ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ NGA THÁI NGUYÊN - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Thái Nguyên, tháng năm 2020 Tác giả NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn với đề tài “Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn”. Tôi xin cảm chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Nga - Người hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện đề tài; Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo và các thầy cô giáo của Trường Đại Học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu; Xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ quản lý, nhân viên của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong nghiên cứu thực tiễn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bản luận văn, tuy nhiên do trình độ của bản thân học viên nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn. Tác giả NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN. Những vấn đề cơ bản về thuế TNDN. Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN. Cơ chế quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh. Nội dung quản lý thuế TNDN. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số cục thuế tỉnh và bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số cục thuế tỉnh thành lân cận. Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. 28 iv Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Câu hỏi nghiên cứu . Nguồn số liệu và phương pháp thu thập . Nguồn số liệu thứ cấp . Nguồn số liệu sơ cấp . Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu . Phương pháp xử lý thông tin . Phương pháp phân tích thông tin . Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu . Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế . Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN . Chỉ tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN 36 Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn . Đặc điểm tự nhiên . Đặc điểm kinh tế, xã hội . Khái quát về Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn . Lịch sử hình thành và phát triển . Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn . Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2019 . Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn . Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp . Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp . Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Khảo sát về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Khảo sát cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Khảo sát doanh nghiệp nộp thuế. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố bên trong. Đánh giá chung về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Kết quả đạt được. Nguyên nhân của hạn chế. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN. Quan điểm, định hướng, mục tiêu của Cục thuế Bắc Kạn đối với công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Quan điểm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Định hướng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp nộp thuế. Tăng cường thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế và tại trụ sở doanh nghiệp nộp thuế. Tăng cường công tác quản lý thu nộp, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Đẩy mạnh việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác thuế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế. Một số kiến nghị. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Kiến nghị với Đảng bộ, UBND tỉnh Bắc Kạn. 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 109 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNTT :Công nghệ thông tin CQT : Cơ quan thuế DN : Doanh nghiệp NNT : Người nộp thuế NSNN :Ngân sách Nhà nước SXKD :Sản xuất kinh doanh TNDN :Thu nhập doanh nghiệp viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Quy ước đánh giá trong thang đo Likert.1: Kết quả thu NSNN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn.2: Kết quả dự toán thu thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn.3: Tuyên truyền hỗ trợ DN nộp thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 46 Bảng 3.4: Kết quả quản lý thông tin đối tượng nộp thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 47 Bảng 3.5: Kết quả quản lý doanh thu tính thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 49 Bảng 3.6: Kết quả quản lý chi phí tính thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 50 Bảng 3.7: Kết quả quản lý thu nhập chịu thuế khác làm căn cứ tính thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 52 Bảng 3.8: Quản lý tình hình kê khai thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 54 Bảng 3.9: Quản lý tình hình nộp thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 55 Bảng 3.10: Quản lý các trường hợp hưởng ưu đãi thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 57 Bảng 3.11: Quản lý tình hình thu nợ thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 59 Bảng 3.12: Kiểm tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn.13: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về công tác lập dự toán thu thuế TNDN 62 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp nộp thuế 63 ix Bảng 3.15: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý thông tin đối tượng nộp thuế TNDN 64 Bảng 3.16: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý căn cứ tính thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 66 Bảng 3.17: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý các trường hợp ưu đãi thuế TNDN 67 Bảng 3.18: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý kê khai, nộp thuế TNDN 69 Bảng 3.19: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý nợ thuế.20: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về thanh tra, kiểm tra thuế.21: Khảo sát doanh nghiệp nộp thuế về quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 72 Bảng 3.22: Chính sách pháp luật thuế TNDN.23: Đánh giá của CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn về chính sách thuế TNDN 75 Bảng 3.24: Đánh giá của CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn về ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DNNT 77 Bảng 3.25: Ứng dụng CNTT trong quản lý thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn 78 Bảng 3.26: Đánh giá của CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn về cơ sở vật chất ngành thuế 80 Bảng 3.27: Tình hình nguồn nhân lực quản lý thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn năm 2019 82 Bảng 3.28: Đánh giá về chất lượng CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn.84 x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn.2: Quy trình lập dự toán thu thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn.3: Quy trình quản lý kê khai thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 53 Hình 3.4: Nguồn nhân lực quản lý thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng trong quản lý Nhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội. Hàng năm số thu về thuế chiếm khoảng 80- 90% tổng thu ngân sách Nhà nước. Điều này đòi hỏi Nhà nước cần sửa đổi các Luật thuế, các văn bản pháp lý về thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, giảm thiểu sự thất thoát đối với nguồn thu ngân sách. Để phản ánh, theo kịp biến động của nền kinh tế, công tác quản lý thuế cần phải thay đổi đáp ứng tình hình phát triển kinh tế của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Qua đó kích thích sự phát triển kinh tế- xã hội, phát triển sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị thuộc các thành phần kinh tế, đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước. Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang ngày càng mở rộng trên khắp các địa bàn trong cả nước, song chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn còn chưa rõ ràng, chưa đúng chế độ, hiện tượng trốn thuế, lậu thuế còn tồn tại, tạo ra sự bất bình đẳng và sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.