Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự gia tăng quy mô đào tạo đại học và cao đẳng hàng năm tại Việt Nam kéo theo nhu cầu lớn về chỗ ở cho sinh viên xa nhà. Chỗ ở ổn định, an toàn và tiện nghi là tiền đề quan trọng giúp người học tập trung vào hoạt động học tập và phát triển bản thân. Tuy nhiên, hệ thống ký túc xá tại nhiều cơ sở đào tạo hiện nay chỉ đáp ứng được một phần nhỏ so với lượng sinh viên nhập học. Trong khi đó, thị trường nhà trọ tư nhân bộc lộ nhiều bất cập như mức giá thuê cao so với thu nhập của sinh viên, điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy chưa đảm bảo, cùng với những tác động mang tính thời điểm của dịch bệnh khiến sinh viên phải học trực tuyến và giảm nhu cầu thuê trọ ngắn hạn trước khi trở lại trường học tập trực tiếp.
Trường Đại học An Giang có quy mô đào tạo khoảng 9.926 sinh viên (gồm cả hệ đại học và cao đẳng). Tại cơ sở này, nghiên cứu gần nhất về hành vi thuê trọ là công trình của tác giả Phan Phước Âu thực hiện năm 2010 ("Hành vi thuê trọ của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh tại Đại học An Giang"). Khoảng cách hơn 12 năm cùng sự thay đổi về kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị thành phố Long Xuyên và đặc điểm của các thế hệ sinh viên mới đòi hỏi một nghiên cứu cập nhật. Vì vậy, đề tài "Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê trọ của sinh viên Đại học An Giang" được tác giả Phạm Ngọc Nhựt Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Minh Toàn (Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang, tháng 5/2022).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên Đại học An Giang trên địa bàn thành phố Long Xuyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thuê trọ của sinh viên Đại học An Giang trên địa bàn thành phố Long Xuyên.
- Thứ hai: Xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến việc đưa ra quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên Đại học An Giang trên địa bàn thành phố Long Xuyên.
- Thứ ba: Đưa ra những kiến nghị giúp cho các chủ thuê trọ nâng cao chất lượng trọ thuê, chất lượng dịch vụ để phù hợp với nhu cầu của sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quyết định thuê trọ của sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê trọ của sinh viên Đại học An Giang trên địa bàn thành phố Long Xuyên.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên có nhu cầu và quyết định thuê trọ trên địa bàn thành phố Long Xuyên đang theo học tại Đại học An Giang.
- Phạm vi không gian: Các khu vực nhà trọ sinh viên trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập và thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng, kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng: Kế thừa quan điểm của Leon Schiffman, David Bednall và Aron O'Cass (1997), Peter D. Bennet (1988), Joseph F. Hair và Carl McDaniel (2000), cùng hệ thống lý thuyết của Philip Kotler (2001, 2004) về 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý).
- Mô hình 5 giai đoạn trong quá trình thông qua quyết định mua sắm của Philip Kotler (2001): Nhận biết nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án lựa chọn -> Quyết định mua -> Hành vi sau mua.
- Thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory - Coleman, 1994): Giải thích hành vi người học cân nhắc các phương án nhà ở dựa trên sự đánh đổi tối ưu giữa chi phí, khoảng cách và chất lượng dịch vụ.
- Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Nhu cầu an toàn ở tầng thứ hai giải thích sự ưu tiên của sinh viên đối với an ninh khu trọ.
- Tổng quan các mô hình thực nghiệm: Khóa luận lược khảo mô hình của Trần Trung Hiếu (2017) tại Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), Lê Anh Tuấn (2018) và Lê Tuấn Anh - Tô Vĩnh Lộc (2019) tại Đà Nẵng, Abiodun Oyetunji và Sains Humanika (2016) tại Nigeria, Zairina Ibrahim cùng cộng sự (2019) tại Ấn Độ/Malaysia.
Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 6 biến độc lập với 6 giả thuyết tương ứng tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- H1: Yếu tố An ninh nhà trọ (AN) có ảnh hưởng đến Quyết định thuê trọ.
- H2: Yếu tố Giá thuê nhà trọ (GT) có ảnh hưởng đến Quyết định thuê trọ.
- H3: Yếu tố Vị trí, địa điểm nhà trọ (VT) có ảnh hưởng đến Quyết định thuê trọ.
- H4: Yếu tố Dịch vụ nhà trọ (DV) có ảnh hưởng đến Quyết định thuê trọ.
- H5: Yếu tố Quan hệ xung quanh phòng trọ (QHXH) có ảnh hưởng đến Quyết định thuê trọ.
- H6: Yếu tố Cơ sở vật chất nhà trọ (CSVC) có ảnh hưởng đến Quyết định thuê trọ.
- Biến phụ thuộc: Quyết định thuê trọ của sinh viên (QĐTT).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm tập trung với 15 sinh viên Đại học An Giang thuộc các khóa 19, 20, 21, 22 nhằm hiệu chỉnh biến quan sát và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) phù hợp với thực tế tại Long Xuyên.
- Nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất thông qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến (Google Form, email).
- Quy mô mẫu: Tổng số phiếu phát ra là 270 phiếu trực tiếp và thu về 89 phiếu trực tuyến (tổng 359 phiếu). Sau khi làm sạch, loại bỏ 63 phiếu không hợp lệ, thu được 296 phiếu khảo sát hợp lệ đưa vào xử lý. Cỡ mẫu này thỏa mãn điều kiện $N \ge 5 \times x = 150$ theo Hair et al. (1998) với 30 biến quan sát, và $N \ge 8m + 50 = 98$ theo Tabachnick và Fidell (1996) với $m = 6$ biến độc lập.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai One-way ANOVA và Independent-Samples T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của vấn đề chỗ ở đối với sinh viên trong bối cảnh các trường đại học gia tăng chỉ tiêu đào tạo nhưng khả năng đáp ứng của ký túc xá còn hạn chế. Tác giả phân tích tác động tạm thời của việc dạy học trực tuyến trong mùa dịch đến thị trường nhà trọ và nhấn mạnh nhu cầu sẽ phục hồi mạnh mẽ khi sinh viên học tập trung trở lại. Tác giả nêu rõ khoảng trống nghiên cứu sau công trình năm 2010 của Phan Phước Âu tại Đại học An Giang, từ đó xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (TP. Long Xuyên), thời gian (tháng 2/2022 - 5/2022), ý nghĩa thực tiễn cho chủ trọ và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê trọ của sinh viên và mô hình nghiên cứu
Chương này tổng hợp các lý thuyết nền tảng gồm định nghĩa hành vi người tiêu dùng theo Schiffman et al. (1997), Peter D. Bennet (1988), Hair & McDaniel (2000), Philip Kotler (2001, 2004), tiến trình 5 bước ra quyết định mua, thuyết lựa chọn hợp lý của Coleman (1994) và tháp Maslow (1943). Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, phân loại 5 hình thức nhà trọ phổ biến hiện nay (nhà trọ theo dãy, nhà cho thuê riêng, ký túc xá tự tạo, thuê phòng ở cùng nhà chủ, ký túc xá trường học) và phân tích ưu - nhược điểm của từng loại. Đồng thời, chương 2 tổng quan chi tiết 4 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Trần Trung Hiếu, 2017; Lê Anh Tuấn, 2018; Abiodun Oyetunji, 2016; Zairina Ibrahim et al., 2019) làm cơ sở xây dựng mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (AN, GT, VT, DV, QHXH, CSVC) và thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 8 bước từ xác định đề tài đến kết luận giải pháp. Tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn 15 sinh viên) và thiết kế hệ thống thang đo gồm 30 biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 điểm:
- Thang đo An ninh nhà trọ (AN): 5 biến quan sát (cổng an toàn, chỗ để xe, an ninh khu vực, nội quy, trang thiết bị PCCC và an toàn).
- Thang đo Giá thuê nhà trọ (GT): 4 biến quan sát (giá phù hợp chất lượng, giá điện nước hợp lý, không tăng giá khi tăng người, không tăng giá thường xuyên).
- Thang đo Vị trí nhà trọ (VT): 5 biến quan sát (khoảng cách đến trường, gần chợ, gần trung tâm, gần người thân/bạn bè, địa điểm hợp lý).
- Thang đo Dịch vụ nhà trọ (DV): 4 biến quan sát (điện nước internet ổn định, dễ mua sắm tạp hóa, quán ăn ngon vệ sinh, dịch vụ chung ổn định).
- Thang đo Quan hệ xã hội (QHXH): 4 biến quan sát (chủ nhà thân thiện, không gây khó dễ khi có khách, hàng xóm dễ gần, người cùng khu trọ giúp đỡ nhau).
- Thang đo Cơ sở vật chất (CSVC): 6 biến quan sát (diện tích phòng, chuẩn xây dựng thoáng mát đủ sáng, có công trình phụ khép kín, chỗ phơi đồ, thoát nước không ngập, có nhà để xe).
- Thang đo Quyết định thuê trọ (QĐTT): 3 biến quan sát (tiếp tục thuê, giới thiệu người quen, quyết định đúng đắn).
Chương cũng luận giải việc chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện và kiểm chứng tính hợp lý của cỡ mẫu $N = 296$.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 tập trung trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng trên phần mềm SPSS:
-
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($N = 296$):
- Giới tính: Nữ chiếm 66,55% (197 người), Nam chiếm 33,45% (99 người).
- Cơ cấu theo khoa: Đại diện đầy đủ 8 khoa của trường, trong đó Khoa Nông nghiệp - Tài nguyên thiên nhiên chiếm 8,78%, Khoa Công nghệ thông tin chiếm 6,75%, Khoa Du lịch và Văn hóa nghệ thuật chiếm 5,4%.
- Cơ cấu thu nhập: Dưới 2 triệu đồng/tháng chiếm 37,50%; từ 2 đến dưới 3 triệu đồng chiếm 29,39%; từ 3 đến dưới 5 triệu đồng chiếm 22,97%; trên 5 triệu đồng chiếm 10,14%.
- Mức độ thay đổi nhà trọ: Chưa chuyển lần nào chiếm 4,57%; chuyển 1 lần chiếm 19,26%; chuyển 2 lần chiếm 20,95%; chuyển 3 lần chiếm 8,78%; chuyển trên 3 lần chiếm 8,45%.
- Chi phí thuê phòng: Dưới 800.000 đồng chiếm 46,28% (137 người); từ 800.000 đến dưới 1.200.000 đồng chiếm 42,57% (126 người); từ 1.200.000 đến dưới 1.600.000 đồng chiếm 8,78% (26 người); trên 1.600.000 đồng chiếm 2,36% (7 người).
-
Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha ban đầu:
| Thang đo nhân tố |
Số biến quan sát |
Cronbach's Alpha |
Hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất |
Đánh giá độ tin cậy |
| An ninh nhà trọ (AN) |
5 |
0,703 |
0,336 (AN3) |
Đạt yêu cầu ($>0,6$; tương quan biến tổng $>0,3$) |
| Cơ sở vật chất (CSVC) |
5 |
0,777 |
0,402 (CSVC5) |
Đạt yêu cầu |
| Giá thuê nhà trọ (GT) |
4 |
0,845 |
0,610 (GT1) |
Thang đo rất tốt ($>0,8$) |
| Vị trí nhà trọ (VT) |
5 |
0,861 |
0,497 (VT2) |
Thang đo rất tốt ($>0,8$) |
| Dịch vụ nhà trọ (DV) |
4 |
0,821 |
$>0,300$ |
Thang đo rất tốt ($>0,8$) |
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Hồi quy tuyến tính:
- Quy trình EFA được thực hiện qua 2 lần cho các biến độc lập và 1 lần cho biến phụ thuộc, kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett và tổng phương sai trích nhằm hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha sau EFA và phân tích hệ số tương quan Pearson kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy xác định mức độ tác động của các nhân tố. Kết quả cho thấy 3 yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định thuê trọ của sinh viên theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất lần lượt là: Dịch vụ tại trọ, Cơ sở vật chất và Vị trí trọ.
- Kiểm định ANOVA và Independent-Samples T-test:
- Kiểm định One-way ANOVA về sự khác biệt trong quyết định thuê trọ theo mức chi phí thuê phòng và mức thu nhập hàng tháng.
- Kiểm định T-test kiểm tra sự khác biệt giữa hai nhóm sinh viên nam và nữ đối với việc ra quyết định thuê trọ.
- Thống kê mô tả giá trị trung bình của từng biến quan sát theo thang khoảng đánh giá của Phạm Lê Hồng Nhung (2012).
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương tổng kết các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất các giải pháp quản trị thực tiễn cho các chủ kinh doanh nhà trọ tại thành phố Long Xuyên theo 3 nhóm nhân tố trọng yếu:
- Nhóm giải pháp về Giá thuê: Xây dựng khung giá phù hợp với túi tiền sinh viên (đa số dưới 1,2 triệu đồng/tháng), công khai và minh bạch giá điện nước sinh hoạt, hạn chế tối đa việc tăng giá đột ngột hoặc phụ thu bất hợp lý khi có thêm người ở ghép.
- Nhóm giải pháp về Vị trí: Tận dụng lợi thế vị trí sẵn có, tăng cường kết nối giao thông an toàn từ nhà trọ đến các cơ sở của Trường Đại học An Giang và các khu vực tiện ích như chợ, siêu thị.
- Nhóm giải pháp về Dịch vụ và Cơ sở vật chất: Đảm bảo đường truyền internet tốc độ cao và nguồn điện nước ổn định; trang bị đầy đủ phương tiện PCCC; cải tạo phòng ốc thông thoáng, đủ ánh sáng, chống ngập úng và bố trí khu vực phơi đồ, nhà để xe an toàn.
Chương khép lại với việc nêu rõ các giới hạn của nghiên cứu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về thực trạng và hành vi thuê nhà trọ của sinh viên tại địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang:
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Kết quả khảo sát định lượng ($N = 296$) |
| Cơ cấu giới tính |
Nữ: 66,55% (197 mẫu) | Nam: 33,45% (99 mẫu) |
| Mức thu nhập phổ biến |
Dưới 2 triệu đồng/tháng (37,50%) và 2 - 3 triệu đồng/tháng (29,39%) |
| Mức giá thuê trọ phổ biến |
Dưới 800.000 đồng/tháng (46,28%) và 800.000 - 1.200.000 đồng/tháng (42,57%) |
| Tần suất chuyển trọ |
Chưa chuyển: 4,57% | Chuyển 1-2 lần: 40,21% | Chuyển từ 3 lần trở lên: 17,23% |
| Thứ tự tác động của các nhân tố chính |
1. Dịch vụ tại trọ (mạnh nhất) 2. Cơ sở vật chất 3. Vị trí trọ |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Cập nhật và kiểm định mô hình hành vi thuê trọ của sinh viên trong bối cảnh thị trường giáo dục đại học tại một tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long sau giai đoạn gián đoạn bởi dịch bệnh, kiểm chứng tính tương thích của thang đo Likert và mô hình EFA đối với dịch vụ lưu trú.
- Về mặt thực tiễn: Khắc phục khoảng trống dữ liệu sau 12 năm kể từ công trình của Phan Phước Âu (2010) tại Đại học An Giang. Cung cấp căn cứ thực chứng cho các cơ quan quản lý đô thị, nhà trường và các hộ kinh doanh nhà trọ trong việc điều chỉnh giá thành, nâng cấp hạ tầng phòng cháy chữa cháy, mạng internet và quản lý an ninh trật tự khu trọ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất làm hạn chế phần nào tính đại diện tổng thể cho toàn bộ 9.926 sinh viên của trường.
- Tỷ lệ phân bổ mẫu khảo sát giữa 8 khoa chưa thực sự đồng đều; một số đơn vị có tỷ lệ phản hồi còn thấp (Khoa Nông nghiệp - TNTN chiếm 8,78%, Khoa CNTT chiếm 6,75%, Khoa Du lịch và VHNT chiếm 5,4%).
- Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Long Xuyên và đối tượng khảo sát là sinh viên Đại học An Giang, chưa mở rộng ra các trường trung cấp, cao đẳng khác trên địa bàn tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng theo từng khóa học và từng khoa chuyên ngành.
- Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các đô thị đại học lân cận thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm so sánh sự khác biệt về hành vi tiêu dùng dịch vụ lưu trú giữa các địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển khi thực hiện các đề tài về hành vi người tiêu dùng, sự hài lòng và quyết định lựa chọn dịch vụ.
- Bộ phận công tác sinh viên, đoàn thể của Trường Đại học An Giang trong việc phối hợp với chính quyền địa phương quản lý sinh viên ngoại trú và hỗ trợ tìm kiếm nhà trọ an toàn.
- Các hộ kinh doanh, chủ đầu tư dịch vụ lưu trú tại thành phố Long Xuyên tham khảo để xây dựng mức giá thuê, thiết kế diện tích phòng và trang bị tiện ích đáp ứng đúng nhu cầu của phân khúc sinh viên.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống bảng hỏi chi tiết gồm 30 biến quan sát đã qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và quy trình kiểm định mô hình hồi quy, ANOVA, T-test trên phần mềm SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác giả phát ra 270 phiếu trực tiếp và thu thập 89 phiếu trực tuyến (tổng 359 phiếu), sau khi sàng lọc đã loại bỏ 63 phiếu không đạt và giữ lại 296 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức trên phần mềm SPSS.
2. Phân khúc chi phí thuê phòng và mức thu nhập phổ biến nhất của sinh viên Đại học An Giang trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Đa số sinh viên có mức thu nhập dưới 2 triệu đồng/tháng (chiếm 37,50%) và từ 2 đến dưới 3 triệu đồng/tháng (chiếm 29,39%). Mức chi phí thuê phòng tập trung áp đảo ở hai mức: dưới 800.000 đồng/tháng (chiếm 46,28%) và từ 800.000 đến dưới 1.200.000 đồng/tháng (chiếm 42,57%), tổng hai nhóm này chiếm tới 88,85% mẫu khảo sát.
3. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ban đầu của các thang đo thành phần đạt mức nào?
Tất cả các thang đo độc lập ban đầu đều đạt yêu cầu về độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,70 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30: Vị trí nhà trọ (0,861), Giá thuê nhà trọ (0,845), Dịch vụ nhà trọ (0,821), Cơ sở vật chất (0,777) và An ninh nhà trọ (0,703).
4. Những nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định thuê trọ của sinh viên Đại học An Giang?
Kết quả phân tích cho thấy có 3 nhân tố tác động then chốt đến quyết định thuê trọ của sinh viên, được sắp xếp theo mức độ tác động từ mạnh nhất đến yếu nhất là: Dịch vụ tại trọ, Cơ sở vật chất và Vị trí trọ.
5. Khóa luận này kế thừa và có điểm mới gì so với nghiên cứu năm 2010 của Phan Phước Âu?
Khóa luận kế thừa hướng tiếp cận về hành vi thuê trọ của sinh viên Đại học An Giang nhưng được thực hiện sau 12 năm với quy mô bao quát sinh viên của cả 8 khoa thuộc trường (thay vì chỉ riêng Khoa Kinh tế - QTKD), đồng thời cập nhật bối cảnh dịch chuyển chỗ ở của sinh viên trong giai đoạn học tập trực tiếp sau dịch bệnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Ngọc Nhựt Minh đã hoàn thành mục tiêu nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thuê trọ của sinh viên Đại học An Giang trên địa bàn thành phố Long Xuyên. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực chứng từ 296 sinh viên thuộc 8 khoa và quy trình phân tích định lượng chặt chẽ (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, ANOVA, T-test), công trình khẳng định vai trò trọng yếu của chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất và vị trí phòng trọ. Các kết quả đạt được cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp các chủ cơ sở cho thuê điều chỉnh mức giá hợp lý và nâng cao điều kiện sinh hoạt cho sinh viên, đồng thời hỗ trợ nhà trường và địa phương trong công tác quản lý lưu trú sinh viên.