Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nước mắm Nam Ngư

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm nước mắm Nam Ngư tại Thái Nguyên trong luận văn thạc sĩ này.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

114
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƢỚC MẮM

1.1. Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm

1.1.1. Nước mắm và nhu cầu sử dụng nước mắm của khách hàng

1.1.2. Nước mắm và hoạt động của doanh nghiệp trong cung ứng sản phẩm nước mắm

1.1.3. Nhu cầu sử dụng nước mắm của khách hàng

1.1.4. Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm

1.1.5. Quan điểm và mô hình về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm được cung ứng trên thị trường

1.1.6. Phân loại sự hài lòng của khách hàng

1.1.7. Vai trò của việc làm hài lòng khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm

1.2. Sự cần thiết của việc làm hài lòng khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm

1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm

1.3.1. Mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm, giá bán, hình ảnh và sự hài lòng khách hàng

1.3.2. Các yếu tố từ phía khách hàng và từ phía doanh nghiệp

1.4. Cơ sở thực tiễn về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.4.1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.4.2. Kinh nghiệm của thế giới và những bài học rút ra

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khung nghiên cứu

2.2. Câu hỏi nghiên cứu

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.4. Các bước nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.7. Khái quát địa bàn nghiên cứu

2.7.1. Khái quát về tỉnh Thái Nguyên

2.7.2. Khái quát về Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San

2.7.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San
2.7.2.2. Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƢỚC MẮM NAM NGƢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MA SAN TẠI THÁI NGUYÊN

3.1. Thực trạng về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam NgƢ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên

3.1.1. Đặc điểm tổng thể điều tra

3.1.2. Phân tích nhân tố và đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.1.3. Đánh giá chung thông qua phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết

3.1.4. Mô hình nghiên cứu tổng quát

3.1.5. Phân tích tương quan hệ số Pearson

3.1.6. Kết quả phân tích hồi quy

3.1.7. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

3.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam NgƢ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên

3.2.1. Từ phía khách hàng

3.2.1.1. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
3.2.1.2. Cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng cảm nhận
3.2.1.3. Cảm nhận của khách hàng đối với giá cảm nhận
3.2.1.4. Cảm nhận của khách hàng đối với hình ảnh cảm nhận
3.2.1.5. Cảm nhận của khách hàng đối với khả năng đáp ứng của khách hàng

3.2.2. Từ phía Công ty

3.2.2.1. Đánh giá chung về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam NgƢ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƢỚC MẮM NAM NGƢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MA SAN TẠI THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm định hướng phát triển sản phẩm nƣớc mắm Nam NgƢ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San đến năm 2020

4.2. Dự báo xu hướng phát triển của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San đến năm 2020

4.3. Định hướng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam NgƢ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên đến năm 2020

4.4. Các giải pháp đáp ứng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam NgƢ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên

4.4.1. Đáp ứng sự hài lòng về chất lượng sản phẩm

4.4.2. Đáp ứng sự hài lòng về giá cảm nhận

4.4.3. Đáp ứng sự hài lòng về hình ảnh cảm nhận

4.4.4. Đáp ứng sự hài lòng về khả năng đáp ứng khách hàng

PHỤ LỤC 01: BẢNG CÂU HỎI (DÀNH CHO KHÁCH HÀNG)

PHỤ LỤC 02: BẢNG CÂU HỎI (DÀNH CHO DOANH NGHIỆP)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng với nước mắm Nam Ngư

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến thành công của bất kỳ sản phẩm nào, đặc biệt là trong ngành thực phẩm. Nước mắm Nam Ngư, một sản phẩm nổi tiếng của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San, đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Thái Nguyên. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

1.1. Chất lượng nước mắm Nam Ngư và sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng nước mắm là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nước mắm Nam Ngư được sản xuất từ nguyên liệu tươi ngon, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Khách hàng thường đánh giá cao hương vị và độ đạm của sản phẩm, điều này góp phần tạo nên sự trung thành của họ.

1.2. Giá cả và sự cạnh tranh trên thị trường nước mắm

Giá cả là một yếu tố quan trọng trong quyết định mua hàng. Nước mắm Nam Ngư cần có mức giá hợp lý để cạnh tranh với các thương hiệu khác. Khách hàng thường so sánh giá cả với chất lượng sản phẩm, từ đó đưa ra quyết định mua sắm.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng

Mặc dù nước mắm Nam Ngư đã có chỗ đứng vững chắc, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các vấn đề như sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các thương hiệu khác là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Khách hàng ngày càng có xu hướng tìm kiếm sản phẩm tự nhiên, an toàn và có lợi cho sức khỏe. Nước mắm Nam Ngư cần điều chỉnh công thức sản phẩm để đáp ứng nhu cầu này, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

2.2. Cạnh tranh từ các thương hiệu nước mắm khác

Sự xuất hiện của nhiều thương hiệu nước mắm mới với các chiến lược marketing sáng tạo đã tạo ra áp lực lớn cho Nam Ngư. Doanh nghiệp cần có những chiến lược phù hợp để giữ vững thị phần và sự hài lòng của khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện sự hài lòng khách hàng với nước mắm Nam Ngư

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng cường dịch vụ khách hàng và thực hiện các chương trình khuyến mãi là những giải pháp khả thi.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm nước mắm

Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại và nguyên liệu chất lượng cao sẽ giúp nâng cao chất lượng nước mắm. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

3.2. Tăng cường dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ấn tượng tích cực và giữ chân khách hàng. Đào tạo nhân viên để họ có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất là điều cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng

Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với nước mắm Nam Ngư đã chỉ ra rằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng. Các khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá cao sản phẩm nhưng vẫn có những điểm cần cải thiện.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy 75% khách hàng hài lòng với chất lượng nước mắm Nam Ngư, nhưng vẫn có 25% cho rằng giá cả cần được điều chỉnh. Điều này cho thấy cần có sự cân nhắc trong việc định giá sản phẩm.

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Phân tích cho thấy rằng chất lượng sản phẩm và giá cả là hai yếu tố quan trọng nhất. Doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện những yếu tố này để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của nước mắm Nam Ngư tại Thái Nguyên

Nước mắm Nam Ngư có tiềm năng lớn để phát triển tại thị trường Thái Nguyên. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp có những chiến lược phù hợp để duy trì và mở rộng thị phần.

5.1. Tương lai của nước mắm Nam Ngư

Với sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng, nước mắm Nam Ngư có thể tiếp tục phát triển và giữ vững vị thế trên thị trường. Doanh nghiệp cần theo dõi xu hướng tiêu dùng để điều chỉnh chiến lược kịp thời.

5.2. Đề xuất chiến lược phát triển bền vững

Đề xuất các chiến lược phát triển bền vững như sử dụng nguyên liệu tự nhiên, bảo vệ môi trường và nâng cao trách nhiệm xã hội sẽ giúp nước mắm Nam Ngư không chỉ phát triển về doanh thu mà còn tạo dựng hình ảnh tích cực trong lòng khách hàng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nước mắm nam ngư của công ty cổ phần hàng tiêu dùng ma san tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, đề tài gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam Ngƣ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên Chƣơng 3: Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam Ngƣ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên Chƣơng 4: Giải pháp đáp ứng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm Nam Ngƣ của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San tại Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƢỚC MẮM 1. Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nƣớc mắm 1. Nước mắm và nhu cầu sử dụng nước mắm của khách hàng 1. Nước mắm và hoạt động của doanh nghiệp trong cung ứng sản phẩm nước mắm Nƣớc mắm Nƣớc mắm là dung dịch đạm mà chủ yếu là các acid amin, đƣợc tạo thành do quá trình thủy phân protein cá nhờ hệ enzym protease có trong cá.

Nƣớc mắm là hỗn hợp muối với các axid amin đƣợc chuyển biến từ protein trong thịt cá qua một quá trình thuỷ phân có tác nhân là các hệ enzyme có sẵn trong ruột cá cùng với một loại vi khuẩn kỵ khí chịu mặn. Đƣợc sử dụng rộng rãi trong ẩm thực của các quốc gia Đông Nam Á nhƣ Việt Nam và Thái Lan,. để làm nƣớc chấm hoặc gia vị chế biến các món ăn. Chén nƣớc mắm dùng chung giữa mâm cơm đƣợc coi là nét đặc trƣng cho văn hoá chia sẻ trong ẩm thực Việt Nam.

Ngoài ra, loại nƣớc mắm nhỉ để lâu năm còn đƣợc bà con vùng biển dùng nhƣ một loại thức uống để chống cảm lạnh khi phải ngâm mình lâu dƣới nƣớc. Nƣớc mắm nhỉ (hay còn gọi là mắm nhĩ) là nƣớc cốt đầu tiên của thùng cá ƣớp muối trong nhiều tháng. Thƣờng nƣớc mắm nhỉ có độ đạm từ 25 -28 độ đạm, có vị ngọt đạm, mặn dịu, không gắt. Nƣớc mắm đƣợc sản xuất ở hầu hết các nƣớc Châu Á.

Nƣớc mắm có thể làm từ cá sống, cá khô; hoặc từ cả các loại sò hến, tôm cua. Một số loại nƣớc mắm đƣợc làm từ cá nguyên con, một số khác thì chỉ đƣợc từ tiết hay nội tạng cá. Một số loại nƣớc mắm chỉ có cá và muối, một số khác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 có thể có thêm dƣợc thảo và gia vị. Nƣớc mắm lên men ngắn ngày có mùi tanh đặc trƣng của cá.

Quá trình lên men dài ngày sẽ giảm đƣợc mùi tanh và tạo ra hƣơng vị mùi quả hạch và béo hơn. Nƣớc mắm châu Á thƣờng đƣợc chế biến từ cá cơm, muối, và nƣớc, và cần đƣợc tiêu thụ điều độ vì nó có vị rất mạnh. Nƣớc mắm Thái Lan rất giống mắm Việt Nam và đƣợc gọi là nam pla ( า). Tại Trung Quốc, nó đƣợc gọi là ngƣ lộ (魚露, yúlù), tại Triều Tiên yeotgal (엿갈), tại Indonesia kecap ikan và tại Philippines patis.

Tại Nhật Bản, ba loại mắm đƣợc sử dụng; shottsuru ở tỉnh Akita, ishiru ở tỉnh Ishikawa, và ikanago- jōyu ở tỉnh Kagawa. Bã cá giống mắm ở Indonesia đƣợc gọi là trasi, tại Campuchia prahok (Bò hóc) và thƣờng dùng cá đã để hơi ƣơn trƣớc khi ƣớp muối. Ngƣời Mã Lai cũng có cục gạnh cá gọi là belacan. Mắm Lào đƣợc gọi là padek, đƣợc chế biến từ cá nƣớc ngọt.

Có một loại nƣớc mắm cũng đã từng phổ biến ở thời La Mã cổ đại, tiếng Latin gọi là garum hoặc liquamen, và cũng tồn tại trong nhiều loại nƣớc chấm nhƣ oxygarum (pha với giấm), meligarum (pha với mật ong), v. Nƣớc mắm cũng là một trong những đặc sản ở vùng Hispania Baetica. Trong tiếng Anh, nó đƣợc gọi là fish sauce. Nƣớc chấm Worcestershire ở Anh là một sản phẩm tƣơng tự, loại nƣớc chấm này đƣợc mang từ Ấn Độ sang Anh Quốc.

Ngày nay, ngƣời ta dùng cá trống để làm garum, nhƣng không đƣợc lên men. Mỗi nƣớc có kiểu sản xuất khác nhau tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dƣỡng và giá trị cảm quan khác nhau. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tên các loại nƣớc mắm và tỷ lệ phối trộn Nƣớc mắm Điều kiện và thời gian lên men Nhật Bản Tỷ lệ 5 : 1 = Cá : Muối + gạo lên men và koji (3 : 1) Shottsuru Thời gian lên men : 6 tháng Uwo - shoyu Hàn Quốc Tỷ lệ 4 : 1 = Cá : Muối (6 tháng) Jeot - kal Việt Nam Tỷ lệ 3: 1 - 3 : 2 = Cá : Muối (4 - 12 tháng) Nƣớc mắm Thái Lan Tỷ lệ 5 : 1 = Cá : Muối (5 - 12 tháng) Nam - pla Malaysia Tỷ lệ 5 : 1 - 3 :1 = Cá : Muối + đƣờng + me Budu (3 - 12 tháng) Philippine 3 : 1 - 4 : 1 = Cá : Muối (3 - 12 tháng) Patis Bruma 5 : 1 = Cá : Muối (3 - 6 tuần) Ngapi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 (Nguồn: Sách tham khảo Fish Permentation Technology, biên tập bởi Cherl- Ho Lee, Keith H.

Alan Reilly, tác giả the United Nations University, 1993) Hoạt động của doanh nghiệp trong cung ứng sản phẩm nƣớc mắm Căn cứ vào hoạt động thực tế của các nhà cung ứng nƣớc mắm ra thị trƣờng, tác giả đề cập tới 4 nhóm đối tƣợng cung ứng nƣớc mắm: Hộ gia đình tự sản xuất, tự tiêu thụ; hộ gia đình sản xuất và cung ứng nhỏ lẻ cho các nhà cung ứng; doanh nghiệp sản xuất đồng thời thực hiện cung ứng; doanh nghiệp chuyên môn hóa hoạt động cung ứng. - Nhóm 1: Hộ gia đình sản xuất và thực hiện tiêu thụ tại chỗ Ngoài một số cơ sở sản xuất nƣớc mắm tại các làng nghề nổi tiếng xƣa nay, có đăng kí kiểm định chất lƣợng của cơ quan chủ quản thì vẫn còn một số nơi sản xuất nƣớc mắm theo kiểu tự phát. Điều đáng bàn nhất ở các cơ sở này là điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo. Thông thƣờng, nƣớc mắm này đƣợc đóng trong các can hoặc chai nhựa, bên ngoài có dán sơ sài hoặc không dán nhãn mác.

Nƣớc mắm không rõ nguồn gốc này đƣợc lƣu hành nhiều nhất tại các chợ thông qua các thƣơng lái thu gom rồi mang đi tiêu thụ. - Nhóm 2: Hộ gia đình sản xuất và cung ứng cho các doanh nghiệp cung ứng Các hộ gia đình thuộc nhóm này thƣờng có đăng kí kiểm định chất lƣợng của cơ quan chủ quản. Họ đƣợc tham gia vào những tổ chức, hiệp hội nghề để tìm hiểu, học hỏi và phát triển cơ sở sản xuất của gia đình. Sản phẩm mà đối tƣợng này cung ứng phải đảm bảo chất lƣợng, đƣợc tổ chức trung gian tiêu thụ và tổ chức kiểm định chất lƣợng chứng nhận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Nhóm 3: Doanh nghiệp sản xuất đồng thời thực hiện cung ứng Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nƣớc mắm an toàn, chất lƣợng ngày càng gia tăng, các hộ gia đình hoặc chuyển đổi mô hình cung ứng từ cơ sở sản xuất cung ứng nhỏ lẻ thành các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng ở quy mô lớn hơn, nhằm đáp ứng đƣợc nhiều hơn, tốt hơn nhu cầu của thị trƣờng. Các doanh nghiệp này chủ động sản xuất và tiếp cận nhu cầu thị trƣờng, điển hình có các nhãn hiệu nhƣ: Hạnh Phúc, Hồng Hạnh, Phú Quốc, Liên Thành, Nam Phan, Barona… Bên cạnh đó các doanh nghiệp sản xuất nƣớc mắm cũng chủ động tìm kiếm ứng dụng công nghệ vào sản xuất để đa dạng hóa sản phẩm. - Nhóm 4: Doanh nghiệp chuyên môn hóa hoạt động cung ứng Nguồn nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp này chính là nguồn nguyên liệu đầu ra của một số cơ sở sản xuất, doanh nghiệp chỉ sản xuất nƣớc mắm. Vì những lý do riêng nên họ không tự thiết lập hệ thống phân phối mà thông qua các doanh nghiệp chuyên môn cung ứng này.

Các doanh nghiệp chỉ chuyên môn trong cung ứng nƣớc mắm luôn phải theo dõi sát sao toàn bộ quá trình tạo ra đầu vào cho mình nhằm đảm bảo yêu cầu đƣa ra. Sử dụng nhà cung ứng chuyên nghiệp: Hệ thống siêu thị Big C, Co-op Mart, Metro, FiviMart… sẽ giúp nƣớc mắm tiếp cận với ngƣời tiêu dùng dễ dàng hơn. Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp cung ứng nƣớc mắm ra thị trƣờng qua hệ thống phân phối riêng nhƣ Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang, Tập đoàn Unilever, Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Ma San, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hồng Phú… Bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp còn hoạt động thông qua Hiệp hội nƣớc mắm Phú Quốc, Hiệp hội nƣớc mắm Bình Định, Hiệp hội nƣớc mắm Bình Thuận… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Đặc biệt phải kể tới sự liên kết của các doanh nghiệp trong sản xuất và cung ứng nƣớc mắm ra thị trƣờng trong thời gian gần đây đã phát huy đƣợc vai trò to lớn. Có thể kể tới hoạt động của Hiệp hội nƣớc mắm Phú Quốc, Hiệp hội nƣớc mắm Bình Định, Hiệp hội nƣớc mắm Bình Thuận.

Các cơ sở sản xuất nƣớc mắm tạo dựng đƣợc mối quan hệ hữu cơ với các cơ sở cung ứng nguyên liệu, tạo đƣợc nguồn nguyên liệu tƣơng đối ổn định. Tuy nhiên thực tế cho thấy có nhiều cơ sở sản xuất nƣớc mắm vận hành cơ chế thu gom nguyên liệu cứng nhắc khi thu gom nguyên liệu từ nông dân, điển hình nhƣ việc hợp đồng ký từ giá năm trƣớc nhƣng thị trƣờng đã thay đổi ở năm nay, cơ sở thu mua không tăng giá mà quyết áp theo giá trên hợp đồng cũ, vì vậy nông dân phá hợp đồng, bán cho thƣơng lái. Nhu cầu sử dụng nước mắm của khách hàng Trong bữa ăn hàng ngày của gia đình Việt Nam thƣờng không thể thiếu nƣớc mắm. Nƣớc mắm có mùi vị thơm ngon, ngọt dịu, màu đỏ nâu hoặc vàng sẫm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng với nước mắm Nam Ngư tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nước mắm Nam Ngư. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả, và dịch vụ khách hàng mà còn chỉ ra tầm quan trọng của thương hiệu trong việc tạo dựng lòng tin và sự trung thành của khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách mà các yếu tố này tương tác và ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của Vietnam Airlines khảo sát trong thời kỳ COVID-19, nơi bạn có thể tìm hiểu về sự hài lòng trong ngành hàng không. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet banking tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch sẽ giúp bạn khám phá thêm về sự hài lòng trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của các khách sạn trên địa bàn thành phố Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp cũng là một tài liệu thú vị để tìm hiểu về dịch vụ khách sạn. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn đa chiều về sự hài lòng của khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.