Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế toàn dân là trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò chia sẻ rủi ro tài chính y tế và hướng tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 818 km2 gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã với 20.537 hộ gia đình – công tác mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế hộ gia đình đang đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Khi tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 13,64% vào năm 2019, số lượng người dân không còn thuộc diện được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đóng 100% phí bảo hiểm tăng lên đáng kể, đòi hỏi việc chuyển đổi sang hình thức tự đóng theo hộ gia đình. Tuy nhiên, tâm lý trông chờ vào trợ cấp cùng sự phân tán địa lý phức tạp đã khiến tốc độ gia tăng người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình giai đoạn 2017 - 2019 còn chậm và chưa đạt kế hoạch giao.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Tuấn Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Thị Bắc tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết toàn diện bài toán quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng thu giai đoạn 2017 - 2019, phân tích các điểm nghẽn quản trị và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ trực tiếp cho lộ trình nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế bền vững tại các huyện vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết chia sẻ rủi ro tài chính trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình được tiếp cận như một quy trình quản trị tài chính công khép kín bao gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch thu, tổ chức thực hiện thu, kiểm tra thanh tra và quyết toán nguồn thu. Quá trình này được điều chỉnh trực tiếp bởi hệ thống pháp luật gồm Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Nghị định số 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Quyết định số 1599/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Bảo hiểm y tế hộ gia đình: Hình thức bảo hiểm bắt buộc theo luật định áp dụng cho toàn bộ thành viên có tên trong cùng sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (trừ các đối tượng đã được tham gia theo nhóm khác), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình: Hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội nhằm lập dự toán, tổ chức thu đúng, thu đủ, quản lý dòng tiền đóng nộp và duy trì nguồn lực quỹ tài chính an sinh.
  • Cơ chế giảm trừ mức đóng: Chính sách hỗ trợ lũy thoái mức đóng cho các thành viên trong cùng một hộ (người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, ba, tư, năm trở đi đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50%, 40% của người thứ nhất).
  • Mạng lưới đại lý thu: Hệ thống các tổ chức ủy quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã, Bưu điện, đơn vị sự nghiệp, hội đoàn thể) thực hiện nhiệm vụ vận động, lập hồ sơ và trực tiếp thu tiền đóng bảo hiểm y tế tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra khảo sát sơ cấp trên diện rộng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế huyện Bảo Yên giai đoạn 2017 - 2019; số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện và Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện Bảo Yên.
  • Dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Tổng quy mô mẫu khảo sát thực tế gồm 437 đối tượng, thực hiện vào tháng 5/2020. Trong đó bao gồm 29 cán bộ chuyên trách (02 cán bộ quản lý cấp tỉnh, 15 cán bộ chuyên môn Bảo hiểm xã hội huyện, 12 nhân viên tại 11 điểm thu) và 408 chủ hộ/thành viên đại diện hộ gia đình.
  • Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu hộ gia đình được xác định dựa trên công thức Slovin với tổng thể 20.537 hộ gia đình năm 2019 và mức sai số cho phép 5%, cho ra quy mô tối thiểu 393 hộ. Để gia tăng tính đại diện địa lý, tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại toàn bộ 17 xã, thị trấn trên địa bàn huyện với tỷ lệ 24 hộ/xã.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để định lượng đánh giá của người dân và cán bộ quản lý. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm Excel bằng phương pháp thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tần số) kết hợp phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2017 - 2019. Phương pháp này giúp nhận diện rõ xu hướng biến động và các điểm nghẽn then chốt trong từng khâu quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Bảo Yên giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận các kết quả nổi bật:

Thứ nhất, quy mô thu và số lượng đối tượng tham gia tăng trưởng đều nhưng thiếu tính bền vững. Tổng số người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn có xu hướng tăng qua các năm cùng với sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người (đạt 35,5 triệu đồng/năm vào năm 2019, tăng 4,3 triệu đồng so với giai đoạn trước). Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu tiền và số người tham gia chưa đạt mức tuyệt đối 100% chỉ tiêu được giao hàng năm.

Thứ hai, mạng lưới đại lý thu phân bố chưa đồng đều so với quy mô địa bàn. Toàn huyện chỉ có 05 đại lý thu với 11 điểm thu hoạt động trên 17 xã, thị trấn. Nhiều xã vùng sâu, vùng xa có địa hình chia cắt mạnh với độ dốc trung bình 30 - 35 độ không có điểm thu cố định, tạo rào cản vật lý lớn khiến người dân gặp khó khăn khi tiếp cận nộp tiền gia hạn thẻ.

Thứ ba, nhận thức chính sách và rào cản tài chính của người dân còn nhiều hạn chế. Sau khi 691 hộ thoát nghèo trong năm 2019, một bộ phận không nhỏ người dân vẫn mang tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ đóng miễn phí của Nhà nước. Khảo sát 408 hộ dân cho thấy điểm đánh giá về mức độ sẵn sàng đóng phí định kỳ 3, 6 hoặc 12 tháng chỉ đạt mức trung bình do kinh tế nông nghiệp bấp bênh và áp lực chi phí sinh hoạt.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và quy trình quản trị nội bộ còn bộc lộ lỗ hổng. Tỷ trọng các cuộc kiểm tra đột xuất tại các đại lý thu còn thấp dưới 20% tổng số cuộc thanh tra. Việc đôn đốc, đối chiếu nộp tiền thu từ các điểm thu về tài khoản cơ quan bảo hiểm xã hội đôi khi chưa đảm bảo đúng mốc thời gian quy định 3 ngày làm việc đối với các món thu nhỏ dưới 10 tháng lương cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự kết hợp giữa yếu tố khách quan tự nhiên và công tác quản trị chủ quan. Về khách quan, huyện Bảo Yên có địa hình miền núi phức tạp, diện tích rừng chiếm 56,5%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số nên việc đi lại, giao dịch vô cùng khó khăn. Về chủ quan, công tác lập kế hoạch thu chưa sát với biến động nhân khẩu thực tế khi các hộ thoát nghèo rời khỏi danh sách trợ cấp ngân sách. Chế độ thù lao đại lý thu chưa đủ sức tạo động lực để nhân viên tích cực đến từng cụm dân cư vận động.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ huyện Điện Biên (tỉnh Điện Biên) – nơi đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 98% nhờ mở rộng 5 hệ thống đại lý gắn với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ – có thể thấy Bảo Yên chưa phát huy hết tiềm năng của các tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở. Đồng thời, mô hình Ban chỉ đạo phát triển đối tượng cấp xã tại huyện Quảng Ninh (tỉnh Quảng Bình) là kinh nghiệm thực tiễn quý giá mà Bảo Yên cần học hỏi.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực thu qua từng năm 2017, 2018, 2019, kết hợp bảng ma trận thống kê điểm số Likert cho từng tiêu chí quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thu, kiểm tra, tuyên truyền), giúp các nhà quản lý nhanh chóng nhận diện những mắt xích yếu kém nhất trong chuỗi vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Yên, hệ thống giải pháp khả thi được đề xuất triển khai với các mốc mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu sát thực tế. Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Yên chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân 17 xã, thị trấn và Chi cục Thống kê để rà soát biến động hộ nghèo, cận nghèo định kỳ 6 tháng một lần. Mục tiêu nâng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu bảo hiểm y tế hộ gia đình đạt 100% liên tục trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, mở rộng và nâng chuẩn hệ thống đại lý thu cơ sở. Ký kết hợp đồng ủy quyền thu với Hội đồng nhân dân, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên cấp xã; mở rộng mạng lưới từ 11 điểm thu hiện tại lên tối thiểu 34 điểm thu vào năm 2023 (đảm bảo mỗi xã có ít nhất 02 điểm thu). Tổ chức tập huấn, kiểm tra sát hạch 100% nhân viên đại lý thu trước khi cấp thẻ hành nghề.

Thứ ba, đổi mới phương thức truyền thông, vận động theo nhóm đối tượng. Xây dựng tài liệu tuyên truyền ngắn gọn, trực quan, chuyển ngữ sang tiếng dân tộc Tày, Mông, Dao. Phối hợp với hệ thống truyền thanh cơ sở và già làng, trưởng bản tổ chức tối thiểu 50 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các cụm thôn bản, xóa bỏ tâm lý trông chờ trợ cấp của các hộ vừa thoát nghèo.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, kiểm soát và cải cách quy trình thủ tục. Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện tăng tỷ lệ kiểm tra đột xuất đối với các đại lý thu lên mức tối thiểu 35% tổng số cuộc thanh tra hàng năm; giám sát chặt chẽ thời hạn nộp tiền thu về quỹ an sinh. Đẩy mạnh giao dịch hồ sơ điện tử, hỗ trợ cài đặt ứng dụng bảo hiểm xã hội số VssID cho người dân nhằm minh bạch hóa quá trình đóng nộp và hưởng quyền lợi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên môn sâu rộng cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhà quản lý và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng thu, cách tính toán quy mô mẫu Slovin trong điều tra an sinh xã hội và giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc của mạng lưới đại lý thu tại địa bàn miền núi.

Lãnh đạo chính quyền địa phương và cơ quan hoạch định chính sách: Đem lại góc nhìn thực tiễn về mối liên hệ giữa giảm nghèo bền vững và duy trì lưới an sinh y tế, hỗ trợ ban hành các nghị quyết lồng ghép chỉ tiêu bảo hiểm y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của huyện và xã.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính công: Nguồn học liệu tham khảo điển hình về phương pháp kết hợp nghiên cứu định lượng (Likert 5 mức độ, mẫu 437 đối tượng) và nghiên cứu thực tiễn phục vụ luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng.

Cán bộ đại lý thu, trạm y tế cơ sở và các tổ chức đoàn thể xã hội: Hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về quy trình thu nộp, cơ chế tính toán giảm trừ mức đóng theo hộ gia đình và kỹ năng truyền thông vận động nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm y tế hộ gia đình áp dụng nguyên tắc đóng và quyền lợi như thế nào? Theo quy định hiện hành, các thành viên trong cùng một sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú tham gia cùng năm tài chính được hưởng chính sách giảm trừ mức đóng: người đầu tiên đóng 4,5% mức lương cơ sở, các thành viên tiếp theo đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% và 40% của người thứ nhất, giúp giảm đáng kể gánh nặng chi phí y tế khi điều trị bệnh dài ngày.

Tại sao huyện Bảo Yên gặp khó khăn trong mở rộng đối tượng dù kinh tế tăng trưởng? Dù thu nhập bình quân đạt 35,5 triệu đồng/người vào năm 2019, nhưng địa bàn có 17 xã miền núi phân tán, 2.860 hộ nghèo và 2.120 hộ cận nghèo. Khi thoát nghèo, người dân mất trợ cấp đóng bảo hiểm từ Nhà nước nhưng vẫn giữ tâm lý ỷ lại, trong khi mạng lưới 11 điểm thu chưa bao phủ hết các thôn bản xa.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo độ tin cậy? Tác giả áp dụng công thức Slovin trên tổng thể 20.537 hộ gia đình của huyện năm 2019 với sai số 5%, xác định cỡ mẫu chuẩn là 393 hộ và mở rộng điều tra thực tế lên 408 hộ (phân bổ đều 24 hộ cho mỗi xã trong số 17 xã, thị trấn) cùng 29 cán bộ chuyên môn.

Đại lý thu bảo hiểm y tế cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì theo quy định? Căn cứ Quyết định 1599/QĐ-BHXH, đại lý thu phải có tư cách pháp nhân hoặc bảo lãnh hợp pháp, cam kết bảo lãnh tài chính qua tổ chức tín dụng, nhân viên được cơ quan bảo hiểm xã hội đào tạo, sát hạch cấp thẻ và chịu trách nhiệm nộp tiền thu về quỹ trong vòng 3 ngày làm việc.

Công tác kiểm tra, giám sát thu bảo hiểm y tế tại địa phương cần tập trung vào khâu nào? Trọng tâm kiểm tra cần hướng vào tính minh bạch trong phát hành biên lai thu tiền của đại lý, việc chuyển nộp tiền đóng kịp thời về tài khoản cơ quan bảo hiểm xã hội huyện và quản lý chính xác thời hạn gia hạn thẻ để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh liên tục cho người dân.

Kết luận

  • Đóng góp khoa học: Luận văn đã chuẩn hóa khung lý thuyết và thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại một huyện miền núi đặc thù, cung cấp bộ dữ liệu khảo sát 437 đối tượng có giá trị thực chứng cao.
  • Đánh giá thực trạng: Giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận sự nỗ lực mở rộng đối tượng nhưng bộc lộ 3 nút thắt chính: kế hoạch thu chưa bám sát biến động thoát nghèo, mạng lưới 11 điểm thu phân bố mỏng và tâm lý ỷ lại trợ cấp còn tồn tại.
  • Lộ trình thực hiện: Hệ thống 4 nhóm giải pháp cần được cụ thể hóa thành kế hoạch hành động từng năm, mở rộng 34 điểm thu vào năm 2023 và đạt độ bao phủ toàn diện giai đoạn 2021 - 2025.
  • Ý nghĩa phát triển: Đảm bảo cân đối quỹ bảo hiểm y tế bền vững, giảm thiểu chi phí y tế thảm họa cho các hộ gia đình yếu thế tại 17 xã, thị trấn của huyện Bảo Yên.
  • Định hướng tiếp theo: Cơ quan quản lý, các nhà nghiên cứu chính sách an sinh xã hội và học viên cao học có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích của luận văn để triển khai tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.