Tiểu luận những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực tập của thực tập sinh chuyên ngành qtnl trên địa bàn thành phố hà nội

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực tập của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực tại Hà Nội. Tìm hiểu và phân tích sâu sắc.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu

2021

120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực tập sinh QTLN tại Hà Nội

Thực tập sinh QTLN tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình thực tập. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực tập của sinh viên không chỉ đến từ bản thân thực tập sinh mà còn từ cơ sở thực tập, cơ sở đào tạo, và giảng viên hướng dẫn. Theo nghiên cứu, kinh nghiệm thực tập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành công của thực tập sinh. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm cơ sở thực tập phù hợp, dẫn đến việc không thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kinh nghiệm thực tập mà còn đến khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường lao động.

1.1. Tình hình thực tập sinh tại Hà Nội

Tại Hà Nội, số lượng sinh viên QTLN tham gia thực tập ngày càng tăng. Tuy nhiên, chất lượng thực tập vẫn chưa đạt yêu cầu. Nhiều sinh viên cho biết họ không được giao những công việc phù hợp với chuyên môn, dẫn đến việc không thể phát triển kỹ năng mềm cần thiết. Theo khảo sát, chỉ có 50% sinh viên cảm thấy hài lòng với chương trình thực tập của mình. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong việc kết nối giữa cơ sở đào tạocơ sở thực tập.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực tập sinh

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực tập của sinh viên bao gồm: (1) Cơ sở thực tập: Chất lượng và điều kiện làm việc tại cơ sở thực tập có ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm của sinh viên. (2) Giảng viên hướng dẫn: Sự hỗ trợ và hướng dẫn từ giảng viên có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong quá trình thực tập. (3) Môi trường làm việc: Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm và tự tin hơn trong công việc. (4) Đào tạo thực tập: Chương trình đào tạo cần được thiết kế để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

II. Kinh nghiệm thực tập và kỹ năng mềm

Kinh nghiệm thực tập đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên. Nghiên cứu cho thấy, sinh viên có kinh nghiệm thực tập phong phú thường có khả năng thích ứng tốt hơn với môi trường làm việc. Kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề là những yếu tố quyết định đến sự thành công trong công việc. Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn thiếu hụt những kỹ năng này do không được đào tạo bài bản trong quá trình thực tập.

2.1. Tầm quan trọng của kỹ năng mềm

Kỹ năng mềm là yếu tố quan trọng giúp sinh viên có thể hòa nhập vào môi trường làm việc. Theo Klaus (2007), kỹ năng mềm chiếm 75% thành công trong công việc. Sinh viên cần được trang bị những kỹ năng này từ khi còn học tại trường để có thể đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Việc thiếu hụt kỹ năng mềm sẽ khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

2.2. Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên

Để nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên, các cơ sở đào tạo cần thiết kế các chương trình thực tập thực tế hơn. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên có cơ hội rèn luyện và phát triển kỹ năng. Ngoài ra, các giảng viên cũng cần đóng vai trò tích cực trong việc hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực tập, từ đó giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

III. Đề xuất giải pháp cho hoạt động thực tập

Để cải thiện hoạt động thực tập của sinh viên QTLN tại Hà Nội, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Các cơ sở đào tạo cần xây dựng mối quan hệ tốt với cơ sở thực tập để đảm bảo sinh viên được giao những công việc phù hợp. Đồng thời, cần có các chương trình hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm cơ sở thực tập. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm giữa sinh viên và doanh nghiệp cũng sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về yêu cầu của thị trường lao động.

3.1. Tăng cường kết nối giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp

Cần thiết lập các kênh thông tin hiệu quả giữa cơ sở đào tạocơ sở thực tập. Việc này không chỉ giúp sinh viên tìm kiếm cơ hội thực tập mà còn giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của sinh viên. Các chương trình hợp tác giữa trường và doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều cơ hội thực tập hơn cho sinh viên.

3.2. Đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên

Các cơ sở đào tạo cần chú trọng đến việc đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên. Việc tổ chức các khóa học, workshop về kỹ năng mềm sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc. Ngoài ra, các giảng viên cũng cần đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn sinh viên phát triển những kỹ năng này trong quá trình thực tập.

01/02/2025
Tiểu luận những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực tập của thực tập sinh chuyên ngành qtnl trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Nhằm tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu, nhóm tiến hành tổng hợp qua những công trình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài liên quan đến HĐTT. Kết quả thu được như sau: 1. Những nghiên cứu trong nước HĐTT đã thu hút được sự quan tâm, nghiên cứu của các tác giả trong nước.

Đề tài nghiên cứu khoa học: “Chất lượng thực tập của sinh viên năm cuối Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” (NCKH.500) được nghiên cứu thông qua cựu sinh viên đã tốt nghiệp và tham gia vào thị trường lao động, cụ thể là sinh viên khóa 57, 58 trường Đại học Kinh tế quốc dân. Từ đó, phản ánh chất lượng lượng thực tập của sinh viên sắp ra trường cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực tập của sinh viên. Dựa trên xu hướng thực trạng là đo lường chất lượng thực tập thông qua kết quả đầu ra và đánh giá của doanh nghiệp, nghiên cứu được tiến hành và chỉ ra được các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thực tập của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực của sinh viên là yếu tố tác động mạnh nhất tới hiệu quả làm việc.

Bên cạnh đó các yếu tố như cơ sở vật chất, chương trình đào tạo của doanh nghiệp và sự hỗ trợ từ phía nhà trường cũng ảnh hưởng không hề nhỏ tới chất lượng thực tập của sinh viên. Tác giả Phạm Quốc Luyến trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên quản trị kinh doanh theo tiếp cận chuẩn đầu ra” đã nêu ra vấn đề: muốn quản lý một kỳ thực tập hiệu quả, phải quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Theo đó, nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý HĐTT tốt nghiệp. Nhóm yếu tố chủ quan bao gồm gồm 6 yếu tố: chương trình đào tạo; chất lượng giảng dạy các học phần chuyên môn nghiệp vụ; sinh viên thực tập; phương pháp và hình thức hướng dẫn, cách thức đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp; đội ngũ GVHD và chủ thể quản lý thực tập.

Nhóm yếu tố khách quan bao gồm 3 yếu tố: c ác văn bản, quy chế quy định về thực tập tốt nghiệp; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ HĐTT và quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực tập. Tác giả Tạ Thị Huyền trong nghiên cứu “Thái độ đối với hoạt động thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh” (2018) đã chỉ ra thực trạng thái độ đối với HĐTT tại doanh nghiệp của sinh viên dựa trên 3 mặt nhận thức, cảm xúc, hành động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn sinh viên đều có thái độ tích cực trong HĐTT. Bên cạnh đó, trong các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối với HĐTT, yếu tố chủ quan về sức khỏe, động lực làm việc và sự hứng thú, yêu thích công việc rất ảnh hưởng đến thái độ của họ.

Còn yếu tố khách quan về tiền hỗ trợ tác động mạnh nhất đến TTS. Trong đề tài “Vấn đề thực tập của sinh viên ngành thông tin - thư viện dưới góc nhìn của cơ quan tiếp nhận thực tập” (2020) của ThS. Nguyễn Thị Hồng Trang, tác giả nêu lên một số vấn đề về thực trạng thực tập hiện nay của sinh viên và việc tiếp nhận sinh viên của các cơ sở thực tập. Từ đó, tác giả đưa ra một số kiến 8 nghị, giải pháp nhằm góp phần tăng cường hiệu quả thực tập của TTS chuyên ngành thông tin - thư viện.

Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐTT của TTS ngành thông tin - thư viện là: (1) Điều kiện làm việc; (2) Sự liên kết giữa nhà trường và cơ sở thực tập; (3) Cơ sở thực tập: sự phân công công việc, cấp trên, đồng nghiệp ; (4) Giảng viên hướng dẫn. Trong cùng lĩnh vực, Đào Đức Thuận (2007) với nghiên cứu về “Thực tập thực tế trong chương trình đào tạo cử nhân khoa học ngành lưu trữ học và quản trị văn phòng” cũng tập trung phân tích một số vấn đề có liên quan tới việc tổ chức thực tế thực tế cho sinh viên, tuy nhiên, tác giả không bàn sâu về nội dung thực tập thực tế của sinh viên. Các vấn đề được đưa ra là những thuận lợi, khó khăn cơ bản trong quá trình tổ chức thực tập cho TTS, từ đó, tác giả phác họa bức tranh tổng quan về tình hình HĐTT của sinh viên chuyên ngành, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm làm cho việc tổ chức thực tập thực tế của sinh viên đạt chất lượng cao hơn. Nghiên cứu đề cập các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm thực tập của TTS bao gồm: (1) nhà trường: chương trình đào tạo, cách thức tổ chức thực tập; (2) cơ quan tiếp nhận thực tập: điều kiện, cơ sở vật chất, vị trí địa lý; (3) bản thân TTS: kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội; (4) cán bộ hướng dẫn: trình độ, kinh nghiệm của cán bộ.

Theo một cách tiếp cận khác, thông qua khảo sát 1180 SV tại 4 trường đại học các chuyên ngành tại TP.HCM, tác giả Huỳnh Văn Sơn (2017) đề cập đến khả năng thích ứng với môi trường mới của TTS khi trải nghiệm HĐTT trong nghiên cứu “Thực trạng kĩ năng thích ứng với môi trường công việc khi thực tập tốt nghiệp của sinh viên ở thành phố Hồ Chí Minh”. Theo tác giả, kĩ năng thích ứng của TTS có mối quan hệ qua lại với các yếu tố khách quan như: nội dung công việc, điều kiện cơ sở tại CSTT, quy tắc nơi làm việc, mối quan hệ giữa CSĐT - CSTT… Kĩ năng thích ứng với các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của HĐTT của TTS. Với cùng cách tiếp cận, trong lĩnh vực sư phạm - là ngành nghề được quan tâm nhiều nhất về vấn đề thực tập giảng dạy, trong Luận văn thạc sĩ “Khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên Sư phạm tại Đại học Quy Nhơn trong thực tập sư phạm” (2014) của tác giả Nguyễn Thị Như Hồng, tác giả đã chỉ ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng nghề nghiệp cũng như trải nghiệm HĐTT như sau: - Nhóm yếu tố chủ quan bao gồm: (1) Các yếu tố sinh học, thể chất (2) Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có của TTS (3) Tính tích cực, tự giác, sáng tạo trong thực tập (4) Động cơ, lý tưởng, hứng thú nghề nghiệp (5) Ý thức của bản thân về giá trị nghề dạy học - Nhóm yếu tố khách quan bao gồm: (1) Ảnh hưởng của GVHD (2) Điều kiện cơ sở vật chất, nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, giáo dục ở trường Đại học sư phạm (3) Việc tham gia vào các hoạt động ở trường phổ thông (4) Các phương tiện thông tin đại chúng (sách báo, truyền hình, phim ảnh,…) 9 (5) Sự giúp đỡ của bạn bè, người thân Thực tập sư phạm cũng được nhiều nhà nghiên cứu khác quan tâm. Nghiên cứu “Về thực tập sư phạm của sinh viên hệ sư phạm Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội” (2009) của nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Đỗ Thị Phương Thúy và Nguyễn Thị Phương Hoa đã chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong HĐTT của sinh viên sư phạm.

Dựa vào thực tế, thực trạng thực tập giảng dạy của sinh viên trường, nhóm tác giả cho biết tầm ảnh hưởng của những thuận lợi, khó khăn mà sinh viên có đến thái độ của họ đối với nghề giáo viên. Theo nghiên cứu, những thuận lợi và khó khăn tác động đến HĐTT của sinh viên đến từ phía yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Chẳng hạn như kiến thức, kỹ năng của chính sinh viên; sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên trường Đại học Ngoại ngữ; sự tạo điều kiện của Ban chỉ đạo thực tập ở trường phổ thông và sự nhiệt tình của giảng viên phổ thông. Hợp, trong nghiên cứu “Quy trình thực tập sư phạm dựa vào chuẩn trong đào tạo giáo viên kĩ thuật”, được đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, Tập 31, Số 3 (2015), 42-49.

Bài báo đi sâu phân tích thực trạng các chuẩn nghiệp vụ sư phạm của thực tập giảng dạy kĩ thuật hiện nay, từ đó đề xuất cách tiếp cận và quy trình thực tập sư phạm dựa vào chuẩn. Các yếu tố được tác giả nhắc đến là: (1) Quy định của Pháp luật; (2) Năng lực của TTS (bao gồm kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm giảng dạy); (3) Môi trường thực tập; (4) Sự phân công công việc. Trong đó, năng lực của TTS được coi là yếu tố quan trọng nhất. Nghiên cứu “Một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng rèn nghề của sinh viên ngành giáo dục mầm non, trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương” của tác giả Trần Thị Ngoan phân tích chất lượng thực tập và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thực tập của TTS ngành sư phạm.

Các yếu tố ảnh hưởng được nhắc đến: (1) Cơ sở thực tập bao gồm quy mô, cơ sở vật chất, đồng nghiệp, phương pháp làm việc; (2) Sự tận tụy, yêu thích công việc của TTS; (3) Kỹ năng mềm của TTS, đặc biệt là khả năng kết nối, xây dựng mối quan hệ với mọi người. Tác giả Hà Lê Kim Anh đã có cách tiếp cận khác với HĐTT. Trong nghiên cứu trao đổi “Đề xuất cải tiến thực tập sư phạm ngoại ngữ nhìn từ góc độ chương trình đào tạo cử nhân sư phạm tiếng Anh” (2019), tác giả tập trung phân tích chương trình đào tạo cử nhân sư phạm ngoại ngữ của 9 cơ sở đào tạo tại Việt Nam - là tiền đề cung cấp kiến thức nền tảng để SV tham gia vào HĐTT. Từ đó, tác giả đưa ra các đề xuất cải tiến chương trình thực tập ngoại ngữ nói chung và thực tập sư phạm tiếng Anh nói riêng của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Nhìn chung, cơ sở đào tạo hay nhà trường là yếu tố ảnh hưởng lớn đến HĐTT. Nhìn từ góc độ của GVHD, nghiên cứu "Giám sát sinh viên thực tập thực tế: Một công việc có tính chuyên nghiệp" (2008) của tác giả Trần Thị Minh Đức đã nhấn mạnh vai trò của GVHD thực tập đối với TTS chuyên ngành tâm lý học. Nghiên cứu cho rằng, GVHD phải là người có chuyên môn sâu về lĩnh vực, có kinh nghiệm, đây sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên kỳ thực tập thành công. Ngoài ra, giảng 10 viên có mối quan hệ tốt với cơ sở thực tập cũng là một ưu thế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Yếu tố ảnh hưởng đến thực tập sinh QTLN tại Hà Nội" phân tích các yếu tố chính tác động đến quá trình thực tập của sinh viên trong lĩnh vực Quản trị Logistics và Vận tải. Những yếu tố này bao gồm môi trường làm việc, sự hỗ trợ từ giảng viên, và khả năng tiếp cận thông tin. Bài viết không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những thách thức mà họ có thể gặp phải trong quá trình thực tập mà còn cung cấp những gợi ý hữu ích để cải thiện trải nghiệm thực tập của họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho học sinh phổ thông trên địa bàn huyện nam đàn tỉnh nghệ an, nơi đề cập đến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực giao thông, hoặc Luận văn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs cũng sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích về phát triển tư duy cho học sinh, một yếu tố quan trọng trong quá trình học tập và thực tập.