Luận văn: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý tại Viễn thông Bắc Ninh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

2012

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ máy quản lý tại Viễn thông Bắc Ninh

Bộ máy quản lý là hệ thống các bộ phận, phòng ban có mối quan hệ chức năng và trách nhiệm rõ ràng. Mục đích chính là điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Viễn thông Bắc Ninh là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quá trình hình thành và phát triển gắn liền với sự lớn mạnh của ngành bưu chính viễn thông Việt Nam. Cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm nhiều phòng ban chuyên môn. Các phòng ban chính gồm: Phòng Quản lý mạng và Dịch vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Ban Thanh tra - Pháp chế. Mỗi phòng ban đảm nhận chức năng, nhiệm vụ riêng biệt. Bộ máy quản lý đóng vai trò quyết định trong việc đạt được mục tiêu kinh doanh. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Việc hoàn thiện bộ máy quản lý là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1. Khái niệm cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp

Cơ cấu bộ máy quản lý là tổng thể các bộ phận cùng mối quan hệ giữa chúng trong doanh nghiệp. Nó thể hiện cách thức phân chia, sắp xếp và phối hợp hoạt động quản lý. Cơ cấu này bao gồm cơ cấu tổ chức và cơ cấu chức năng. Cơ cấu tổ chức xác định các phòng ban, đơn vị trực thuộc. Cơ cấu chức năng xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận. Hai cơ cấu này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đặc điểm của cơ cấu bộ máy quản lý gồm: tính hệ thống, tính mục tiêu, tính phân cấp và tính linh hoạt. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu bao gồm: quy mô doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, môi trường kinh doanh và trình độ công nghệ.

1.2. Vai trò của bộ máy quản lý trong doanh nghiệp viễn thông

Bộ máy quản lý giữ vai trò trung tâm trong doanh nghiệp viễn thông. Nó đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chuyên môn. Qua đó, doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ chất lượng cao đến khách hàng. Trong ngành viễn thông, bộ máy quản lý phải đối mặt với nhiều thách thức. Công nghệ thay đổi nhanh chóng đòi hỏi sự linh hoạt trong quản lý. Cạnh tranh gay gắt yêu cầu doanh nghiệp phải tối ưu hóa quy trình hoạt động. Bộ máy quản lý hiệu quả giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí. Nó cũng nâng cao năng suất lao động và chất lượng dịch vụ. Đây là yếu tố then chốt quyết định sự thành công bền vững của doanh nghiệp viễn thông.

II. Phân tích thực trạng bộ máy quản lý tại Viễn thông Bắc Ninh

Thực trạng bộ máy quản lý của Viễn thông Bắc Ninh phản ánh rõ nét qua cơ cấu tổ chức hiện tại. Doanh nghiệp có các phòng ban chuyên môn với chức năng, nhiệm vụ được quy định cụ thể. Phòng Quản lý mạng và Dịch vụ phụ trách kỹ thuật mạng lưới. Phòng Kinh doanh đảm nhận phát triển thị trường và chăm sóc khách hàng. Phòng Kế hoạch - Tài chính quản lý ngân sách và lập kế hoạch kinh doanh. Ban Thanh tra - Pháp chế thực hiện giám sát và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Tuy nhiên, cơ cấu bộ máy vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Sự phối hợp giữa các phòng ban chưa thực sự hiệu quả. Quy trình xử lý công việc còn nhiều thủ tục phức tạp. Nguồn nhân lực quản lý chưa đồng đều về trình độ chuyên môn. Mô hình tổ chức theo hướng dọc gây ra nhiều tầng nấc trung gian. Điều này làm chậm quá trình ra quyết định. Khả năng thích ứng với thay đổi thị trường bị hạn chế đáng kể.

2.1. Mô tả cơ cấu tổ chức hiện tại của Viễn thông Bắc Ninh

Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Bắc Ninh bao gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn. Các phòng ban chính gồm: Phòng Quản lý mạng và Dịch vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Ban Thanh tra - Pháp chế. Ngoài ra còn có Trung tâm Điều hành Viễn thông. Phòng Quản lý mạng và Dịch vụ có chức năng quản lý, khai thác mạng lưới viễn thông - công nghệ thông tin. Phòng Kinh doanh phụ trách phát triển dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Mỗi phòng ban có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên phụ trách. Trung tâm Điều hành Viễn thông chịu trách nhiệm giám sát, bảo dưỡng mạng lưới BTS Vinaphone trên địa bàn tỉnh.

2.2. Những tồn tại và hạn chế của bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Viễn thông Bắc Ninh đối mặt với nhiều vấn đề cần giải quyết. Thứ nhất, sự chồng chéo chức năng giữa các phòng ban vẫn xảy ra thường xuyên. Điều này gây lãng phí nguồn lực và giảm hiệu quả công việc. Thứ hai, quy trình ra quyết định tập trung quá nhiều vào Ban Giám đốc. Các cấp dưới thiếu quyền chủ động trong xử lý tình huống nghiệp vụ. Thứ ba, đội ngũ cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản về quản trị hiện đại. Cơ chế phối hợp liên phòng ban còn lỏng lẻo. Thông tin truyền tải giữa các bộ phận chưa kịp thời. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

III. Các giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý tại Viễn thông Bắc Ninh

Để hoàn thiện bộ máy quản lý, Viễn thông Bắc Ninh cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là kiện toàn Ban Giám đốc. Cần bổ sung nhân sự có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm quản lý thực tiễn. Giải pháp thứ hai là hoàn thiện cơ cấu, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận. Giảm thiểu sự chồng chéo trong quản lý điều hành. Giải pháp thứ ba là hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng ban và trung tâm. Xây dựng quy trình phối hợp rõ ràng, minh bạch. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành để tăng hiệu suất. Giải pháp thứ tư là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc minh bạch, công bằng. Các giải pháp cần được triển khai theo lộ trình cụ thể và có sự hỗ trợ từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

3.1. Giải pháp về tổ chức và nâng cao chất lượng nhân sự

Kiện toàn Ban Giám đốc là giải pháp then chốt đầu tiên. Cần tuyển chọn người có năng lực quản lý và trình độ chuyên môn phù hợp. Bố trí nhân sự đúng vị trí để phát huy tối đa năng lực cá nhân. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Sáp nhập các phòng ban có chức năng tương đồng nhằm giảm đầu mối trung gian. Đối với nhân viên, cần xây dựng hệ thống đào tạo bài bản, thường xuyên. Tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng quản lý. Xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân nhân tài. Áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất công việc minh bạch.

3.2. Giải pháp về quy trình phối hợp và ứng dụng công nghệ

Hoàn thiện quy trình phối hợp giữa các phòng ban là nhiệm vụ quan trọng. Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng, cụ thể cho từng loại công việc. Quy định trách nhiệm của từng bộ phận trong mỗi quy trình xử lý nghiệp vụ. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành nhằm nâng cao hiệu suất. Sử dụng phần mềm quản lý để theo dõi tiến độ công việc trực tuyến. Số hóa quy trình xử lý hồ sơ, tài liệu giảm thiểu giấy tờ thủ công. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật mạng lưới phục vụ phát triển dịch vụ mới. Đầu tư thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hội nhập. Đảm bảo mạng lưới hoạt động ổn định, chất lượng dịch vụ đạt chuẩn quốc tế.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng hoàn thiện bộ máy quản lý

Việc hoàn thiện bộ máy quản lý tại Viễn thông Bắc Ninh là yêu cầu cấp thiết và lâu dài. Nó quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất cần được triển khai đồng bộ và có lộ trình rõ ràng. Điều kiện để thực hiện thành công bao gồm: sự ủng hộ của lãnh đạo, nguồn lực tài chính đủ mạnh, đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Viễn thông Bắc Ninh với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng không kém. Văn hóa Viễn thông Bắc Ninh cần thể hiện tinh thần đoàn kết, sáng tạo và chuyên nghiệp. Mỗi cán bộ công nhân viên cần nhận thức rõ vai trò của mình trong sự phát triển chung. Hoàn thiện bộ máy quản lý là quá trình liên tục, cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng doanh nghiệp phát triển bền vững, góp phần vào sự nghiệp chung của ngành viễn thông Việt Nam.

4.1. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện

Điều kiện đầu tiên là sự ủng hộ của lãnh đạo các cấp trong doanh nghiệp. Ban Giám đốc cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc cải cách bộ máy quản lý. Cần có quyết tâm chính trị mạnh mẽ để triển khai các giải pháp một cách đồng bộ. Điều kiện thứ hai là nguồn lực tài chính đầy đủ. Doanh nghiệp cần bố trí ngân sách hợp lý cho các hoạt động đào tạo, đầu tư công nghệ. Cần có kế hoạch tài chính dài hạn đảm bảo tính bền vững của các giải pháp. Điều kiện thứ ba là nguồn nhân lực có trình độ cao. Cần tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại khuyến khích sáng tạo.

4.2. Triển vọng phát triển bộ máy quản lý doanh nghiệp

Khi các giải pháp được triển khai hiệu quả, bộ máy quản lý sẽ hoạt động trơn tru hơn. Hiệu quả kinh doanh được cải thiện đáng kể thông qua việc tối ưu hóa quy trình. Chất lượng dịch vụ được nâng cao, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng. Triển vọng phát triển của Viễn thông Bắc Ninh rất lớn trong giai đoạn tới. Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin đang mở rộng mạnh mẽ. Doanh nghiệp có thể khai thác nhiều cơ hội kinh doanh mới như dịch vụ đám mây, IoT. Tuy nhiên, cần lưu ý đến yếu tố cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các nhà mạng khác. Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, sáng tạo để duy trì vị thế. Bộ máy quản lý cần linh hoạt thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường và công nghệ.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG I: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP3 1. Cơ cấu bộ máy quản lý và các đặc điểm. Những đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý. Những yêu cầu đối với cơ cấu bộ máy quản lý tổ chức. Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu bộ máy quản lý tổ chức.11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VIỄN THÔNG BẮC NINH. Tổng quan về Viễn thông Bắc Ninh.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn. Lĩnh vực kinh doanh chính. Phát triển dịch vụ. Thực trạng cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp viễn thông Bắc Ninh. Mô tả cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp viễn thông Bắc Ninh. Đánh giá cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp viễn thông Bắc Ninh49 2.2 Những tồn tại (Nhược điểm).3 Nguyên nhân của tồn tại. Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu bộ máy quản lý tổ chức của doanh nghiệp viễn thông Bắc Ninh.53 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN SV: Lê Huy Giàng Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân LÝ CỦA VIỄN THÔNG BẮC NINH. §Þnh híng cña viÖc hoµn thiÖn c¬ cÊu tæ chøc cña Viễn thông Bắc Ninh.1 Quan ®iÓm hoµn thiÖn c¬ cÊu tæ chøc.2 ChiÕn lîc ph¸t triÓn cña ViÔn th«ng B¾c Ninh ®Õn n¨m 2015.2 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý.1 M« h×nh c¬ cÊu tæ chøc míi cña ViÔn th«ng B¾c Ninh.2 KiÖn toµn ban gi¸m ®èc.3 Hoµn thiÖn c¬ cÊu, chøc n¨ng nhiÖm vô cña c¸c phßng ban.4 Hoµn thiÖn c¬ chÕ phèi hîp gi÷a c¸c phßng ban, trung t©m.5 N©ng cao chÊt lîng nguån nh©n lùc.6 Nhãm c¸c gi¶i ph¸p kh¸c. 1 Về phía Nhà nước và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.2 Xây dựng và phát triển văn hóa Viễn thông Bắc Ninh.3 Hoàn thiện tổ chức nơi làm việc và điều kiện lao động.4 Đối với nhân viên:.5 Nâng cao vai trò lãnh đạo của các tổ chức Đảng và vai trò tham gia quản lý của công đoàn trong viễn thông Bắc Ninh.3 Nh÷ng ®iÒu kiÖn ®Ó thùc hiÖn gi¶i ph¸p hoµn thiªn c¬ cÊu tæ chøc. 68 SV: Lê Huy Giàng Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân 3. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO.70 SV: Lê Huy Giàng Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1: Cơ cấu lao động quản lý theo chức danh (theo trình độ học vấn).21 Biểu 2: Cơ cấu lao động quản lý theo chức danh.22 SV: Lê Huy Giàng Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình mở cửa và hội nhập nước ta đã bắt tay làm bạn với nhiều nước trªn thÕ giíi vÒ nhiÒu lÜnh vùc. Tríc t×nh h×nh ®ã cho nên bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào đều có hướng đi cho riêng mình.Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì ngoài các điều kiện cần thiết như: Vốn kinh doanh, chiến lược kinh doanh, kế hoạch, mục tiêu lâu dài th× viÖc s¾p sÕp tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một nội dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ chức doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Nó là điều kiện đủ quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp trên thương trường. Do cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí có vai trò và ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Từ nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy quản lý, cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế, em xin chọn đề tài: " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý tại Viễn thông Bắc Ninh" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Với mong muốn vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu và đề ra những biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu ổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Nội dung của chuyªn ®Ò tèt nghiÖp được thể hiện qua 3 chương sau: Chương 1: Cơ cấu bộ máy quản lý tổ chức doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp Viễn thông Bắc Ninh. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý của Viễn thông Bắc Ninh. Trong qu¸ tr×nh lµm chuyªn ®Ò tèt nghiÖp, ®îc sù híng dÉn tËn t×nh cña PGS- TS Lª ThÞ Anh V©n, Sù gióp ®ì cña c¸c ®ång chÝ L·nh ®¹o, c¸c b¹n ®ång nghiÖp t¹i ViÔn th«ng B¾c Ninh vµ sù cè g¾ng lç SV: Lê Huy Giàng 1 Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân lùc cña b¶n th©n nhng ch¾c ch¾n kh«ng thÓ tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt, em rÊt mong nhËn ®îc nh÷ng ý kiÕn gãp ý, nhËn xÐt cña c¸c ThÇy, C« gi¸o vµ ®ång nghiÖp ®Ò chuyªn ®Ò nµy cña em ®îc hoµn thiÖn h¬n. Em xin Ch©n thµnh c¶m ¬n! Hµ Néi, th¸ng 07 n¨m 2012 Sinh viªn Lª Huy Giµng SV: Lê Huy Giàng 2 Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân CHƯƠNG I CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 1. Cơ cấu bộ máy quản lý và các đặc điểm.1 Khái niệm * Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp. Như vậy, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp được hiểu là các bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, nói cách khác doanh nghiệp đó bao gồm những bộ phận, những đơn vị nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và các quan hệ giữa các bộ phận của doanh nghiệp, cơ chế điều hành phối hợp trong doanh nghiệp. Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị trước hết là bản thân cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp. Đây cũng là mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản trị có tính độc lập tương đối vì nó phải phản ánh được lao động quản lý rất đa dạng. Phải bảo đảm thực hiện những chức năng quản lý phức tạp nhằm thực hiện mục tiêu quản trị đã quy định. Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp hình thành bởi các bộ phận quản trị và các cấp quản trị. Bộ phận quản trị là một đơn vị riêng biệt, có những chức năng quản lý nhất định, ví dụ phòng Kế hoạch, phòng Kiểm tra kỹ thuật, phòng Marketing, … TrÝch “Khoa Khoa học quản lý - Giáo trình Quản trị học – Ts Đoàn Thị Thu hà, Ts Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB Giao thông vận tải –2007, Tr 169) SV: Lê Huy Giàng 3 Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân Cấp quản trị là sự thống nhất tất cả các bộ phận quản trị ở một trình độ nhất định như cấp doanh nghiệp, cấp phân xưởng, … Như vậy, rõ ràng là số bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang, còn số cấp quản trị thể hiện sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc. Sự phân chia theo chiều ngang là biểu hiện của trình độ chuyên môn hoá trong phân công lao động quản trị. Còn sự phân chia chức năng theo chiều dọc tuỳ thuộc vào trình độ tập trung quản trị và có liên quan đến vấn đề chỉ huy trực tuyến và hệ thống cấp bậc. Lý luận và thực tiễn chứng minh sự cần thiết phải bảo đảm sự ăn khớp giữa các bộ phận quản trị, giữa cấp quản trị với bộ phận quản trị và cấp sản xuất.2 Vai trò - Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ mà bộ máy quản lý cần hướng tới vµ đạt được. Mục tiêu của bộ máy quan lý phải thống nhất với mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, - Xác định cơ cấu tổ chức quản lý theo khâu và cấp quản lý, phụ thuộc vào quy mô của bộ máy quản lý, hệ thống các chức năng nhiệm vụ đã xác định và việc phân công hợp tác lao động quản lý. Trong cơ cấu quản lý có hai nội dung thống nhất nhau, đó là khâu quản lý và cấp quản lý. - Xác định mô hình quản lý: Mô hình quản lý là sự định hình các quan hệ của một cơ cấu quản lý trong đó xác định các cấp, các khâu, mối liên hệ thống nhất giữa chúng trong một hệ thống quản lý, về truyền thống có mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến, theo kiểu chức năng, theo kiểu tham mưu và các kiểu phối hợp giữa chúng. - Xây dựng lực lượng thực hiện các chức năng quản lý căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh, từ đó xác định quy mô của bộ máy quản lý và trình độ SV: Lê Huy Giàng 4 Lớp: Quản lý kinh tế 20.15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS. Lê Thị Anh Vân của lực lượng lao động và phương thức sắp xếp họ trong guồng máy quản lý, vào mô hình tổ chức được áp dụng, vào loại công nghệ quản lý được áp dụng, vào tổ chức và thông tin ra quyết định quản lý.3 Những đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý. Chuyên môn hoá công việc: Trong doanh nghiệp để việc phân chia nhiệm vụ phức tạp thành những hoạt động đơn giản, mang tính độc lập tương đối để giao cho từng người là một công việc vô cùng quan trọng và cần thiết, đó chính là chuyên môn hóa trong công việc. Dựa trên những tiêu chí, theo lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp có thể phân chia được. Tùy từng doanh nghiệp mà có các bộ phận chuyên môn như : Tổ chức hành chính, nhân sự, tài chính, kinh doanh tiếp thị. Việc chuyên môn hoá sẽ biến mỗi một người sẽ trở thành chuyên gia trong một số công việc nhất định thông qua việc chuyên môn hóa công việc Ưu điểm của chuyên môn hóa là tạo ra vô vàn việc công việc khác nhau mà một con người có thể lựa chọn để phù hợp với khả năng làm việc của mỗi người sao cho năng xuất làm việc là cao nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ