Đánh giá sự hài lòng của người dân về tập huấn khuyến công tỉnh Kiên Giang

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá sự hài lòng người dân với chất lượng tập huấn khuyến công

Đánh giá sự hài lòng của người dân là thước đo quan trọng để nâng cao hiệu quả chương trình khuyến công. Nghiên cứu này tập trung vào tỉnh Kiên Giang, nơi hoạt động tập huấn khuyến công nhằm hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn. Quá trình đánh giá sử dụng mô hình SERVQUAL, xem xét các khía cạnh như cơ sở vật chất, năng lực phục vụ và sự cảm thông. Kết quả giúp nhà quản lý hiểu rõ mong đợi của người dân. Từ đó, điều chỉnh chiến lược tập huấn cho phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là tăng cường sự tham gia và lợi ích từ các chính sách hỗ trợ.

1.1. Vai trò của tập huấn trong chính sách khuyến công

Tập huấn khuyến công đóng vai trò cầu nối giữa chính sách nhà nước và người dân. Hoạt động này cung cấp kiến thức về công nghệ mới, quy trình sản xuất và quản lý. Nó giúp cơ sở sản xuất nhỏ tiếp cận nguồn hỗ trợ tài chính và kỹ thuật. Qua đó, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Sự thành công của chương trình phụ thuộc lớn vào chất lượng tập huấn.

1.2. Mô hình SERVQUAL áp dụng trong nghiên cứu

Mô hình SERVQUAL được sử dụng để đo lường chất lượng dịch vụ tập huấn. Mô hình này bao gồm năm nhân tố chính: sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông và cơ sở vật chất. Nghiên cứu áp dụng mô hình này để khảo sát người dân tham gia tập huấn tại Kiên Giang. Các thang đo được điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh khuyến công. Phương pháp này giúp xác định khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế.

II. Phân tích các vấn đề trong tập huấn khuyến công Kiên Giang

Hoạt động tập huấn khuyến công ở Kiên Giang đối mặt nhiều thách thức. Một bộ phận người dân và doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về chính sách khuyến công. Phần lớn cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chỉ tập trung vào sản xuất. Họ thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ của nhà nước. Năng lực cán bộ tập huấn đôi khi chưa đáp ứng yêu cầu. Nội dung tập huấn đôi khi chưa sát với thực tế sản xuất. Cơ sở vật chất tại một số địa phương còn hạn chế. Điều này làm giảm hiệu quả truyền đạt kiến thức. Số lượng người tham gia tập huấn còn chưa cao so với tiềm năng. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao sự hài lòng.

2.1. Hạn chế về nhận thức và thông tin của người dân

Nhiều người dân chưa hiểu rõ nội dung và lợi ích của tập huấn khuyến công. Họ thiếu thông tin về thời gian, địa điểm và chủ đề tập huấn. Một số cho rằng tập huấn chỉ mang tính hình thức. Sự thiếu nhận thức này làm giảm động lực tham gia. Người dân thường ưu tiên công việc sản xuất hàng ngày hơn. Do đó, hiệu quả tuyên truyền của chương trình bị hạn chế đáng kể.

2.2. Chất lượng nội dung và phương pháp tập huấn

Nội dung tập huấn đôi khi quá lý thuyết, thiếu thực tiễn. Phương pháp giảng dạy chủ yếu là truyền đạt một chiều. Người tham gia có ít cơ hội thực hành hoặc trao đổi. Giảng viên không phải lúc nào cũng am hiểu sâu về đặc thù địa phương. Thời lượng tập huấn ngắn, không đủ để truyền tải đầy đủ kiến thức. Điều này khiến người dân khó áp dụng vào sản xuất thực tế.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tập huấn khuyến công

Để cải thiện sự hài lòng, cần đa dạng hóa hình thức tập huấn. Nội dung phải bám sát nhu cầu thực tế của người dân và doanh nghiệp. Tăng cường sử dụng phương pháp học tập tương tác, có thực hành. Đội ngũ giảng viên cần được đào tạo nâng cao năng lực. Đầu tư cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Xây dựng hệ thống phản hồi để thu thập ý kiến người tham gia. Tăng cường tuyên truyền, giới thiệu rõ lợi ích của chương trình. Phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu bền vững và hiệu quả.

3.1. Cải tiến nội dung và hình thức tổ chức

Nội dung tập huấn cần được xây dựng dựa trên khảo sát nhu cầu. Kết hợp lý thuyết với các ví dụ, mô hình thực tế tại địa phương. Tổ chức tập huấn tại cơ sở sản xuất để tăng tính trực quan. Sử dụng đa dạng phương tiện như video, tài liệu hướng dẫn. Thời gian học linh hoạt, phù hợp với lịch sản xuất của người dân. Sau tập huấn, cần có hỗ trợ kỹ thuật ban đầu.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ và ứng dụng công nghệ

Giảng viên cần tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng sư phạm và kiến thức mới. Xây dựng mạng lưới cộng tác viên là chuyên gia, nông dân giỏi. Ứng dụng công nghệ để quản lý danh sách học viên và tài liệu. Phát triển các khóa học trực tuyến hoặc video hướng dẫn. Sử dụng mạng xã hội để tăng cường tương tác và hỗ trợ sau đào tạo. Việc này giúp mở rộng phạm vi và hiệu quả tập huấn.

IV. Kết luận và ứng dụng từ nghiên cứu đánh giá sự hài lòng

Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa chất lượng tập huấn và sự hài lòng của người dân. Các nhân tố như sự đảm bảo và cơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải thiện chương trình khuyến công. Ứng dụng thực tiễn giúp các cơ quan quản lý điều chỉnh chiến lược. Việc nâng cao sự hài lòng sẽ thúc đẩy sự tham gia của người dân. Điều này góp phần vào phát triển công nghiệp nông thôn bền vững. Nghiên cứu cũng gợi ý hướng tiếp cận mới cho các tỉnh khác. Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá định kỳ để duy trì hiệu quả. Cuối cùng, sự hài lòng của người dân là yếu tố then chốt cho thành công của chính sách.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ công. Nó áp dụng mô hình SERVQUAL vào lĩnh vực tập huấn khuyến công. Về thực tiễn, kết quả giúp Trung tâm Khuyến công Kiên Giang có căn cứ cải tiến. Nghiên cứu cũng giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm. Nó tạo nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn về chính sách hỗ trợ sản xuất.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng rộng hơn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các chương trình tập huấn khác. Các địa phương khác có thể tham khảo mô hình đánh giá này. Cần phát triển bộ tiêu chuẩn đánh giá thống nhất cho hoạt động khuyến công. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và đánh giá tập huấn. Tăng cường hợp tác quốc tế để trao đổi kinh nghiệm. Hướng tới xây dựng hệ thống tập huấn khuyến công chuyên nghiệp và hiệu quả.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ TUẤN KIỆT ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG TẬP HUẤN KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ TUẤN KIỆT ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG TẬP HUẤN KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Võ Tuấn Kiệt, là sinh viên lớp Cao học kinh tế, mở tại tỉnh Kiên Giang. Niên khóa năm học 2016-2018, chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng tập huấn khuyến công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” là kết quả của tôi nghiên cứu thực tế trên địa bàn tỉnh Kiên Giang vào năm 2013 – 11/2017. Các số liệu liên quan được phân tích trong luận văn do chính tác giả điều tra sơ cấp và cập nhật số liệu thứ cấp được xử lý một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu này được trình bày trong luận văn là thành quả của quá trình nghiên cứu của bản thân tôi, dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là Thầy TS. Nguyễn Tấn Khuyên, các Thầy, Cô ở Viện đào tạo sau đại học – Đại học Kinh tế TP.HCM và cán bộ phòng Kinh tế và phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị, TP trên địa bàn tỉnh. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, kết quả do trực tiếp tôi thu thập, thống kê và xử lý. Các nguồn dữ liệu khác được sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT CHƯƠNG I . Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Phạm vi nghiên cứu: . Kết cấu luận văn: . Ý nghĩa của luận văn: . 6 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm dịch vụ . Chất lượng dịch vụ . Chất lượng dịch vụ . Sự hài lòng . Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng . Vai trò của đáp ứng sự hài lòng . Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ . Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ . Mô hình SERVQUAL . Các kết quả nghiên cứu có liên quan: . Mô hình nghiên cứu đề xuất . 21 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu và vùng khảo sát . Phương pháp thu thập số liệu . Dữ liệu thứ cấp . Dữ liệu sơ cấp . Phương pháp phân tích dữ liệu . Đánh giá sơ bộ thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích hồi qui tuyến tính bội . 29 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Khái quát địa bàn nghiên cứu . Đặc điểm tự nhiên . Khái quát về vị trí địa lý hành chính . Khái quát về địa hình, địa mạo . Khái quát về đặc điểm dân cư . Hiện trạng về phát triển công nghiệp Kiên Giang . Tổng quan các cơ sở sản xuất công nghiệp. Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp . Quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp . Thực trạng công tác tuyên truyền, tập huấn Khuyến công trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2016. Kết quả nghiên cứu . Mô tả mẫu nghiên cứu . Kiểm định độ tin cậy của thang đo (phụ lục 3) . Đánh giá độ tin cậy thang đo “Cơ sở vật chất” . Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự tin cậy” . Đánh giá độ tin cậy thang đo “Khả năng đáp ứng” . Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự đảm bảo” . Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự cảm thông” . Đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự hài lòng” . Phân tích nhân tố khám phá EFA (phụ lục 4) . Phân tích hồi qui . Thống kê mô tả các biến . 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Tóm tắt kết quả nghiên cứu . Các giải pháp nâng cao chất lượng các lớp tập huấn khuyến công. Giải pháp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất. Giải pháp tăng cường sự tin cậy. Giải pháp tăng cường sự đáp ứng. Giải pháp tăng cường hỗ trợ học viên . Một số giải pháp khác . Hạn chế của nghiên cứu. Kết luận và kiến nghị . 57 Tài liệu tham khảo Phụ lục 1: Bảng câu hỏi thảo luận với chuyên gia. Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát định lượng. Phụ lục 3: Kiểm định CRONBACH’S ALPHA nhân tố độc lập. Phụ lục 4: Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phụ lục 5: Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA Phân tích phương sai EFA Phân tích nhân tố khám phá SPSS Phần mềm xử lý số liệu thống kê CLDV Chất lượng dịch vụ FFS Phương pháp tổ chức lớp học tại hiện trường CN-TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp CNNT Công nghiệp nông thôn CN-XD Công nghiệp-xây dựng CNNTTN Công nghiệp nông thôn tiêu biểu SXSH Sản xuất sạch hơn Trung tâm Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp khuyến công Kiên Giang GTSX Giá trị sản xuất NLTS Nông lâm thủy hải sản DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên . Phân bố mẫu khảo sát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang . Giá trị sản xuất ngành công nghiệp. Cơ cấu GTSX công nghiệp theo thành phần kinh tế. Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp giai đoạn 2013-2016 . Số doanh nghiệp phân theo quy mô lao động tại 31/12/2015 .5: Số lượng các lớp đào tạo, tập huấn khuyến công được tổ chức trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2013 - 2016 . Kinh phí phân bổ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (2013-2016) . Bảng phân phối mẫu theo độ tuổi và giới tính . Phân phối mẫu theo trình độ học vấn. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Cơ sở vật chất” . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự tin cậy” . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Khả năng đáp ứng” . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự đảm bảo” lần 1 . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự đảm bảo” lần 2 . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự cảm thông” . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự hài lòng” . Kết quả kiểm định Barlett và phương sai trích (biến độc lập) . Bảng phân tích nhân tố của các biến độc lập . Kết quả phân tích hồi quy . Tổng hợp kiểm định các cặp giả thuyết . Thống kê mô tả yếu tố cơ sở vật chất . Thống kê mô tả yếu tố sự tin cậy . Thống kê mô tả yếu tố sự đáp ứng . Thống kê mô tả yếu tố sự cảm thông . Thống kê mô tả yếu tố hài lòng . Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng (Spreng và Mackoy, 1996) . Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ . Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và thỏa mãn của khách hàng (mô hình SERVQUAL – Parasuraman (1988)) . Mô hình Đặng Thanh Sơn, Lê Kim Long và Đỗ Văn Cường. Mô hình Phạm Ngọc Nhàn, Huỳnh Quang Tín và Đỗ Ngọc Diễm Phương 16 Sơ đồ 2. Mô hình Đoàn Ngọc Phả . Mô hình nghiên cứu đề nghị . Qui trình nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh . 48 DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Biểu đồ phân bổ kinh phí cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2013-2016 . 47 TÓM TẮT Đề tài “Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng tập huấn khuyến công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” có mục tiêu: Khám phá các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân về chất lượng tập huấn khuyến công, đo lường và đánh giá mức độ thoả mãn của người dân đối với chất lượng tập huấn khuyến công tại tỉnh Kiên Giang từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng các lớp tập huấn khuyến công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đề tài đã dựa trên cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ, các mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân là thang đo SERVQUAL để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với chất lượng các lớp tập huấn khuyến công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước. Phần nghiên cứu sơ bộ có 23 biến quan sát hình thành các chỉ tiêu, các biến trong mô hình nghiên cứu. Bằng phương pháp tham khảo từ những tài liệu của các nghiên cứu đã có từ trước, phỏng vấn các chuyên gia, để từ đó hình thành mô hình và các thang đo cho các nhân tố tác động vào biến mục tiêu trong mô hình nghiên cứu và trên cơ sở đó thiết kế thành bảng câu hỏi chính thức để thu thập dữ liệu. Nghiên cứu chính thức, phỏng vấn trực tiếp 300 người dân đã tham gia các lớp khuyến công và tiến hành phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy nhằm tìm ra các mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Qua nghiên cứu, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: cơ sở vật chất (VC), Sự tin cậy (TC), khả năng đáp ứng (DU), Sự đảm bảo (DB), sự cảm thông (CT). Thông qua đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân là cơ sở vật chất, sự tin cậy, khả năng đáp ứng và sự cảm thông. Kết quả phân tích cho thấy nghiên cứu khá tương đồng với các nghiên cứu trước đây nhưng khác biệt ở nhân tố CSVC có ảnh hưởng mạnh nhất đối với sự hài lòng của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ