CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa về sức khoe. Hệ thống Y tế Việt Nam. TỔ chức trạm y tế xã, phường ở Việt Nam.
Chức năng, nhiêm vụ trạm y tê xã, phường. Một số quan điểm trong hoạt dộng của y tê xã phường. Tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ ý tê ở Việt Nam. Một số nghiên cứu đã tiến hành liên quan đến sử dụng dịch vụ y tế trên địa bàn Hà Nội trong những năm gần đây.
19 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cuu. Phần định lượng. Phần định tính. Thời gian nghiên cứu.
Một số khái niệm và chí tiêu nghiên cứu. Phương pháp khống chế sai sô. Ý nghĩa khoa học và hạn chế cùa nghiên cứu. Vấn dề dạo đức trong nghiên cứu.
CHƯƠNG III: KẾT QUĂ NGHIÊN CƯU. Thông tin chung về dôi lượng nghiên cứu. Tình hình mắc bệnh và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh. Tình hình ốm đau (rong 2 tuần trước cuộc điều tra.
Sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh. Sử dụng dịch vụ y lè lại trạm y lê phường. Một số yếu tố ảnh hưởng dến dịch VII khám chữa bệnh. Mong muốn về dịch vụ khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở.
Dịch vụ tư vấn. Tình hình sử dụng. Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng dịch vụ tư vấn. Nguyện vọng về dịch vụ lư vâìi.
56 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN. Tình hình ốm trong 2 tuần trước cuộc điều tra. Tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh. Tại sao người dân ít khám chữa bệnh lại y tế cơ sở.
Sử dụng dịch vụ tư vấn. Nguyện vọng từ phía người sử dung và nguôi cung cấp. 68 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 71 Phụ lục 1: Cây vấn đề.
Phụ lục 2: Bộ câu hói điều tra. Tài liệu tham khảo. DANH MỤC CÁC BlỂll Đố Biểu J. Nguyên nhân mắc bệnh chính.
Nguyên nhân gây chết chính, 1976-1997. Cung cấp tài chính công tư trong tổng chi phí y tế 1993& 1997. ngân sách chi cho sụ nghiệp y tế năm 2001. Thu nhập bình quân đổu người tại quận cầu Giấy chia theo 5 nhóm quintile.
Phân bố trường hợp ốm theo tuổi, giới, thu nhập. Sử dụng dịch vụ KCB của các trường hợp ốm. Sử dụng dịcli vụ KCB giữa 2 nhóm giàu nhất và nghẽo nhất. Lý do lựa 39 Biểu 9.
chọn cách xử trí lẩn dâu. Lý do không sừ dụng dịch vụ tư vấn. Sử dụng dịch vụ tư vấn giữa 2 nhóm giàu nhất và nghèo nhài. 54 DANH MỤC CÁC BẢNG Bâng 1.
Phân bố đối tượng điều tra theo tuổi, giới, nghề nghiệp, (rình độ văn hoầ. Thu nhập bình quân đầu người chia theo 5 nhóm quintile. ’0 Bảng 3, Phân bố đối tượng điều tra theo bâo hiểm y tế. Khoảng cấch từ nhà tới các cơ sở y tê.
Tỷ lệ người ốm trong 2 tuần trước cuộc điều tra phân theo tuổi, giới, thu nhập. Phân bố các triệu chứng và bệnh trong2 tuần trước cuộc điểu tra. Sử dụng dịch vụ KCB khi ốm. Cách xử trí khi ốm phân theo số lần và cơ sở cung cấpdịch vụ.
Phân tích những trường hợp ốm có 2 lán sủ' dụng dịch vụ y tê trở lên. Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB và nhóm mói. Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB và giới tính. Mối lien quan giữa sử dụng dịch vụ KCB và nghề nghiệp.
Mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ KCB và nhóm thu nhập. Mục đích đến trạm y tế phường của hộ gia đình trong 1 tháng trước cuộc điều tra. Phân bố nơi khám thai và sinh con. Lý do chọn cơ sờ KCB lần đầu.
Các chủ đề mà hộ gia dinh đã tư vấn (r ong 1 năm qua. Mức độ đáp ứng nguyện vọng sau khi được tư vấn. Lý do không sử dụng dịch vụ tư vấn. I ĐẶT VẤN ĐỂ Cùng với sự phát triển về kinh tế - xa hội của nhiêu quốc gia trên thế giới, các bại hình dịch vụ y tế ngày càng da dạng, phong phú, người dân có thể tự do lựa Jiọn loại hình dịch vụ phù họ]) với bán thân mình.
Tuy nhiên, hệ thống y tế ở nhiều nước trên thê giới vẫn còn tình trạng sử dung các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chưa hiệu quá. Nhiều nơi dang đối mặt với sự mat công bằng, hàng triệu người không được tiếp cận với các dịch vụ có chất lượng hoặc khổng có khả năng chi trả cho các dịch vụ y tế mà họ dang cán. Đây là thách thức lớn đang tồn tại ở hệ thống y tế của nhiêu nước[l 6). Ớ Việt Nam, trong những năm gán đây, nền kinh tế có nhũng chuyển biến lớn, đời sống vật chất ngày càng dược cải thiện, các nhu cổu của con người cũng tâng lên, trong đó có nhu cầu về chain sóc sức khoe.
Thời kỳ này đem lại nhiều mạt tích cực, tuy nhiên một trong những tồn tại rõ nét nhất sau gần 15 đổi mới ( 1987 - 2000) đó là màng lưới cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ tư vấn sức khoe ở tuyến y tế cư sở dường nhu’ không dấp ứng kịp nhu cầu của người dàn. Thèm vào dó, do thay đổi trong quản lý, ngành Y tê' đã bỏ qui định khám chữa bệnh theo luyến, nên bệnh nhân có diều kiện tiếp cận với những cơ sở y tế luyến trên, đặc biệt là ở thành phố lốn dẫn đèn trạm y te xã, phường chưa phát huy hết hiệu quá so với đầu tư của nhà nước. Theo điều tra của Vụ Điều tộ - Bộ Y lố nam 1998, lình hình khám chữa l)ệnh lại tuyên y le cơ sở trong những nam gắn dây có xu hướng giâm sút, sô' lượt người dcn khám ờ trạm y tê' xã giâm lừ 20 - 30 lân/ ngày xuống chí còn 4-5 lần/ ngày, tram y tê' phường ở các quận, thành phố, thị xã thì tý lệ này càng thấp hơn 148]. Trong khi đó hiện tượng quá lái ở các bệnh viện luyến tính và tuyến trung ương rất nặng nề.
Cũng theo Vụ Điều trị nghiên cứu nám 1998 ỏ 80 bệnh viên và cơ sở y tê tuyên tinh và trung ương, công suất sử dụng giường bệnh trung bình là 105%, trong đó bênh viện tuyến trung ương là 109%, thậm chí có nơi lên tới 144% [27], Những vấn dề chăm sóc sức khoe thiết yếu có cần thiết phai đến nhũng bệnh viẹn hoặc các cơ sở y lè' luyến Irèn không? hay có thể giâi quyết ngay ó' luyến cơ sớ? Điểu tra mới đây lại Hà Nội cho thây rằng chí khoáng 10-15 % sô người 2 om can thiết phái điều trị tại tuyến lính hoặc nung ương, trên 80% các trường hợp còn lại co thể giâi quyết ngay tại tuyến cơ sò' [16]. Câu hỏi đặt ra là cần tổ chức dịch vụ nhu' thế nào đế vừa đáp ứng mong muôn của người dân, vừa sử dụng hiệu qua nguồn lực của nhà nước, tranh lình trạng luyến trên luồn ùn tắc, mà tuyến cơ sớ thì hoạt dộng chưa hết khả năng. Cáu Giây là khu dô thị mói thành lập năm 1997, là của ngõ phía tây của Thủ dó Hà Nội. Dân so gần 140 nghìn người vói mức thư nhập bình quân đầu người khoáng 4,5 triệu đổng/ năm.
Là I quận nội thành của Thủ dò nên có nhiều bệnh viện, CO' sở khám chữa bệnh lớn của nhà nước cũng như tu' nhân nằm trên dia bàn quận. Trạm y tế phường trung bình cố 4-6 can bộ, mỗi trạm đều có I bác sĩ trưởng tram. Trạm y tế phường cũng tổ chức hoạt động tu' vân sức khoẻ miễn phí, chư yếu IU' vấn cho các chương trình y tế dang hoạt động ở địa phương. Phòng khám đa khoa mới được nâng cấp từ một cơ sớ chuyên vé kế hoạch hoá gia dinh, tuy nhiên tình trạng cán bộ và co' sở vật chất còn hạn chế.
Qua nắm tình hình thực tế, trạm y tê phường trung bình mỗi ngày có chi có khoáng 3- 5 lượt người đến khám chữa bệnh, chủ yếu là trẻ em. Việc giáo dục nang cao sức khoe chù yếu là tuyên truyền trên loa đài, hoặc các buổi nói chuyện lâp trung, hoạt động tu' vấn chua thực sự tìm dược chỗ đứng trong người dân. Với những lý do trên, nghiên cứu đặt ra mọt số câu hỏi: - Tình hình sử dụng cấc dịch vụ khám chữa bệnh và tu' vân sức khoẻ của người dàn ở đây như' thế nào? - Vì sao người dân ít đến trạm y tỏ phường để khám chữa bệnh và tu’ v ấn s ức khoe? Yếu tố nào anh hưởng đến việc sử dụng các dịch vụ y tế cửa người dân? - Những mong muốn về phía người sử dụng và người cung cấp đối với các dịch vụ tuyên quận, phường ra sao? Vì vây đề tài nghiên cứu “Một sô yếu tô ảnh hưởng (lén tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh và tu ván sức khoẻ ử (uyên cư' só của người dàn quận ( ’an Giấy - Hà Nội” dược tiến hành nhằm các mục tiêu sau: 3 Mục tiêu chung: Mô tả tình hình sử dụng dịch VỊ! khám chữa bệnh và tư vân sức kho ẻ ờ tuyến cơ sở cùa người dân Quận Cầu Giấy và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng, lù’ đó đề xuất giâi pháp để đáp ứng nguyên vọng của người dân trên cơ sớ màng lưới y tế hiện có tại địa phương. Mục tiêu cụ thè: 1.
Mô tả tình hình mắc bênh trong 2 tuần trước cuộc điều tra và tình ■. hình sử dung dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vu tư vân sức khoẻ của người dân quẠn Cấu Giây. Xác định một số yếu tố ánh hưởng đến tình hình sử dụng khám dich vu chữa bệnh và tư vấn sức khoẻ. Tìm hiểu những nguyên vọng từ phía người sử dụng và ng ười cung c ấp v ề dịch vụ khám chữa bệnh và tư vấn sức khoẻ tại tuyến phường, quận.
Qua đó đề xuất những khuyến nghị nhằm thu hút người dân sử dụng Phần I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐỊNH NGHĨA VỀ sức KIÌOẺ Ngay từ đầu thế kỷ XX đa có nhiều định nghĩa về sức khoẻ. , 1 xr, niệm lúc bây giờ cho rang sue khoe là trong cơ thể không có bệnh. Năm 1948 TCYTTG đã có định nghĩa về sức khoẻ, dó là: “sức khoẻ là tình trạng khoẻ mạnh của các cơ quan trong cơ thể” ( R.
Dubos), ngoài ra phần lớn cấc thầy thuốc coi:. “sức khoẻ là tình trạng không có bệnh tật”. Theo tuyên ngôn của TCYTTG tại Alma- Ata năm 1978 thì “sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoai mái về thể chất, tinh thần và xã hội mà không chỉ giói hạn ó’ việc không mắc bệnh hoặc thương tật”. Bằng chứng chơ thấy rằng, các yếu tố xã hội là những yếu tố cơ bân ảnh hưởng đến sức khoe.