Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và mạng Internet phát triển, ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh đã trở thành xu thế tất yếu của các doanh nghiệp. Việc ứng dụng website làm kênh truyền thông, quảng bá và thương mại điện tử giúp doanh nghiệp niêm yết công khai sản phẩm, dịch vụ và tiếp cận người tiêu dùng trực tuyến. Tác giả dẫn số liệu khảo sát từ Công ty thị trường Việt cho thấy khoảng 80% các công ty kinh doanh, dịch vụ tại Việt Nam đã thiết lập hệ thống bán hàng qua Internet và điện thoại. Đối với người tiêu dùng, phương thức mua hàng trực tuyến cho phép tra cứu thông tin chi tiết, theo dõi chương trình khuyến mãi, tiếp cận dịch vụ sau bán hàng và thực hiện giao dịch đặt mua từ xa.

Đề tài được thực hiện dựa trên khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Một thành viên (MTV) Honda – đơn vị chuyên kinh doanh các dòng xe máy như xe Wave, xe côn tay. Mục đích nghiên cứu là xây dựng hệ thống website bán xe trực tuyến nhằm cung cấp thông tin sản phẩm và giá cả chính xác, hỗ trợ công tác kinh doanh của công ty và đơn giản hóa thủ tục mua sắm cho khách hàng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Xây dựng giao diện thân thiện với người dùng và dễ sử dụng.
  2. Đáp ứng đầy đủ các chức năng nghiệp vụ của một website bán xe máy trực tuyến.
  3. Hoàn thành đề tài đúng tiến độ, không vượt quá thời gian yêu cầu.
  4. Đảm bảo hệ thống vận hành ổn định trên môi trường mạng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình bán hàng, quản lý sản phẩm xe máy và hệ thống thương mại điện tử trên nền tảng web.
  • Phạm vi ứng dụng: Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến và hỗ trợ giao hàng tận nơi cho Công ty TNHH MTV Honda.
  • Phạm vi khảo sát: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh, quy trình bán hàng thực tế và thu thập dữ liệu về các dòng sản phẩm xe máy của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng mô hình phát triển phần mềm dựa trên nền tảng web mã nguồn mở LAMP (Linux – Apache – MySQL – PHP) cùng các công nghệ giao diện front-end tiêu chuẩn. Các công nghệ và khái niệm lý thuyết được sử dụng gồm:

  • Ngôn ngữ PHP (Hypertext Preprocessor): Ngôn ngữ lập trình kịch bản phía máy chủ (server-side), mã nguồn mở, hỗ trợ nhúng trực tiếp vào mã HTML và thực thi trên các máy chủ web như Apache hoặc IIS. PHP có khả năng kết nối linh hoạt với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, Oracle, Sybase.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở theo kiến trúc máy khách - máy chủ (server-based), có tính bảo mật cao, hỗ trợ phân quyền người dùng thông qua tên đăng nhập (username) và mật khẩu truy xuất riêng biệt cho từng cơ sở dữ liệu.
  • Cascading Style Sheet (CSS): Ngôn ngữ định dạng hiển thị, dùng để thiết lập phông chữ, màu nền, đường viền và bố cục hình ảnh trên trang web với cấu trúc thẻ định nghĩa <head><style>...</style></head>.
  • Ngôn ngữ JavaScript: Ngôn ngữ kịch bản dựa trên đối tượng và nguyên mẫu (prototype-based), thực thi ở phía trình duyệt để tương tác với mô hình DOM, hỗ trợ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập (form validation), tạo hiệu ứng hình ảnh và tích hợp các kỹ thuật tương tác động như DHTML, Ajax, SPA.
  • Thư viện Bootstrap: Framework hỗ trợ thiết kế bố cục giao diện web.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình kỹ thuật phần mềm gồm 8 giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn Nội dung công việc thực hiện
1. Khởi tạo dự án Tìm hiểu tài liệu liên quan đến đề tài, xem xét tính khả thi, tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống bán hàng qua mạng.
2. Lập kế hoạch Xây dựng kế hoạch thực hiện, ước lượng chi phí và thời gian, xác định rủi ro và đánh giá chi tiết tính khả thi.
3. Thu thập yêu cầu Thu thập các yêu cầu nghiệp vụ từ khách hàng và xác định các yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho hệ thống.
4. Phân tích Phân tích yêu cầu chức năng, phi chức năng, mô hình hóa các yêu cầu và lập đặc tả chức năng hệ thống qua Use case.
5. Thiết kế Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế các màn hình giao diện người dùng.
6. Kiểm thử Thực hiện kiểm thử xuyên suốt các giai đoạn từ khi bắt đầu đến khi kết thúc đề tài.
7. Cài đặt Lập trình và xây dựng website theo các thông số và yêu cầu thiết kế đã đặt ra.
8. Thực thi Đưa hệ thống vào vận hành thử nghiệm và theo dõi hoạt động của hệ thống.

Đánh giá tính khả thi:

  • Khả thi về kinh tế: Đồ án môn học không phát sinh chi phí đầu tư kinh phí ban đầu; hệ thống sau khi xây dựng hướng đến việc hỗ trợ quảng bá thương hiệu, giảm thiểu chi phí kinh doanh và tiết kiệm thời gian giao dịch cho khách hàng.
  • Khả thi về kỹ thuật: Môi trường phát triển sử dụng phần mềm soạn thảo Notepad++, máy chủ giả lập XAMPP hoặc USBServer; trình duyệt web Mozilla Firefox, Google Chrome; ngôn ngữ lập trình PHP và cơ sở dữ liệu MySQL.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế phân quyền cho 3 nhóm tác nhân (Actors) chính với các phạm vi trách nhiệm riêng biệt:

  • Ban quản trị (BanQuanTri / Admin): Nắm quyền hạn cao nhất trong hệ thống, thực hiện toàn bộ các chức năng quản trị bao gồm: quản lý tài khoản người dùng, cấp quyền, quản lý đơn đặt hàng, quản lý danh mục sản phẩm, quản lý sản phẩm, quản lý tin tức, quản lý bình luận (comment), quản lý liên hệ, quản lý slider ảnh, quản lý quảng cáo ảnh và theo dõi thống kê doanh thu (theo ngày, tuần, tháng, năm hoặc tất cả hóa đơn).
  • Khách hàng (KhachHang): Xem thông tin giới thiệu công ty, đọc các bản tin tức (khuyến mãi, thông báo, báo cáo), tìm kiếm và xem chi tiết sản phẩm xe máy, thêm sản phẩm vào giỏ hàng, thực hiện đặt hàng trực tuyến, gửi ý kiến liên hệ hoặc bình luận về sản phẩm.
  • Người dùng / Tư vấn viên (User): Tiếp nhận thông tin thắc mắc từ khách hàng để hỗ trợ tư vấn qua thư điện tử (email) hoặc số điện thoại.

Hệ thống xác định tổng cộng 63 use case chức năng (từ use case đăng ký tài khoản, đăng nhập, tìm kiếm, CRUD sản phẩm, danh mục, tin tức, slider, quảng cáo, đến xử lý đơn hàng và thống kê).

Một số luồng sự kiện use case trọng tâm được đặc tả chi tiết trong hệ thống:

  • Use case Đăng nhập (ID: 1): Người dùng nhập tên tài khoản (username) và mật khẩu (password). Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ; nếu sai sẽ xuất thông báo lỗi yêu cầu nhập lại, nếu đúng sẽ cấp quyền chuyển hướng vào trang quản trị tương ứng.
  • Use case Đặt hàng (ID: 63): Khách hàng chọn sản phẩm xe, xem chi tiết và chọn chức năng thêm vào giỏ hàng. Hệ thống kiểm tra số lượng tồn kho (nếu hết hàng hoặc không đủ số lượng sẽ cảnh báo và điều hướng về trang sản phẩm). Khách hàng tiến hành thanh toán, cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân và địa chỉ nhận hàng. Hệ thống xác thực dữ liệu, lưu đơn hàng vào cơ sở dữ liệu, hiển thị thông báo thành công và chuyển hướng về trang chủ.
  • Các use case Thêm (ID: 5), Sửa (ID: 6), Xóa sản phẩm (ID: 7): Quản trị viên đăng nhập với quyền Admin, mở giao diện quản lý sản phẩm, nhập hoặc chỉnh sửa các trường thông tin (tên, giá, ảnh, mô tả, danh mục) hoặc xác nhận thông báo "Bạn chắc muốn xóa?" để hệ thống cập nhật vào bảng dữ liệu tương ứng trong cơ sở dữ liệu.

Cơ sở dữ liệu của website gồm 15 bảng dữ liệu quan hệ được chuẩn hóa:

Tên bảng CSDL Danh sách các trường thuộc tính (Field name) Ý nghĩa nghiệp vụ
users id, username, password, email, level, remember_token, created_at, updated_at Lưu trữ tài khoản và cấp bậc quản trị, người dùng
carts id, name, email, phone, address, cmnd, where, checkout, status, total, created_at, updated_at Lưu thông tin đơn đặt hàng và khách hàng mua
cart_details id, name, image, qty, price, product_id, cart_id, created_at, updated_at Lưu chi tiết từng mặt hàng xe trong đơn hàng
products id, name, alias, price, intro, content, image, keywords, description, user_id, cate_id, created_at, updated_at Lưu thông tin chi tiết các sản phẩm xe máy
product_images id, image, product_id, created_at, updated_at Lưu trữ bộ sưu tập hình ảnh phụ của sản phẩm
cates id, name, alias, oder, parent_id, keywords, description, created_at, updated_at Quản lý danh mục phân loại các dòng xe máy
tintucs id, name, alias, intro, image, introimage, content, status, TG, namepeople, user_id, catetintuc_id, created_at, updated_at Lưu trữ các bài viết tin tức, thông báo, khuyến mãi
catetintucs id, name, alias, oder, parent_id, created_at, updated_at Quản lý danh mục phân loại bài viết tin tức
comments id, name, email, content, intro, action, product_id, created_at, updated_at Lưu trữ và kiểm duyệt bình luận của khách hàng
lienhes id, tieude, name, email, sdt, action, noidung, intro, created_at, updated_at Tiếp nhận thư liên hệ và phản hồi từ khách hàng
sliders id, name, image, intro, status, created_at, updated_at Quản lý trình chiếu hình ảnh nổi bật (slider)
quang_caos id, name, alias, content, image, Content2, status, luuy, TG, namepeople, created_at, updated_at Lưu trữ các biểu ngữ và nội dung quảng cáo ảnh
thongkes id, name, email, sdt, diachi, total, created_at, updated_at Lưu trữ dữ liệu phục vụ thống kê tổng doanh thu
password_resets email, token, created_at Quản lý mã token phục vụ cấp lại mật khẩu
migrations migration, batch Quản lý các phiên bản cấu trúc cơ sở dữ liệu

Về mặt giao diện, hệ thống được cài đặt hoàn chỉnh trên hai phân hệ độc lập:

  • Phân hệ trang web bán hàng (Client): Giao diện trang chủ (Hình 16), giới thiệu (Hình 17), danh mục tin tức (Hình 18), tin tức khuyến mãi (Hình 19), tin tức thông báo (Hình 20), tin tức báo cáo (Hình 21), chi tiết tin tức (Hình 22), trưng bày sản phẩm xe máy (Hình 23), hướng dẫn đặt hàng (Hình 24), liên hệ (Hình 25), giỏ hàng (Hình 26), thanh toán (Hình 27) và tìm kiếm theo tên sản phẩm (Hình 28).
  • Phân hệ trang web quản lý (Admin): Giao diện bảng điều khiển quản lý (Hình 29), danh sách và chi tiết liên hệ (Hình 30, 31), quản lý và trả lời bình luận (Hình 32, 33), quản lý đơn đặt hàng (Hình 34), thống kê doanh thu (Hình 35), danh sách/thêm/sửa danh mục sản phẩm (Hình 36, 37, 38), danh sách/thêm/sửa sản phẩm (Hình 39, 40, 41), danh mục/thêm/sửa tin tức (Hình 42, 43, 44, 45, 46, 47), quản lý slider ảnh (Hình 48, 49, 50), quản lý quảng cáo ảnh (Hình 51, 52, 53) và quản trị tài khoản người dùng User (Hình 54, 55, 56).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

Chương I trình bày bối cảnh ra đời của đề tài, lý do lựa chọn xây dựng website bán xe cho Công ty TNHH MTV Honda, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của hệ thống bán hàng online kết hợp giao hàng tận nơi. Chương này cũng phân tích 4 mục tiêu cốt lõi, lợi ích kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp, sơ đồ tiến trình 8 bước hoàn thành dự án phần mềm và đánh giá tính khả thi trên hai khía cạnh kinh tế và kỹ thuật với các công cụ phát triển cơ bản (Notepad++, XAMPP/USBServer, trình duyệt, ngôn ngữ PHP).

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương II hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết nền tảng phục vụ xây dựng ứng dụng web. Nội dung tập trung làm rõ khái niệm, cơ chế hoạt động trên máy chủ và ưu điểm của ngôn ngữ lập trình PHP; đặc điểm kiến trúc, tính an toàn và khả năng phân quyền của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL trong liên minh LAMP; vai trò định dạng giao diện của CSS cùng cú pháp khai báo; và các tính chất của ngôn ngữ kịch bản JavaScript trong xử lý dữ liệu biểu mẫu, tương tác DOM và các công nghệ giao diện liên quan.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình khảo sát và chuyển hóa yêu cầu nghiệp vụ thành mô hình kỹ thuật. Chương phân tích yêu cầu nghiệp vụ phân quyền cho Ban quản trị, Khách hàng và Nhân viên tư vấn; định nghĩa các yêu cầu chức năng và phi chức năng (giao diện, tốc độ xử lý); xác định 2 tác nhân chính (BanQuanTri, KhachHang); xây dựng danh mục 63 use case chi tiết và hệ thống sơ đồ use case phân rã; lập đặc tả chi tiết luồng sự kiện chính/phụ cho 5 use case trọng yếu (đăng nhập, đặt hàng, thêm, sửa, xóa sản phẩm); đồng thời thiết lập sơ đồ lớp và đặc tả cấu trúc 15 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ kèm theo kiểu dữ liệu và ý nghĩa của từng trường thuộc tính.

CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT

Chương IV trình bày kết quả cài đặt và đóng gói sản phẩm phần mềm thông qua hệ thống giao diện thực tế. Nội dung chương được chia thành hai phần chính: phân hệ trang web bán hàng (gồm 13 giao diện chức năng phục vụ khách hàng từ duyệt sản phẩm, xem tin tức, quản lý giỏ hàng đến thanh toán) và phân hệ trang web quản lý (gồm các màn hình quản trị nghiệp vụ sản phẩm, đơn hàng, người dùng, tin tức, bình luận, slider, quảng cáo và báo cáo thống kê doanh thu).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp thực tiễn sau:

  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình website thương mại điện tử chuyên ngành kinh doanh xe máy, hoàn thành đầy đủ các giai đoạn phân tích và thiết kế theo quy trình phát triển phần mềm.
  • Mô hình hóa và thiết kế thành công hệ thống chức năng toàn diện gồm 63 use case, phục vụ đầy đủ nhu cầu của khách hàng trực tuyến và nghiệp vụ quản lý nội bộ.
  • Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 15 bảng dữ liệu được chuẩn hóa, hỗ trợ lưu trữ chi tiết thông tin sản phẩm xe máy, phân loại danh mục cha-con, quản lý đơn hàng hai cấp (carts và cart_details), quản trị người dùng và thu thập dữ liệu thống kê.
  • Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ web vào quy trình bán hàng của Công ty TNHH MTV Honda, giúp tự động hóa khâu tiếp nhận đơn đặt hàng, quản lý liên hệ và thống kê doanh thu theo các mốc thời gian (ngày, tuần, tháng, năm, tất cả).
  • Vận dụng thành công các công nghệ mã nguồn mở phổ biến (PHP, MySQL, CSS, JavaScript) vào một bài toán thực tế của doanh nghiệp trong khuôn khổ đồ án môn học cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án được thực hiện bởi một sinh viên trong khoảng thời gian ngắn của học kỳ, kiến thức cá nhân còn hạn chế nên chưa thể bao quát hết toàn bộ các tình huống phức tạp trong vận hành thương mại điện tử thực tế. Hệ thống mới dừng lại ở mức độ triển khai, thử nghiệm trên môi trường máy chủ cục bộ (local host).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục hoàn thiện các chức năng nâng cao theo hướng phát triển thương mại điện tử; chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật để đưa hệ thống vào triển khai thực tế tại Công ty TNHH MTV Honda và theo dõi quá trình vận hành của hệ thống.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ Web: Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo về quy trình thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp, từ khảo sát nghiệp vụ, phân tích yêu cầu chức năng, thiết kế use case đến thiết kế cơ sở dữ liệu.
  • Người học lập trình web với PHP và MySQL: Phần phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu (Chương 3) gồm 15 bảng dữ liệu chi tiết là mẫu tham khảo hữu ích cho các bài toán quản lý bán hàng trực tuyến có giỏ hàng, phân cấp danh mục, quản lý đơn hàng và kiểm duyệt bình luận.

Câu hỏi thường gặp

Đồ án được xây dựng dựa trên những công nghệ và công cụ phát triển nào?

Hệ thống sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, ngôn ngữ định dạng CSS, ngôn ngữ kịch bản JavaScript và framework Bootstrap. Môi trường phát triển kỹ thuật gồm phần mềm soạn thảo Notepad++, máy chủ giả lập XAMPP hoặc USBServer và kiểm thử trên các trình duyệt web như Mozilla Firefox, Google Chrome.

Đối tượng áp dụng và phạm vi triển khai của website là đơn vị nào?

Đề tài được xây dựng phục vụ quy trình bán hàng và quảng bá sản phẩm cho Công ty TNHH MTV Honda, tập trung vào các dòng xe máy như Wave, xe côn tay, với phạm vi nghiệp vụ là hệ thống bán hàng trực tuyến và hỗ trợ giao hàng tận nơi.

Hệ thống cơ sở dữ liệu của website gồm những bảng nào phục vụ nghiệp vụ đơn hàng?

Nghiệp vụ đơn đặt hàng được xử lý chính qua hai bảng dữ liệu quan hệ: bảng carts (lưu trữ thông tin khách hàng, số điện thoại, địa chỉ, CMND, trạng thái đơn, tổng tiền) và bảng cart_details (lưu chi tiết từng sản phẩm xe, số lượng qty, giá bán price, khóa ngoại product_id và cart_id). Ngoài ra, dữ liệu tổng kết được hỗ trợ bởi bảng thongkes.

Hệ thống phân quyền cho những tác nhân nào và có bao nhiêu use case chức năng?

Hệ thống phân quyền cho 3 nhóm đối tượng: Ban quản trị (BanQuanTri / Admin - có quyền quản trị toàn bộ hệ thống), Khách hàng (KhachHang - duyệt web, mua hàng, gửi liên hệ) và Người dùng / Tư vấn viên (User - hỗ trợ tư vấn). Toàn bộ hệ thống được phân tích và mô hình hóa thành 63 use case chức năng.

Những use case nào được tác giả lập bảng đặc tả luồng sự kiện chi tiết trong văn bản?

Văn bản cung cấp bảng đặc tả luồng sự kiện chính, luồng sự kiện phụ và điều kiện kích hoạt cho 5 use case cụ thể: Đăng nhập (ID: 1), Đặt hàng (ID: 63), Thêm sản phẩm (ID: 5), Sửa sản phẩm (ID: 6) và Xóa sản phẩm (ID: 7).

Kết luận

Đồ án "Xây dựng website bán xe máy" do sinh viên Huỳnh Thị Bích Tuyền thực hiện tại Trường Đại học An Giang đã hoàn thành việc nghiên cứu, phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thương mại điện tử hoàn chỉnh phục vụ kinh doanh xe máy. Đề tài đã xây dựng thành công 63 chức năng use case và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 15 bảng trên nền tảng PHP và MySQL, đáp ứng được các yêu cầu về nghiệp vụ bán hàng, quản lý sản phẩm và xử lý đơn hàng trực tuyến cho Công ty TNHH MTV Honda. Đây là tài liệu học thuật phản ánh đầy đủ quy trình phát triển một ứng dụng web từ khảo sát thực tế đến triển khai giao diện và cơ sở dữ liệu.