần và 21% sử dụng hàng ngày. Các mục đích thanh toán phổ biến bao gồm nạp tiền điện thoại (hơn 50%), thanh toán hóa đơn điện/nước/internet (41%), chuyển tiền (40%) và mua vé xem phim (35%). Nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, chủ yếu là sinh viên thế hệ Gen Z, chiếm tỷ trọng lớn và là phân khúc người dùng tiềm năng nhất.

Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu từ các công trình trước đây: phần lớn các nghiên cứu trong nước (như nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Dung, 2021; Vương, 2021) tập trung vào diện mẫu rộng theo khu vực địa lý lớn hoặc toàn quốc với quy mô mẫu chưa đủ tính đại diện cho từng phân khúc chuyên biệt, thiếu sự tập trung vào đối tượng sinh viên đại học và chưa phân tích sâu trên một ứng dụng cụ thể là MoMo. Do đó, khóa luận thực hiện đề tài nhằm lượng hóa các yếu tố tác động đến hành vi mua sắm qua ví MoMo của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (HUB).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm qua ví điện tử.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi mua sắm qua ví MoMo của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định mua hàng qua ví điện tử đối với sinh viên HUB.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sắm qua ví điện tử MoMo?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố đó đến hành vi mua sắm qua ví điện tử MoMo của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Các hàm ý quản trị nào cần được triển khai để gia tăng quyết định mua hàng qua ví điện tử của sinh viên HUB?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán và mua sắm qua ví điện tử MoMo.
  • Đối tượng và phạm vi khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Nhu cầu mua sắm qua ví MoMo đối với phương thức thanh toán trả trước (không phân tích dịch vụ ví trả sau của TPBank liên kết).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 08/2022 đến tháng 10/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa ví điện tử từ các nghiên cứu quốc tế (Sharma et al., 2018), nghiên cứu trong nước (Hường, 2019) và khung pháp lý tại Việt Nam theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ cùng Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước. Về hành vi người tiêu dùng, tác giả sử dụng mô hình quá trình ra quyết định mua hàng 5 giai đoạn của Philip Kotler (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua) và 4 nhóm yếu tố tác động gồm: Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý.

Hệ thống mô hình lý thuyết được kế thừa và tổng hợp gồm:

  • Thuyết hành động hợp lý - TRA (Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975).
  • Thuyết hành vi có kế hoạch - TPB (Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Technology Acceptance Model) của Davis (1986, 1989).
  • Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) của Venkatesh et al. (2003).
  • Thuyết nhận thức rủi ro - TPR (Theory of Perceived Risk) của Bauer (1960) và Hawes (1986).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được hiệu chỉnh từ mô hình gốc của Nguyễn Thị Như Quỳnh và Phạm Thị Ngọc Anh (2021), bao gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều ($+$) đến 1 biến phụ thuộc:

  • Phương trình hồi quy đề xuất: $QĐ = \beta_0 + \beta_1 DSD + \beta_2 HD + \beta_3 BM + \beta_4 XH + \beta_5 NT + \beta_6 KM + \epsilon$
  • Các biến độc lập: Nhận thức được tính dễ sử dụng (DSD), Nhận thức được tính hữu dụng (HD), Nhận thức bảo mật/riêng tư (BM), Ảnh hưởng xã hội (XH), Niềm tin (NT), Chương trình khuyến mãi (KM).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua sắm qua ví điện tử MoMo (QĐ).
Biến độc lập Ký hiệu Giả thuyết Tác động kỳ vọng
Nhận thức được tính dễ sử dụng DSD H1 Cùng chiều ($+$) đến QĐ
Nhận thức được tính hữu dụng HD H2 Cùng chiều ($+$) đến QĐ
Nhận thức bảo mật/riêng tư BM H3 Cùng chiều ($+$) đến QĐ
Ảnh hưởng xã hội XH H4 Cùng chiều ($+$) đến QĐ
Niềm tin NT H5 Cùng chiều ($+$) đến QĐ
Chương trình khuyến mãi KM H6 Cùng chiều ($+$) đến QĐ

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính (08/2022 - 09/2022): Khảo lược tài liệu học thuật trong và ngoài nước, tham vấn ý kiến chuyên môn của Giảng viên hướng dẫn khoa học để hiệu chỉnh thang đo, thiết lập thang đo nháp và xây dựng bảng câu hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng (09/2022 - 10/2022): Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tuyến bằng Google Forms, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện gửi qua các mạng xã hội (Facebook, Zalo, Email) đến sinh viên HUB.
  • Quy mô mẫu: Thang đo khảo sát gồm 28 biến quan sát. Dựa trên quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n \ge 5 \times 28 = 140$) và công thức hồi quy tuyến tính của Tabachnick & Fidell (2007) ($N \ge 8p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$), tác giả xác định cỡ mẫu hợp lệ tối thiểu cần đạt là 140 mẫu.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0.6$; tương quan biến tổng $\ge 0.3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0.5$, Sig. Bartlett $< 0.05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội OLS, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm định ANOVA / T-Test đối với các biến nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho toàn bộ công trình. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh số hóa thanh toán hậu Covid-19, nêu rõ vị thế dẫn đầu của ví MoMo tại Việt Nam và tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của thế hệ Gen Z tại các trường đại học khối kinh tế - ngân hàng. Chương này xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi thời gian (tháng 08/2022 đến tháng 10/2022) và không gian tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, chương 1 tóm lược cấu trúc 5 chương và làm rõ đóng góp về mặt học thuật (tổng hợp khoảng trống nghiên cứu, hoàn thiện mô hình hành vi thanh toán di động) và mặt thực tiễn (cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho đơn vị vận hành ví MoMo).

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 tập trung phân tích hệ thống khái niệm về ví điện tử, quy trình vận hành và các tính năng chính của ví MoMo (chuyển tiền, nạp thẻ di động, thanh toán hóa đơn, thanh toán dịch vụ). Tác giả trình bày các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng của Kotler cùng 5 mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ: TRA, TPB, TAM, UTAUT và TPR.

Chương này thực hiện khảo lược chuyên sâu 7 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu:

  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Như Quỳnh và Phạm Thị Ngọc Anh (2021) tại HUB; Bùi Nhất Vương (2021) tại TP. Cần Thơ; Nguyễn Ngọc Dung et al. (2021) trên phạm vi toàn quốc; Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2015) về Internet Banking tại ACB.
  • Nghiên cứu quốc tế: Triasesiarta Nur (2020) về Gen Z; Klas Hakan Alm et al. (2022) so sánh thế hệ người cao tuổi tại Thái Lan và Thụy Điển; Noha Y. Alswaigh (2021) tại Saudi Arabia.

Từ việc phân tích bảng tổng hợp các nhân tố và phương pháp nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả xác định hai khoảng trống nghiên cứu chính về kích thước mẫu/địa bàn nghiên cứu và sự thiếu vắng của yếu tố chính sách xúc tiến thương mại. Từ đó, tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động đến quyết định mua sắm qua ví MoMo.

Tác giả (Năm) Phương pháp nghiên cứu Nhân tố tác động được ghi nhận
Nguyễn Thị Như Quỳnh & Phạm Thị Ngọc Anh (2021) Định tính + Định lượng, mô hình UTAUT ($N=210$) Dễ sử dụng, Hữu dụng, Ảnh hưởng xã hội, Bảo mật, Rủi ro, Khuyến mãi (Khuyến mãi tác động mạnh nhất)
Bùi Nhất Vương (2021) Ước lượng mô hình PLS-SEM ($N=201$) Nhận thức uy tín, Điều kiện thuận lợi, Hiệu quả kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội (Uy tín tác động mạnh nhất)
Nguyễn Ngọc Dung et al. (2021) Phương pháp hỗn hợp, mô hình SEM ($N=300$) Đổi mới cá nhân, Kiến thức thanh toán, Tính di động, Khả năng tiếp cận, Tính tương thích, Thuận tiện, Hữu ích, Dễ sử dụng
Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2015) Mô hình TAM kết hợp TPB ($N=239$) Thái độ, Chuẩn chủ quan, Tin tưởng, Sự tự chủ (Tin tưởng tác động lớn nhất)
Triasesiarta Nur (2020) UTAUT mở rộng, PLS-SEM ($N=100$) Hiệu suất kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Cảm nhận, Niềm tin
Klas Hakan Alm et al. (2022) Định tính + Định lượng, mô hình UTAUT ($N=303$) Hiệu suất kỳ vọng, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Rủi ro nhận thức
Noha Y. Alswaigh (2021) Định tính + Định lượng, mô hình UTAUT ($N=394$) Bảo mật, Lòng tin, Điều kiện thuận lợi, Tương thích, Dễ sử dụng, Hữu ích, Thái độ

CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết sơ đồ quy trình nghiên cứu hai giai đoạn và sơ đồ khung nghiên cứu. Tác giả thuyết minh các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trong việc kiểm định thang đo:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của thang đo, yêu cầu hệ số Cronbach's Alpha $> 0.6$ (mức từ $0.7 - 0.8$ là sử dụng tốt) và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) $> 0.3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng để rút gọn biến quan sát, yêu cầu hệ số KMO từ $0.5$ đến $1.0$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. $< 0.05$, giá trị Eigenvalue $\ge 1.0$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định độ phù hợp mô hình qua bảng ANOVA (Sig. $< 0.05$), đánh giá mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh, đánh giá mức độ tác động của từng biến qua bảng Coefficients (hệ số B chưa chuẩn hóa và Beta chuẩn hóa với Sig. $< 0.05$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF (đảm bảo VIF $< 2$).

Chương này xây dựng chi tiết thang đo Likert 5 mức độ cho 7 nhóm biến nghiên cứu với tổng cộng 28 biến quan sát:

  1. Thang đo Nhận thức được tính dễ sử dụng (DSD): 4 biến quan sát (DSD1 đến DSD4), kế thừa từ Junadi (2015), Venkatesh et al. (2003), Trivedi (2016).
  2. Thang đo Nhận thức được tính hữu dụng (HD): Gồm các biến đo lường hiệu suất công việc, sự thuận tiện khi thanh toán trực tiếp và quản lý chi phí.
  3. Thang đo Nhận thức bảo mật/riêng tư (BM): Đo lường sự an toàn thông tin cá nhân và bảo mật tài khoản giao dịch.
  4. Thang đo Ảnh hưởng xã hội (XH): Đo lường tác động từ gia đình, bạn bè và nhóm cùng sở thích.
  5. Thang đo Niềm tin (NT): Đo lường sự tin cậy đối với nhà cung cấp dịch vụ MoMo và tính ổn định của hệ thống.
  6. Thang đo Chương trình khuyến mãi (KM): Đo lường sự hấp dẫn của các chính sách hoàn tiền, voucher giảm giá, tích điểm.
  7. Thang đo Quyết định sử dụng ví điện tử MoMo (QĐ): Đo lường ý định và hành vi lựa chọn MoMo để thanh toán mua sắm.

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thu thập được từ phần mềm SPSS 20.0 theo các bước kiểm định:

  • Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo các biến định tính nhân khẩu học (giới tính, khóa học/trình độ học vấn, kiến thức về thanh toán điện tử) và thống kê mô tả giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các biến định lượng.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Kiểm định lần lượt cho 7 thang đo (DSD, HD, BM, XH, NT, KM và QĐ), loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng $< 0.3$ (nếu có) để đảm bảo thang đo đạt độ tin cậy thống kê.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA:
    • Đối với các biến độc lập: Kiểm tra chỉ số KMO và Bartlett's Test, phân tích phương sai trích, ma trận xoay nhân tố (thực hiện xoay lần 1 và xoay lần 2) để kiểm tra tính hội tụ và phân biệt của 6 nhóm biến.
    • Đối với biến phụ thuộc QĐ: Kiểm định KMO, Bartlett's Test, tổng phương sai trích và ma trận thành phần đơn nhân tố.
  • Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau nhằm phát hiện sớm nguy cơ cộng tuyến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Trình bày bảng tóm tắt mô hình ($R, R^2, R^2$ hiệu chỉnh, Durbin-Watson), bảng phân tích phương sai ANOVA để kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình, và bảng hệ số hồi quy (Coefficients) để xác định các hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa $B$, hệ số chuẩn hóa $\beta$, mức ý nghĩa thống kê $t$, giá trị Sig. và hệ số VIF.
  • Kiểm định khác biệt trung bình (Independent Samples T-Test và One-way ANOVA): Kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định mua sắm qua ví MoMo theo nhóm giới tính, nhóm trình độ học vấn/khóa học và mức độ hiểu biết về dịch vụ thanh toán trực tuyến. Xác lập mô hình nghiên cứu chính thức.

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu định lượng và xây dựng hệ thống giải pháp/hàm ý quản trị cụ thể cho doanh nghiệp chủ quản ví MoMo. Các đề xuất được phân bổ theo 6 nhóm nhân tố:

  • Hàm ý về Tính hữu dụng: Mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán, liên kết thêm các tiện ích tiêu dùng sinh viên (căn tin, học phí, nhà sách).
  • Hàm ý về Ảnh hưởng xã hội: Xây dựng các chương trình tương tác nhóm, tặng thưởng khi giới thiệu bạn bè, lan tỏa chiến dịch truyền thông trong khuôn viên trường đại học.
  • Hàm ý về Niềm tin: Đảm bảo giao dịch thông suốt, xử lý khiếu nại và tra soát lỗi giao dịch nhanh chóng, minh bạch thông tin tài chính.
  • Hàm ý về Bảo mật và riêng tư: Nâng cấp chuẩn an ninh thông tin, triển khai xác thực sinh trắc học đa lớp, tuân thủ các khung tiêu chuẩn bảo mật khách hàng.
  • Hàm ý về Tính dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng trực quan, rút ngắn các bước xác nhận thanh toán, nâng cao tốc độ tải trang.
  • Hàm ý về Chương trình khuyến mãi: Thiết kế các gói ưu đãi chuyên biệt cho sinh viên (giảm giá vé xem phim, hoàn tiền khi thanh toán tiện ích học tập).

Cuối chương, tác giả trình bày các giới hạn của nghiên cứu và gợi ý hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Mô hình nghiên cứu đã hệ thống hóa và lượng hóa được tác động của 6 nhân tố đến quyết định mua sắm qua ví điện tử MoMo của sinh viên HUB:

Nhóm nhân tố Nội dung đo lường chính trong khóa luận Hướng tác động đến quyết định mua sắm (QĐ)
Nhận thức tính dễ sử dụng (DSD) Thao tác đơn giản, hướng dẫn rõ ràng, giao diện trực quan, giao dịch linh hoạt Tác động cùng chiều ($+$)
Nhận thức tính hữu dụng (HD) Nâng cao hiệu suất thanh toán, tiết kiệm thời gian, hỗ trợ quản lý chi tiêu Tác động cùng chiều ($+$)
Nhận thức bảo mật/riêng tư (BM) An toàn dữ liệu cá nhân, bảo mật số dư và lịch sử giao dịch trực tuyến Tác động cùng chiều ($+$)
Ảnh hưởng xã hội (XH) Tác động từ ý kiến của người thân, bạn bè, đồng nghiệp, cộng đồng sinh viên Tác động cùng chiều ($+$)
Niềm tin (NT) Độ uy tín của thương hiệu MoMo, tính chính trực và ổn định của hệ thống Tác động cùng chiều ($+$)
Chương trình khuyến mãi (KM) Mã giảm giá, voucher, cơ chế hoàn tiền khi mua sắm dịch vụ Tác động cùng chiều ($+$)

Đóng góp của khóa luận được tác giả khẳng định trên hai phương diện:

  • Về mặt khoa học: Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT, TPR) áp dụng trong lĩnh vực trung gian thanh toán di động; xác định khoảng trống nghiên cứu và kiểm định mô hình mở rộng có bổ sung biến "Chương trình khuyến mãi", đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về Fintech và hành vi tiêu dùng của giới trẻ.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về hành vi mua sắm qua ví MoMo của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; cung cấp cơ sở dữ liệu để các nhà quản trị MoMo điều chỉnh chính sách marketing, tối ưu giao diện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các hạn chế tồn tại trong quá trình nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất qua biểu mẫu trực tuyến, dẫn đến khả năng khái quát hóa cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc các nhóm đối tượng khác còn hạn chế.
  • Không gian khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu chỉ thu thập trong phạm vi sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác có cơ cấu ngành học khác biệt.
  • Phạm vi đối tượng dịch vụ: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một ứng dụng ví điện tử MoMo và giới hạn ở hình thức tài khoản trả trước, chưa đánh giá dịch vụ ví trả sau hoặc so sánh đối sánh trực tiếp giữa các ví điện tử đối thủ trên thị trường.
  • Thời gian khảo sát: Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong giai đoạn ngắn (tháng 08/2022 - tháng 10/2022).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng trên nhiều trường đại học và các nhóm đối tượng người tiêu dùng khác nhau.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đa nhóm (Multi-group analysis) giữa các ví điện tử phổ biến (MoMo, ZaloPay, ShopeePay, Viettel Money).
  • Bổ sung các biến số mới như chi phí chuyển đổi, chất lượng dịch vụ khách hàng hoặc phân tích sâu các dịch vụ tài chính số mở rộng (ví trả sau, quản lý đầu tư, tích lũy).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng và Thương mại điện tử khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ tài chính số (Fintech).

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về thanh toán di động tại Chương 2.
  • Phương pháp luận xây dựng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát 28 biến quan sát chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ tại Chương 3.
  • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định khác biệt ANOVA/T-Test) tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ phần thị trường thanh toán di động của ví MoMo tại Việt Nam được tác giả trích dẫn từ nguồn dữ liệu nào và đạt bao nhiêu?
Số liệu thị phần được trích dẫn từ báo cáo nghiên cứu thị trường của công ty Asia Plus, trong đó ví điện tử MoMo chiếm vị trí dẫn đầu thị trường với 68% thị phần thanh toán di động tại Việt Nam.

2. Khóa luận kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu chính từ công trình học thuật nào?
Mô hình nghiên cứu được kế thừa và hiệu chỉnh trực tiếp từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh và Phạm Thị Ngọc Anh (2021) đăng trên Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng về các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng dịch vụ thanh toán di động của sinh viên HUB.

3. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của ví điện tử tại Việt Nam được tác giả sử dụng trong cơ sở lý thuyết gồm những văn bản nào?
Khung pháp lý được tác giả viện dẫn gồm Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán.

4. Kích thước mẫu khảo sát tối thiểu cần đạt được xác định dựa trên những công thức khoa học nào?
Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên quy tắc phân tích EFA của Hair et al. (1998) ($n \ge 5 \times m = 5 \times 28 = 140$ mẫu với $m=28$ biến quan sát) và công thức hồi quy tuyến tính của Tabachnick & Fidell (2007) ($N \ge 8p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu với $p=6$ biến độc lập), từ đó xác lập ngưỡng cỡ mẫu tối thiểu hợp lệ là 140 mẫu.

5. Nghiên cứu có phân tích sản phẩm Ví trả sau MoMo do Ngân hàng TPBank cung cấp không?
Không. Tác giả đã giới hạn phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào nhu cầu mua sắm qua ví điện tử MoMo đối với phương thức thanh toán trả trước thông thường, không bao gồm dịch vụ ví trả sau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Y Phương đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm qua ví MoMo của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết tiếp nhận công nghệ (TAM, TPB, UTAUT) với phương pháp định lượng hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS, tác giả đã lượng hóa tác động của 6 nhóm nhân tố: tính dễ sử dụng, tính hữu dụng, bảo mật/riêng tư, ảnh hưởng xã hội, niềm tin và chương trình khuyến mãi. Công trình cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán nâng cao trải nghiệm người dùng và mở rộng thị phần trong phân khúc sinh viên thế hệ Gen Z.