Luận văn Thạc sĩ: Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Dưới đây là các meta tags được tạo cho bài viết "Quản lý ngân sách xã tại Đại Từ, Thái Nguyên": { "ai_description": "Quản lý ngân sách xã tại Đại Từ, Thái

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý ngân sách xã huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Quản lý ngân sách xã là hoạt động tài chính quan trọng tại cấp cơ sở. Ngân sách xã bao gồm các khoản thu, chi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Huyện Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên, có 30 xã và thị trấn. Địa phương có diện tích tự nhiên 57.000 ha. Đất lâm nghiệp chiếm 48,43%, đất nông nghiệp chiếm 28,3%. Tài nguyên khoáng sản phong phú, tập trung ở mỏ Núi Pháo. Hoạt động quản lý ngân sách xã chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế. Cơ sở pháp lý gồm Thông tư 334/2016/TT-BTC. Quy trình lập dự toán ngân sách xã có trình tự rõ ràng. Bộ phận tài chính kế toán xã phối hợp cơ quan thuế tính toán thu. Ủy ban nhân dân xã trình dự toán lên cấp huyện. Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổng hợp, thẩm định. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp ngân sách. Quản lý hiệu quả ngân sách xã góp phần phát triển nông thôn. Đây là nội dung trọng tâm của luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế.

1.1. Khái niệm và bản chất ngân sách xã

Ngân sách xã là một phần của ngân sách nhà nước. Đây là quỹ tài chính do chính quyền xã quản lý. Ngân sách xã bao gồm thu nội địa, thu phí, lệ phí. Các khoản thu được phân cấp theo quy định pháp luật. Chi ngân sách xã phục vụ giáo dục, y tế, hạ tầng. Nguyên tắc quản lý là công khai, minh bạch, tiết kiệm. Ngân sách xã phải bảo đảm cân đối thu chi hàng năm. Dự toán ngân sách được lập theo từng thời kỳ ổn định. Thông tư 334/2016/TT-BTC quy định chi tiết trình tự lập dự toán. Ngân sách xã phản ánh năng lực tài chính cấp cơ sở.

1.2. Vai trò của ngân sách xã trong phát triển kinh tế địa phương

Ngân sách xã đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Nguồn vốn này đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng. Ngân sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi. Địa phương đầu tư hệ thống nước sạch cho nhân dân. Giáo dục, y tế được quan tâm qua ngân sách xã. Hoạt động an sinh xã hội, giảm nghèo có nguồn lực đảm bảo. Ngân sách xã kích thích tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn. Đại Từ có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp. Vùng đất đồi núi phù hợp phát triển cây công nghiệp dài ngày. Quản lý tốt ngân sách xã nâng cao đời sống nhân dân. Đây là cơ sở để xây dựng nông thôn mới bền vững.

II. Phân tích thực trạng quản lý ngân sách xã tại huyện Đại Từ

Thực trạng quản lý ngân sách xã huyện Đại Từ có nhiều điểm đáng chú ý. Giai đoạn 2015-2020, thu ngân sách tăng trưởng ổn định. Nguồn thu chủ yếu từ thuế, phí và viện trợ. Chi ngân sách tập trung cho giáo dục, hành chính sự nghiệp. Hạ tầng nông thôn được đầu tư từng bước cải thiện. Tuy nhiên, tỷ lệ thu nội địa còn thấp so với tiềm năng. Đa số xã chưa tự cân đối được ngân sách. Nguồn bổ sung từ cấp trên chiếm tỷ trọng lớn. Công tác quản lý thuế ở một số xã chưa hiệu quả. Năng lực cán bộ tài chính kế toán xã còn hạn chế. Hệ thống sổ sách, chứng từ chưa đồng bộ. Việc giám sát ngân sách của Hội đồng nhân dân chưa thường xuyên. Dự toán chi chưa sát với nhu cầu thực tế. Một số khoản chi vượt dự toán, thiếu kiểm soát. Tình trạng nợ đọng thuế diễn ra ở nhiều xã. Quản lý tài sản công chưa chặt chẽ, lãng phí. Cần giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý.

2.1. Kết quả thu chi ngân sách xã giai đoạn 2015 2020

Thu ngân sách xã huyện Đại Từ tăng qua các năm. Năm 2015, tổng thu đạt khoảng 150 tỷ đồng. Đến năm 2020, con số này tăng lên gần 250 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng thu bình quân 10-12% mỗi năm. Chi ngân sách tập trung cho giáo dục chiếm 35%. Chi hành chính sự nghiệp chiếm 25% tổng chi. Chi đầu tư phát triển chiếm 20% ngân sách. Chi an sinh xã hội, giảm nghèo chiếm 15%. Các khoản chi khác chiếm 5% còn lại. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư đạt 85-90%. Kết quả thu chi phản ánh nỗ lực của địa phương.

2.2. Những tồn tại hạn chế trong quản lý ngân sách xã

Một số tồn tại được ghi nhận trong quản lý ngân sách xã. Thu nội địa chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế. Khai thác khoáng sản chưa đóng góp đủ vào ngân sách. Công tác quản lý thuế đất phi nông nghiệp còn bất cập. Cán bộ tài chính xã thiếu chuyên môn sâu về kế toán. Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý lạc hậu. Việc công khai ngân sách chưa đạt yêu cầu. Giám sát chi tiêu công chưa hiệu quả. Dự toán lập chưa chính xác, phải điều chỉnh nhiều lần. Tình trạng chi sai chế độ, tiêu chuẩn vẫn xảy ra. Nợ đọng thuế xây dựng cơ bản kéo dài nhiều năm.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã huyện Đại Từ

Để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách. Tăng tỷ lệ điều tiết thu cho ngân sách xã. Thứ hai, đẩy mạnh khai thác nguồn thu nội địa. Rà soát, quản lý chặt chẽ thuế đất phi nông nghiệp. Thứ ba, tăng cường năng lực cán bộ tài chính kế toán. Đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngân sách nhà nước. Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Số hóa quy trình lập, thẩm định dự toán. Thứ năm, nâng cao vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự toán ngân sách. Thứ sáu, tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm ngân sách. Thứ bảy, công khai minh bạch ngân sách xã định kỳ. Đăng tải thông tin thu chi trên cổng thông tin điện tử. Thứ tám, huy động nguồn lực ngoài ngân sách. Thu hút đầu tư tư nhân, viện trợ phát triển. Các giải pháp cần được thực hiện có lộ trình cụ thể.

3.1. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính

Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách là giải pháp then chốt. Cần tăng tỷ lệ điều tiết thuế cho ngân sách xã. Xây dựng định mức chi tiêu phù hợp điều kiện địa phương. Ban hành quy chế quản lý tài chính nội bộ chặt chẽ. Rà soát, bãi bỏ các quy định chồng chéo về ngân sách. Tăng cường phân cấp cho xã trong quyết định chi. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ngân sách. Ban hành quy trình chuẩn về lập dự toán ngân sách. Đơn giản hóa thủ tục hành chính về tài chính công. Tăng tính tự chủ cho ngân sách xã trong chi thường xuyên. Cơ chế minh bạch giúp giảm thất thoát, lãng phí nguồn lực.

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức thực hiện

Nâng cao năng lực cán bộ là giải pháp quan trọng. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính kế toán. Cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm tại các địa phương. Tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn về tài chính. Ứng dụng phần mềm quản lý ngân sách hiện đại. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho các xã. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính. Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính tự động. Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm quản lý ngân sách. Khuyến khích sáng kiến cải tiến quy trình quản lý. Đánh giá hiệu quả công việc định kỳ hàng quý, hàng năm.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn quản lý ngân sách xã

Luận văn đã nghiên cứu toàn diện quản lý ngân sách xã huyện Đại Từ. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn cao. Về mặt khoa học, luận văn hệ thống hóa lý luận quản lý ngân sách xã. Phân tích đánh giá thực trạng quản lý ngân sách giai đoạn 2015-2020. Xác định rõ nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách xã. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu áp dụng cho huyện Đại Từ. Các giải pháp có thể nhân rộng cho các huyện miền núi khác. UBND huyện Đại Từ tham khảo để điều chỉnh cơ chế tài chính. Phòng Tài chính Kế hoạch huyện áp dụng quy trình quản lý mới. Các xã trên địa bàn huyện cải thiện hiệu quả thu chi. Cán bộ tài chính kế toán xã nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Nghi cứu mở rộng cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên, nghiên cứu viên. Tương lai cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá tác động của giải pháp.

4.1. Ý nghĩa khoa học của luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế

Luận văn có ý nghĩa khoa học quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã. Làm rõ khái niệm, nguyên tắc, nội dung quản lý ngân sách cấp xã. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân sách. Đánh giá mối quan hệ giữa ngân sách xã và phát triển kinh tế. Xây dựng khung phân tích đánh giá thực trạng ngân sách xã. Đề xuất tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách. Làm giàu kho tri thức về quản lý tài chính công cấp cơ sở. Góp phần hoàn thiện lý luận quản lý kinh tế nông thôn. Mở hướng nghiên cứu mới về phân cấp ngân sách địa phương.

4.2. Ứng dụng thực tiễn tại huyện Đại Từ và các địa phương

Kết quả luận văn có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. UBND huyện Đại Từ áp dụng để cải thiện quản lý ngân sách. Các giải pháp về cơ chế phân cấp ngân sách khả thi triển khai. Phòng Tài chính Kế hoạch huyện áp dụng quy trình lập dự toán mới. Các xã áp dụng mô hình quản lý ngân sách hiệu quả hơn. Cán bộ tài chính kế toán xã nâng cao nghiệp vụ được đào tạo. Kết quả nghiên cứu áp dụng cho các huyện miền núi tương tự. Tỉnh Thái Nguyên tham khảo xây dựng chính sách tài chính. Bộ Tài chính nghiên cứu hoàn thiện Thông tư 334/2016/TT-BTC. Luận văn là tài liệu giảng dạy tại các trường đại học. Sinh viên ngành quản lý kinh tế tham khảo phục vụ học tập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã 1.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước và ngân sách xã 1.1 Ngân sách nhà nước a. Khái niệm Ngân sách nhà nước Sự ra đời của NSNN là một tất yếu khách quan, gắn liền với tồn tại và phát triển của Nhà nước. Có rất nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra về khái niệm NSNN: Theo Dương Đăng Chinh (2009) thì: “Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định”. Tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI ngày 16 tháng 12 năm 2002 đã thông qua Luật Ngân sách (2002), trong đó đưa ra khái niệm về NSNN như sau: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Đến kỳ họp thứ chín, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII ngày 25 tháng 06 năm 2015 tiếp tục thông qua Luật NSNN (2015) có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Đây có thể coi là khái niệm cơ bản và đầy đủ nhất trong các khái niệm về NSNN. Khái niệm này đã thể hiện được khái quát nội dung và mục đích của NSNN. Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN * Hệ thống NSNN Hệ thống NSNN có thể hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách.

5 Theo Điều 06 Luật NSNN (2015) thì hệ thống NSNN gồm có: “1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.” Theo quy định tại Điều 02 của Luật tổ chức chính quyền địa phương (2015) thì các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam gồm có: “1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); 2.

Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện); 3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); 4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.” Từ các căn cứ trên có thể thấy, NSĐP sẽ bao gồm các cấp ngân sách sau: - Thứ nhất, ngân sách tỉnh: bao gồm ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thứ hai, ngân sách huyện: bao gồm ngân sách các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thứ ba, NSX: bao gồm ngân sách các xã, phường, thị trấn. Có thể khái quát hệ thống NSNN qua hình dưới đây: NSNN NSTƯ NSĐP Ngân sách Ngân sách Ngân sách tỉnh, thành phố huyện, thành xã, phường, thị trực thuộc Trung phố, thị xã trực trấn ương thuộc tỉnh Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 6 Hình trên cho thấy, NSX là cấp ngân sách cuối cùng trong hệ thống NSNN và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật. * Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chính quyền chủ động quản lý, sử dụng NSNN, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc sử dụng, quản lý NSNN, cần thiết phải tiến hành phân cấp quản lý NSNN. Thực chất phân cấp quản lý NSNN là việc phân định rõ ranh giới quyền lực về quản lý NSNN giữa các cấp chính quyền.

Theo quy định tại Điều 09 Luật NSNN (2015), nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách được quy định như sau: “1. Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.

Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Trong thời kỳ ổn định ngân sách: a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách; b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định; c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới; d) Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này. Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên.

Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật này để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này. Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần 8 trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương. Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau: a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương; b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới; c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương” (Quốc hội, 2015).

Vai trò của NSNN Vai trò tất yếu của ngân sách nhà nước ở mọi thời đại và trong mọi mô hình kinh tế, là công cụ quan trọng của ngân sách nhà nước trong cơ chế thị trường. Thứ nhất, huy động các nguồn lực tài chính. Vai trò này được xác định trên cơ sở bản chất kinh tế của ngân sách nhà nước. Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có các nguồn lực tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định.

Các nhu cầu chi tiêu của nhà nước phải đáp ứng từ các nguồn thu của ngân sách nhà nước, nhưng chủ yếu là từ thu thuế. Thu, chi ngân sách nhà nước được xác lập trên nguyên tắc cân đối nhằm đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ