Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp đẩy mạnh Xây dựng Nông thôn mới tại TP Sông Công, Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích sâu sắc các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển kinh tế - xã

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân nông thôn. Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên nằm trong vùng trung du miền núi phía Bắc, có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Sông Công được triển khai theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với mục tiêu đạt chuẩn các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Địa phương này có bốn xã tham gia xây dựng nông thôn mới gồm Bá Xuyên, Vinh Sơn, Tân Quang và Đình Sơn. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân. Nghiên cứu tổng thể về thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công giúp đánh giá toàn diện kết quả đạt được, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp, bền vững.

1.1. Khái niệm nông thôn mới và mục tiêu xây dựng

Nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, có xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí quốc gia,涵盖 hạ tầng, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường. Tại TP Sông Công, việc đạt chuẩn nông thôn mới đòi hỏi nỗ lực lớn trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và nâng cấp hệ thống hạ tầng nông thôn.

1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của TP Sông Công

Thành phố Sông Công nằm ở phía nam tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 15km về phía nam. Địa phương có diện tích tự nhiên 9.444 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ đáng kể. Dân số sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ. TP Sông Công có vị trí giao thông thuận lợi, nằm trên trục giao thông quan trọng nối Thái Nguyên với các tỉnh lân cận. Các xã xây dựng nông thôn mới gồm Bá Xuyên, Vinh Sơn, Tân Quang và Đình Sơn có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi.

II. Phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới tại Sông Công

Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công giai đoạn 2011-2014 cho thấy nhiều kết quả đáng ghi nhận nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về hạ tầng kinh tế - xã hội, các xã đã đầu tư nâng cấp đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, trường học và trạm y tế. Tuy nhiên, tỷ lệ đường giao thông được cứng hóa chưa đạt yêu cầu, nhiều công trình xuống cấp cần sửa chữa. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần, thương mại dịch vụ tăng lên. Thu nhập bình quân đầu người có cải thiện nhưng chưa đồng đều giữa các xã. Đời sống văn hóa tinh thần được quan tâm, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể qua từng năm. Song, công tác quy hoạch còn manh mún, thiếu đồng bộ. Nguồn lực đầu tư từ ngân sách hạn chế, việc huy động vốn xã hội hóa gặp nhiều khó khăn. Nhận thức của một bộ phận người dân về chương trình nông thôn mới còn hạn chế, tâm lý trông chờ vào hỗ trợ của Nhà nước vẫn tồn tại.

2.1. Kết quả đạt được trong triển khai chương trình

Giai đoạn 2011-2014, các xã xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Hệ thống đường giao thông nông thôn được cải thiện đáng kể, nhiều tuyến đường liên xã, liên thôn được cứng hóa. Trường học, trạm y tế được đầu tư xây dựng đạt chuẩn. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 12 triệu đồng năm 2011 lên khoảng 18 triệu đồng năm 2014. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, từ trên 15% xuống còn khoảng 8%. Các tiêu chí về văn hóa, môi trường cũng có chuyển biến rõ rệt, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên.

2.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh kết quả đạt được, quá trình xây dựng nông thôn mới tại Sông Công còn nhiều tồn tại. Hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi chưa đồng bộ, nhiều công trình chưa đạt chuẩn. Nguồn vốn đầu tư hạn chế, cơ chế huy động vốn chưa linh hoạt. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, sản xuất nông nghiệp còn manh mún, thiếu liên kết. Nguyên nhân chủ yếu do nguồn lực địa phương hạn chế, năng lực cán bộ cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, nhận thức người dân chưa đầy đủ. Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ, thiếu cơ chế giám sát hiệu quả.

III. Các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công

Để đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên các lĩnh vực. Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc huy động và sử dụng nguồn lực. Thứ hai, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, kết hợp giữa ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn đóng góp của cộng đồng. Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ. Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn thông qua đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật. Thứ năm, tăng cường công tác quy hoạch, quản lý đất đai và bảo vệ môi trường. Thứ sáu, phát huy vai trò chủ thể của người dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội. Các giải pháp cần được triển khai có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương.

3.1. Giải pháp về huy động nguồn lực và cơ chế tài chính

Giải pháp về huy động nguồn lực đóng vai trò then chốt trong xây dựng nông thôn mới. Ngân sách tỉnh và thành phố cần ưu tiên bố trí vốn cho chương trình, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia. Vốn tín dụng thương mại theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn cần được khai thác triệt để. Huy động vốn từ cộng đồng thông qua đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Cơ chế hỗ trợ cần minh bạch, công khai, có giám sát chặt chẽ.

3.2. Giải pháp phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất là giải pháp trọng tâm. Xây dựng vùng chuyên canh cây chè, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, an toàn sinh học. Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn nông dân với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động sang công nghiệp và dịch vụ. Khuyến khích phát triển làng nghề, tiểu thủ công nghiệp tại các xã nông thôn.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng thực tiễn tại Sông Công

Nghiên cứu về giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công cho thấy chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn còn những thách thức cần giải quyết. Bài học kinh nghiệm rút ra là cần sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền; sự tham gia tích cực của toàn dân; nguồn lực đầu tư đủ mạnh và cơ chế quản lý hiệu quả. Xây dựng nông thôn mới là quá trình liên tục, không có điểm dừng, đòi hỏi nỗ lực bền bỉ của cả hệ thống chính trị. Đối với TP Sông Công, trong thời gian tới cần tập trung nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới cho tất cả các xã. Đồng thời, cần hướng tới xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, nâng cao đời sống nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần. Các giải pháp đề ra cần được cụ thể hóa thành kế hoạch hành động, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị.

4.1. Đánh giá tổng thể và bài học kinh nghiệm

Đánh giá tổng thể quá trình xây dựng nông thôn mới tại TP Sông Công cho thấy, chương trình đã tạo ra diện mạo mới cho nông thôn địa phương. Bài học kinh nghiệm quan trọng là phải phát huy vai trò chủ thể của người dân, không làm thay dân. Quy hoạch phải đi trước một bước, có tầm nhìn dài hạn. Nguồn lực đầu tư phải được quản lý, sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí. Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp phải chặt chẽ, đồng bộ. Công tác kiểm tra, giám sát cần được tăng cường để kịp thời phát hiện, khắc phục hạn chế.

4.2. Khuyến nghị cho giai đoạn tiếp theo

Đề xuất các khuyến nghị cho giai đoạn tiếp theo gồm: tiếp tục hoàn thiện hệ thống hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông, thủy lợi và xử lý môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị sản phẩm. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nâng cao trình độ dân trí. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu, tạo điểm nhấn và nhân rộng. Tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm các nước phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thành phố sông công tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn có một v trí đ c biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đ a phƣơng và đất nƣớc bởi đây là khu vực sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu nuôi sống con ngƣời. M t khác, đây c n là lĩnh vực của đời sống xã hội bao gồm tổng hợp các ngành, với một môi trƣờng gồm nhiều hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra mà nội dung cốt lõi là xác đ nh và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông thôn. Trong khi đó thu nhập của dân cƣ nông thôn c n rất thấp.

Muốn đƣa nông thôn trở nên giàu có, đuổi k p đô th , thì không có cách nào khác là phải chuyển d ch cơ cấu kinh tế. Một cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ có các bộ phận, các phân hệ đƣợc kết hợp với nhau một cách hài hoà, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên của đất nƣớc, làm cho nền kinh tế phát triển lành mạnh, có nh p độ tăng trƣởng kinh tế ổn đ nh, góp ph n xoá đói giảm nghèo, đẩy nhanh quá trình đô th hoá nông thôn, nâng cao trình độ, mức sống văn hoá, tinh th n của dân cƣ nông thôn. Song để đạt đƣợc mục tiêu này phải tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, về công nghệ và thiết b để hiện đại hoá sản xuất tạo ra mức tăng trƣởng nhanh hơn, đồng thời tạo ra việc làm với thu nhập cao hơn cho số lao động dôi dƣ và mới tăng thêm ở nông thôn. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy chỉ có bằng con đƣờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn mới đáp ứng đƣợc yêu c u đ t ra.

Nhƣ vậy, Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một một yêu c u cũng nhƣ thách thức trong thời điểm hiện nay. Để triển khai Ngh quyết số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008, với chủ trƣơng đƣa nông thôn tiến k p với thành th , xây dựng mục tiêu hiện đại hóa nông thôn Việt Nam vào cuối năm 2020, ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tƣớng Chính phủ đã ra Quyết đ nh số 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 trí quốc gia về xây dựng nông thôn mới (XDNTM). Trên cơ sở đó ngày 2 tháng 2 năm 2010, Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết đ nh số 193/QĐ-TTg phê duyệt chƣơng trình rà soát quy hoạch XDNTM. Ngày 4 tháng 6 năm 2010 Chính phủ ra Quyết đ nh số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia XDNTM giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: đến năm 2015 có 20% và đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

ộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng ban hành Thông tƣ số 54/2009/ NNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 về việc hƣớng dẫn thực hiện ộ tiêu trí quốc gia về nông thôn mới… Thành phố Sông Công là một trong những đơn v đi đ u trong XDNTM và đã đạt đƣợc những kết quả nhất đ nh, đời sống vật chất và tinh th n của bà con nông dân đã đƣợc cải thiện. Tuy nhiên trong quá trình XDNTM trên đ a bàn thành phố những năm qua vẫn c n những tồn tại nếu xét theo yêu c u hoàn thành 19 tiêu chí Quốc gia về XDNTM. Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã chọn chủ đề "Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ. Mục tiêu nghiên cứu 2.

Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng XDNTM tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh XDNTM trong thời gian hiện tại và tƣơng lai. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về XDNTM ở nƣớc ta. - Đánh giá thực trạng quá trình tổ chức, quản lý và thực hiện XDNTM từ đó chỉ rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến XDNTM ở thành phố Sông Công trong thời gian qua. - Đề xuất đ nh hƣớng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 XDNTM ở thành phố Sông Công trong những năm tới.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu công tác xây dựng nông thôn mới trên đ a bàn thành phố Sông Công, cụ thể là tại 4 xã ình Sơn, Vinh Sơn, Tân Quang và Bá Xuyên. Phạm vi nghiên cứu * Phạm vi về không gian: Thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên. * Phạm vi về thời gian: Thực trạng XDNTM giai đoạn 2011 - 2014, giải pháp đẩy mạnh công tác XDNTM đến năm 2017.

* Phạm vi về nội dung: Nội dung đề tài đ t trọng tâm vào những vấn đề chính là cơ chế, chính sách, cách thức thực thi và kết quả thực hiện trong thời gian qua về XDNTM theo 19 tiêu chí Quốc gia về XDNTM. Ý nghĩa khoa học của luận văn - Góp ph n hệ thống hóa lý luận về vấn đề xây dựng nông thôn mới. - Làm rõ thực trạng XDNTM ở thành phố Sông Công, từ đó đề xuất những phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm thúc đẩy xây dựng nông thôn mới ở thành phố Sông Công. Đóng góp mới của luận văn - Phân tích đánh giá đ nh tính kết hợp với đ nh lƣợng kết quả thực hiện XDNTM của thành phố Sông Công theo các tiêu chí qua số liệu Thống kê.

- Đề suất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh XDNTM phù hợp với yêu c u và đ c điểm KT-XH của thành phố Sông Công và có tính khả thi. Bố cục luận văn Ngoài ph n mở đ u và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở l luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 - Chƣơng 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 1.

Lý luận về nông thôn 1. Khái niệm nông thôn Theo từ điển tiếng Việt: Nông thôn là danh từ chỉ khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông; phân biệt với thành thị. ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thông tƣ số: 54/2009/TT - NNPTNT thì nông thôn đƣợc khái niệm: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn bao quanh các đô th (thành phố, th xã, th trấn), có sự khác nhau về đ a hình, khí hậu, thủy văn… Về kinh tế, nông thôn chủ yếu sản suất nông lâm thủy sản.

Thu nhập và mức sống ở nông thôn nói chung thấp hơn đô th. Nông thôn thƣờng có cơ sở hạ t ng kém phát triển, trình độ tiếp cận th trừng thấp hơn; ch u sức hút của thành th về nhiều m t. Về xã hội, trình độ khoa học - kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật chất, tinh th n của cƣ dân nông thôn nhìn chung thấp hơn đô th. Song những di sản văn hóa, phong tục tập quán ở nông thôn lại phong phú hơn đô th.

Nhƣ vậy, Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó tập chung chủ yếu là nông dân, nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trƣờng trong một thể chế chính tr nhất đ nh và ch u ảnh sự quản l hành chính cơ sở là UBND xã. Đặc điểm của nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 - Ở vùng nông thôn, các cƣ dân chủ yếu là nông dân, lao động và sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong kinh tế nông thôn. Nông thôn Việt Nam đến nay đã có nhiều biến đổi theo xu hƣớng tích cực.

Tuy nhiên dân cƣ chủ yếu vẫn là nông dân, ngành nghề và nguồn thu của hộ vẫn chủ yếu là nông nghiệp. Công nghiệp và d ch vụ đã có sự phát triển, nhƣng c n chiếm tỷ lệ nhỏ. - Nông thôn có điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái đa dạng bao gồm các tài nguyên đất, nƣớc, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật, thuận lợi để phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn. - Dân cƣ nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá ch t chẽ với những quy đ nh cụ thể của từng họ tộc và gia đình, có truyền thống đoàn kết giúp đỡ nhau, tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền.

- Nông thôn lƣu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia nhƣ phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và ngành nghề truyền thống, các di tích l ch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh… Đây chính là kho tàng văn hóa dân tộc, là khu du l ch sinh thái phong phú và hấp dẫn. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội Vai tr của kinh tế nông thôn đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới nhìn nhận từ rất sớm, nó bao gồm các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp vốn rất phong phú. Hoạt động phi nông nghiệp gồm các loại ngành, nghề thủ công nghiệp, công nghiệp nhỏ và vừa, đến các loại d ch vụ văn hóa, xã hội, cung ứng đ u vào cho nông nghiệp, chế biến nông sản và khơi luồng tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp. inh tế nông thôn tạo thêm nhiều việc làm ngay tại đ a bàn làng, xã, nâng cao đời sống của nông dân và cƣ dân bản đ a, làm nên sự giàu có và thay đổi bộ m t nông thôn nhờ sự gắn kết giữa nông nghiệp với công nghiệp, d ch vụ, gắn kết giữa nông thôn với thành th , tạo ra quá trình đô th hóa, thực hiện phân công lao động mới, thực hiện quy hoạch T-XH, tổ chức đời sống dân chủ, công bằng, văn minh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ