Chương 1 TÒNG QUAN TÀ! LIỆU. Sự thụ (hai và phát triển của thai nhi. Quá trinh hình thành và phát triển cùa thai nhi. Chức phận cúa bánh rau.
Mót số khái niệm. Tình hình trè sơ sinh tháp cản. Tình hình trè sơ sình thấp cân trên thế giới. Tỉnh hình trê sơ sinh thấp cân ờ Việt Nam.
Tại sao phải nghiên cứu sơ sinh thẩp cằn. Hậu quả cùa sơ sinh thấp cân. Các ycu to ành hưởng đến cân nặng sơ sinh thấp. Yếu tố thuộc về bà mọ.
Yếu tổ bào thai. Yểu tố khác. Một số dặc diem cùa địa bản nghiên cửu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu.
Đổi tượng nghiên cứu. Tiêu chu ấn chọn nhóm bệnh. Tiêu chuần chọn nhóm chứng. Tiêu chuẩn loại trừ.
Thời gian và địa điểm nghiên cửu. Thiết kế nghiên cứu. Cờ mẫu vả phương pháp chọn mầu. Phương pháp chọn mẫu.
Câc biến so nghiên cứu các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá. Các biến số co bàn thuộc về bà mẹ và thai nhi. Các biển sổ về chiều cao, cân nặng, BMỈ và mức tãng càn của bà mẹ. Các biển số về sự quan tâm của chồng vả tâm lý bà mẹ trong quá trình mang thai 33 2.
Biển số về kiển thức chăm sóc thai sản cùa bà mẹ. Biến số về thực hành chăm sóc thai sản cùa bà mẹ. Biến sỗ thuộc lĩnh vực djch vụ chăm sóc sửc khỏe. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp phân tích sổ liệu. Vấn đề đạo đúc cùa nghiên cứu. KẾT QUÁ NGHIÊN cứu. Thông tin chung.
Các mối liên quan dẻn lình trạng sơ sinh thấp cân. Mối liên quan giữa các yếu tố cơ bàn thuộc về bà mẹ, thuộc về thai nhi và SSTC. Mối lien quan giữa yếu tổ chiều cao, càn nặng, BMI, mức tăng cân của bà mẹ và SSTC43 3. Mối liên quan giữa sự quan tâm cùa người chong, tâm lý cùa bà mẹ vã SSTC.
Mối liên quan giữa kiến thức - thực hãnh chũm sóc thai sàn cùa bà mẹ và SSTC. Mối liên quan giữa công tác tư vẩn vả tuyên truyền CSTS và SSTC. Mối liên quan giữa các yếu Lố cơ bân thuộc về bà mẹ, thuộc về thai nhì và SSTC 55 4. Mối liên quan giữa yểu to chiều cao, cân nặng, BML mức tãng cân của bà mẹ và SSTC.
Mối liên quan giữa sự quan tâm cùa người cha, tâm lý bà mẹ trong quá trình.58 mang thai và SSTC 4. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành chăm sóc thai sản của bà mẹ vả SSTC. Mối liên quan giừa công tác tư vẩn và tuyên truyền CSTS và SSTC. Một số bàn luận khác.65 TÀI LIỆU THAM KHẢO.73 Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn.
73 I DANH MỤC CÁC BẢNG BIẺU TT bàng Tên bảng Biểu dồ 1 Các dạng khác nhau cùa suy dinh dưỡng bào thai 7 Biểu đồ 2 Phân bố mức độ thấp cân ở nhóm trè SSTC 40 Hình 1 Dính dưỡng và chu kỳ cuộc sống 11 Bảng 1 Tỳ lệ SSTC và số trè SSTC một sổ khu vực ước tỉnh trên thể giới, 2000 8 Bàng 2 Các biến cơ bản thuộc về bà mẹ và thai nhi 31 Bảng 3 Các biến sả về chiều cao, cân nặng, BMI, mửc tăng cân cùa bà mẹ 32 Các biển số về sự quan tâm cùa chồng và tâm lý cùa bà mẹ trong quá trình 33 Bàng 4 mang thai Bàng 5 Biển số về thực hành chăm sóc thai sàn của bả mẹ 34 Bàng 6 Các biển sổ thuộc lĩnh vực dịch vụ châm sóc sửc khỏe 36 Bàng 7 Thông tin chung về các bà mẹ 38 Bàng 8 Thông tin vể tiền SỪ sản khoa cùã bà mẹ 39 Bâng 9 Thông tin vê trè sơ sinh 40 Bảng ỉ Oa Mối liên quan giữa tuồi bả mẹ và SSTC 41 Bàng ỉ Ob Mối liên quan giữa tuổi bà mẹ vả SSTC 41 Bàng 11 Mối liên quan giữa nghề nghiệp bà mẹ và SSTC 42 Bảng 12 Mối liên quan giữa tuồi thai khỉ sinh và SSTC 42 Bàng 13 Mối liên quan giữa giới cùa thai và SSTC 43 Bảng 14 Mối hôn quan giữa cân nặng trước khi có thai cùa bà mẹ và SSTC 43 Bảng 15 Mối lien quan giữa chiều cao cùa bã mẹ và SSTC 44 Bâng 16 Mối liên quan giữa mức độ tăng càn cùa bà mẹ và SSTC 44 Bảng 17 Mối liên quan giữa tuổi thai nhi và mức dộ tăng cân cũa bà mẹ 45 Bảng I8a Mối liên quan giữa mức độ tăng cân cùa bà mẹ và SSTC theo trẻ đè non 45 Báng 18b Mối liên quan giữa mức dộ tăng càn cùa bà mẹ và SSTC theo trẻ đù tháng 46 Bảng 19 Mổi liên quan giữa tâm lý bà mẹ và SSTC 46 Báng 20 Mối liên quan giữa sự chia sè cùa người chồng và SSTC 47 Bảng 21 Mối liên quan giửa kiến thức cùa bà mẹ vả SSTC 47 Bàng 22 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức CSTS của bà mẹ 48 Bàng 23 Mổi Hen quan giữa tuổi và kiến thức CSTS cũa bà mẹ 48 Bàng 24a Mồi liên quan giữa kiển thức cùa bà mẹ và SSTC 49 Đàng 24b Mốĩ liên quan giữa kiển thức của bà mẹ và SSTC 49 Đảng 25 Mối liên quan giữa ché độ ân cùa bà mự và SSTC 49 Bàng 26 Mối liên quan giữa tuổi và chế độ ăn cùa bà mẹ 50 Bảng 27a Mối liên quan giữa chê độ ân cùa bả mẹ và SSTC 50 Bàng 27b Mổi liên quan giữa chế độ ăn cùa bà mẹ và SSTC 51 Bảng 28 Môi liên quan giũa chê độ lao động cùa bà mẹ và SSTC 51 Bàng 29 Mối liên quan giũa việc uổng bổ sung sắt cùa bià mẹ và SSTC 52 Bảng 30 Mối liên quan giữa việc đi khám thai cùa bà mẹ và SSTC 52 Bàng 31 Mồi liên quan giữa luổi và việc đi khám thai cùa bà mẹ 53 Bàng 32 Mối liên quan giữa việc đi khám Lhaì cùa bà mẹ vã SSTC 53 Bàng 33 Mối liên quan giừa việc câc bà mẹ được tư ván khi khám thai và SSTC 54 í ỎM TẲT ĐÈ TÀI NGHIÊN cú u Sơ sinh thẩp cân từ lâu đả là vẩn đe sức khoe được quan tấm ờ tẳt cà các nước trên the giói và đã được nghiên cửu khá nhiều. Giâ thuyết phả biển từ trước đển nay là có các yểu tồ nguyên nhân dần đốn sơ sinh thấp cân và sơ sình Ihâp cân lại tiêp tục là nguyên nhân dẫn đến tỳ lệ chết sơ sinh cao, tuy nhiên gần dây có thâm một già thuyết khác cho rằng các yểu tố này ĩ à nguyên nhân trực tíểp dần den sơ sính thấp cân và tỷ lệ chết sơ sinh cao, Mơi quéc gia khác nhau thì mức độ ảnh hường hay dặc thù cùa các yểu to nguyên nhân cùng khác nhau. Các nghìèn cứu cho thấy, ờ các nước phát triển thì việc uống rượu và hút thưỗe lá của các bà m? mang thai là yểu to tác động quan trọng đen SSTC, tuy nhiên ở các nước đang phát triển thì yểu to này lại là tình trạng dinh dưỡng và việc tiêp cận dịch vụ chăm sóc thai sản, Sơ sinh thấp cân không chỉ làm cho trê có nguy cơ từ vong ngay khi chào đời mà còn ảnh hường đốn sự phát tríên về thể chất vá tinh (hân ờ những trê có co may sồng sót, ngoài ra nguy cơ mac bệnh như viêm phổi hay các bệnh mạn tính như tiểu dường, tim mạch cũng cao hơn nhiều lần sơ với trè đè cản nặng bình thường. Phụ nữ có tiền sir sơ sinh nhẹ cân thường thấp còi, có nguy cơ đè khó và đẻ con nhẹ cân.
0 Việt Nam, tỳ lệ sơ sinh thấp cân còn cao và giảm tỳ lệ này là một ương những mục tiêu của ngành y lê. Vì vậy, nghiên cữu VẺ vấn đề này là góp phần tìm ra giài pháp phù hợp để đạt dược mục tiêu này. từ đó làm giảm tỳ lệ chểt trẻ, giam gánh nặng bệnh tật cho xã hội và góp phần cải thiện giống nòi. Nghiên cứu bệnh chứng này dược tiến hành trôn địa bàn huyện Gia Lâm.
nơi có tỳ lệ SSTC khá thấp (4,5%) sơ với cả nước, tuy nhiên tỷ lệ này cỏ cao hơn so với năm trước (4%), vĩ vậy dựa vào hồ sơ lưu tạỉ TYT xã chúng tôi dã lấy theo thứ tự ngược thời gian từ 30/4/2006 den 28/5/2005 và liến hành phông vần được 131 bà mẹ cỏ con lã SSTC và 131 bà mẹ cũng dè cơn trong thời gian này nhưng Iré sỉnh cỏ càn nặng binh thường nhằm tìm ra các mối liên quan đển cân nặng SSTC. KỄl quà NC cho thầy việc sinh con thấp cân cua các bã mẹ có liên quan khá chặt đến kiến (hức chăm sóc thai sàn cùa các bà mẹ, che độ ăn uéng, lao động, khám thai và uổng viên sat trong quá trình mang thai với OR (95%CI) tương ứng lả 1,985 (1,061 -3,713); 3,586 (2,018 - 6,370); 2,58 ( 1,54 - 4,30); 2.270 - 6,319), và cũng thấy có mổí liên quan giữa chiều cao, cân nặng của bà mẹ với ssTC tương ứng với gĩả lộ OR (95% CI) là 2,272 (1,135 - 4. ngoái ra yếu tổ về giới lính thai và tuốì thai cũng cỏ ành hường đen cân nặng cúa thai. Qua kel quà nghiên cứu, chúng tôi th ẩy đja phương cần tổ chức thêm các buồi nói chuyện dề tăng cường kiến thức CSTS của chị em phụ nữ lửa tuổi sính đè để họ cỏ thề chăm sỏc thai nhỉ tot hơn.
Cán bộ y tể nen tư vấn rò ràng hơn về lý do phải uổng viên sắt và cách uống viên sẳt cho bà mẹ mang thai khi hụ đen khám thai. 1 ĐẬT VẤN ĐÈ Cân nặng thấp của trẻ sơ sinh là một chỉ số rẩt quan trọng, ảnh hưởng đển sự sống và đển sự phát triền thể lực và tri tuệ cùa trẻ, chì số này cũng phàn ảnh tình trạng chẫm sỏc sửc khoe bả mẹ trẻ em, sự phát triền kinh tế xã hội ở từng quốc gia, và trực liếp phản ánh tình trạng dinh dưỡng cùa bà mẹ trước và trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là ờ các nước đang phát triển [33], [47], Trè sơ sinh nhẹ cân ngay khi mới chào đời đã phâi đối mặt với nguy cơ từ vong cao, theo số ỉiệu cúa Mỹ, nguy cơ tử vong là 10,2% ờ nhóm trẻ cớ cân nặng <2500g và dến 45,3% ở nhóm trè có cân nặng < 1500g trong khi tỳ lệ nảy chỉ 0,5% ờ nhóm tré cân nặng bình thường, và trẻ SSTC chiếm tỳ lệ 90% trong số trê lử vong dưới 1 tuổi [38]. Các bé có cơ may sổng sót lại tiểp tục phải đối mặt với nguy cơ nhiễm bệnh như viêm phe quản phổi, bệnh tim mạch, tiểuđường, chậm phát tri en thể chất và tinh thần [7], [9], [10], [13], [14], [53], [60] .