ĐẶT VẤN ĐỀ Quản lý chương trình đào tạo và phân công giảng dạy cho mỗi học kì là vấn đề mà cán bộ chuyên môn luôn phải thực hiện giữa mỗi học kì, việc đó đòi hỏi rất nhiều thời gian tiền bạc và công sức xong kết quả mang lại chưa cao. Việc quản lý bằng các văn bản trên giấy sẽ làm phát sinh chi phí in ấn, chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển và chi phí lưu trữ. Các văn bản cũng khó tồn tại với thời gian. Với sự phát triển và thành công của công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm vào quản lý tài liệu và vấn đề cấp thiết cần triển khai và cần thực hiện sớm tránh gây khó khăn khi đồng bộ hóa số liệu và khó khăn trong quá trình chuẩn hóa dữ liệu.
Đề tài góp phần không nhỏ cho việc quản lý chương trình đào tạo và phân công giảng dạy trở nên dễ dàng minh bạch tự động cập nhật dữ liệu nhanh chóng. Giảm thiểu tối đa các khó khăn sai sót trong quá trình quản lý lưu trữ khởi tạo chương trình đào tạo và phân công giảng dạy. Đề tài được phát triển để kế thừa và phát triển thêm cách quản lý đã và đang được thực hiện, có khả năng làm việc với tệp tin Excel đồng bộ với nhiều loại phần mềm khác nhau, có độ tương thích và ứng dụng một cách linh hoạt.2 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI Đề tài được phát triển nhằm những mục đích: quản lý cán bộ phân công giảng dạy và phân bổ chương trình đào tạo, quản lý môn học, quản lý khối kiến thức, quản lý giảng viên và quản lý giảng dạy. Quản lý hệ thống bao gồm việc quản lý các danh mục liên quan đến giảng viên, môn học, khối kiến thức, lớp học và học kỳ.
Cho phép thêm, xóa, cập nhật và thực thực hiện các nghiệp vụ phù hợp với dữ liệu trong tất cả danh mục. Quản lý chương trình đào tạo bao gồm quản lý các môn học, khối kiến thức và học kì bao gồm các tác dụng thêm, xóa và cập nhật dữ liệu và nhập xuất dữ liệu bằng tệp excel. Quản lý phân công giảng dạy bao gồm quản lý giảng viên, quản lý số tiết cho phép thêm, xóa và cập nhật.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu về xây dụng hệ thống cơ sở dữ liệu, các website chính thức do chính tổ chức bảo trợ công nghệ Laravel, React cung cấp. Tìm hiểu thêm về các khái niệm quản lý thông tin thông qua sách báo và các bài viết do anh chị lập trình viên cung cấp.
Phương pháp thực nghiệm: tiếp xúc khai thác thông tin học hỏi cách vận hành và hoạt động của hệ thống từ những người đang vận hành trực tiếp. Tham gia xây dụng và cùng vận hành hệ thống. Tìm hiểu về Laravel framework 8.0 Hệ quản trị CSDL MySQL Thư viện ReactJS Hệ thống Component Ant Design Công cụ hỗ trợ: Code IDE: Vistual Studio Code. Trình duyệt Web: Google Chrome.1 Tổng quan về PHP PHP (viết tắt “PHP: Hypertext PreProcessor”) là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở miễn phí, ra đời năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf (1968, Greenland).
Đây là ngôn ngữ lập trình được sử dụng phía máy chủ. PHP có cú pháp đơn giản, tốc độ nhanh và nhỏ gọn, dễ học và thời gian để tiếp cận PHP ngắn hơn so với các ngôn ngữ lập trình khác nên hiện nay PHP đang chiếm số lượng lập trình viên tương đối lớn, có thể gọi là lớn nhất. PHP/FI viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter". Được tạo ra bởi Rasmus Lerdorf năm 1994, được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản Perl.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta.
Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0 được ra đời vào năm 1997 bởi Andi Gutmans và Zeev Suraski.0 nổi bật bởi các tính năng mạnh mẽ của nó, khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tính năng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất 4 nhiều nhà phát triển tham gia. Các tính năng khác được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm có hỗ trợ cú pháp hướng đối tượng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác.0 đã chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9 tháng được cộng đồng kiểm nghiệm. Ngay sau khi PHP 3.0 chính thức được công bố, Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi của PHP. Mục đích thiết kế là nhằm cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phức tạp, và cải tiến tính mô đun của cơ sở mã PHP.0 đi kèm với hàng loạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức được công bố vào tháng 5 năm 2000.
Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm phát triển PHP tự mãn. Cộng đồng PHP đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu kém của PHP đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), xử lý XML, không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL4.0, hỗ trợ dịch vụweb yếu và sự yếu kém đó đã thúc đẩy PHP 5 ra đời. Phiên bản PHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, sử dụng PD0 làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ bị đưa ra thành thư viện PECL. Hiện nay phiên bản cao nhất của PHP là PHP 7, đây là một phiên bản có tính nhảy vọtbởi PHP đã cập nhật thêm nhiều tính năng giúp lập trình viên có nhiều sự lựa chọn hơn.2 Ngôn ngữ lập trình Javascript JavaScript là ngôn ngữ lập trình mang đến sự sinh động của website.
Nó khác với HTML (thường chuyên cho nội dung) và CSS (thường chuyên dùng cho phong cách), và khác hẵn với PHP (chạy trên server chứ không chạy dưới máy client). JavaScript được tạo trong mười ngày bởi Brandan Eich, một nhân viên của Netscape, vào tháng 9 năm 1995. Được đặt tên đầu tiên là Mocha, tên của nó được đổi thành Mona rồi LiveScript trước khi thật sự trở thành JavaScript nổi tiếng như bây giờ. Phiên bản đầu tiên của ngôn ngữ này bị giới hạn độc quyền bởi Netscape và chỉ có các tính năng hạn chế, nhưng nó tiếp tục phát triển theo thời gian, nhờ một phần vào cộng đồng các lập trình viên đã liên tục làm việc với nó.
Trong năm 1996, JavaScript được chính thức đặt tên là ECMAScript. ECMAScript 2 phát hành năm 1998 và ECMAScript 3 tiếp tục ra mắt vào năm 1999. Nó liên tục phát triển thành JavaScript ngày nay, giờ đã hoạt động trên khắp mọi trình duyệt và trên khắp các thiết bị từ di động đến máy tính bàn. 5 JavaScript liên tục phát triển kể từ đó, có lục đạt đến 92% website đang sử dụng JavaScript vào năm 2016.
Chỉ trong 20 năm, nó từ một ngôn ngữ lập trình riêng trở thành công cụ quan trọng nhất trên bộ công cụ của các chuyên viên lập trình web. Nếu bạn đang dùng internet, vậy chắc chắn bạn đã từng sử dụng JavaScript rồi. JavaScript có rất nhiều ưu điểm khiến nó vượt trội hơn so với các đối thủ, đặc biệt trong các trường hợp thực tế. Sau đây chỉ là một số lợi ích của JavaScript: - Bạn không cần một compiler vì web browser có thể biên dịch nó bằng HTML; - Nó dễ học hơn các ngôn ngữ lập trình khác.
- Lỗi dễ phát hiện hơn và vì vậy dễ sửa hơn. - Nó có thể được gắn trên một số element của trang web hoặc event của trang web như là thông qua click chuột hoặc di chuột tới. - JS hoạt động trên nhiều trình duyệt, nền tảng, … - Bạn có thể sử dụng JavaScript để kiểm tra input và giảm thiểu việc kiểm tra thủ công khi truy xuất qua database. - Nó giúp website tương tác tốt hơn với khách truy cập.
- Nó nhanh hơn và nhẹ hơn các ngôn ngữ lập trình khác. Mọi ngôn ngữ lập trình đều có các khuyết điểm. Một phần là vì ngôn ngữ đó khi phát triển đến một mức độ như JavaScript, nó cũng sẽ thu hút lượng lớn hacker, scammer, và những người có ác tâm luôn tìm kiếm những lỗ hổng và các lỗi bảo mật để lợi dụng nó. Một số khuyết điểm có thể kể đến là: - Dễ bị khai thác.
- Có thể được dùng để thực thi mã độc trên máy tính của người dùng. - Nhiều khi không được hỗ trợ trên mọi trình duyệt. - JS code snippets lớn. - Có thể bị triển khai khác nhau tùy từng thiết bị dẫn đến việc không đồng nhất.
JavaScript thường được nhúng trực tiếp vào một trang web hoặc được tham chiếu qua file. Nó là ngôn ngữ phía client, tức là script được tải về máy của khách truy cập và được xử lý tại đó thay vì phía server là xử lý trên server rồi mới đưa kết quả tới khách truy cập.3 Tổng quan về RESTful API API (Application programming interface) là những quy tắc tương tác để các ứng dụng hoặc thành phần của ứng dụng có thể giao tiếp được với nhau. Mục đích của API là để đơn giản hóa việc lập trình bằng cách trừu tượng hóa đi những cài đặt phức tạp và chỉ phơi bài ra các cách thức để thực hiện hành động mà lập trình viên cần. Trong ngữ cảnh lập trình web, API là cách thức để ứng 6 dụng trao đổi dữ liệu với một dịch vụ trực tuyến.
API sẽ cung cấp các chức năng dịch vụ thông qua đường dẫn URL (Uniform Resource Locator) với định nghĩa thông số kỹ thuật như gửi request bằng HTTP (Hypertext Transfer Protocol) và trả về response message theo định dạng XML (Extensible Markup Language) hoặc JSON (JavaScript Object Notation). Một webservice tuân thủ theo kiến trúc REST thì được gọi là RESTful webservice. Webservice này sử dụng giao thức HTTP để triển khai kiến trúc web. Như vậy, RESTfull API chính là kiến trúc thiết kế API tuân thủ theo kiến trúc REST thông qua các phương thức của HTTP (GET, POST, PUT, DELETE ,.
Tương ứng với mỗi phương thức HTTP sẽ thực hiện những tác vụ tương ứng: Bảng 1: Các tác vụ cơ bản của REST dựa trên phương thức HTTP Phương thức HTTP Tác vụ GET Lấy dữ liệu POST Tạo dữ liệu mới PUT Cập nhật dữ liệu DELETE Xóa dữ liệu Các tác vụ đọc, tạo, cập nhật, xóa được gọi là CRUD service (Create, Read, Update, Delete).