Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng quy mô giáo dục bậc đại học cùng xu hướng dịch chuyển dân cư về các đô thị lớn đã tạo áp lực đáng kể lên hệ thống hạ tầng nhà ở sinh viên. Dữ liệu từ các báo cáo thực tiễn cho thấy mật độ phân bố cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam có sự chênh lệch lớn giữa các vùng: cả nước tăng từ 150 trường (năm 2009) lên 239 trường (năm 2022), trong đó vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 44,3% và vùng Đông Nam Bộ chiếm 18,4% (Nhật Hồng, 2023). Theo khảo sát 19.500 người dân tại 63 tỉnh thành, có khoảng 22% số người được hỏi muốn di cư đến Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Đông Nam Bộ nhờ hoạt động kinh tế sôi động, với tổng sản phẩm nội địa riêng ba địa phương TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai chiếm 32% (Gia Chính, 2024). Đồng thời, quy mô sinh viên toàn quốc giai đoạn 2015–2020 đã tăng từ 1.753,2 nghìn lên 1.906 nghìn người (Doãn Nhàn, 2022), dẫn đến nhu cầu thuê chỗ ở liên tục tăng cao vào mỗi kỳ tuyển sinh.

Bên cạnh áp lực nguồn cung, vấn đề an toàn phòng cháy chữa cháy và trật tự nơi cư trú trở thành mối bận tâm cấp bách sau các sự cố nghiêm trọng như vụ cháy nhà trọ tại Trung Kính (14 người tử vong, 3 người bị thương) và vụ cháy chung cư mini tại phố Khương Hạ (56 người tử vong, 37 người bị thương) (An An, 2024). Dưới góc độ tâm lý tiêu dùng, khi nhu cầu thiết yếu được đáp ứng, người thuê có xu hướng ưu tiên nhu cầu an toàn (Benson & Dundis, 2003) và sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn để đảm bảo an toàn nơi cư trú (Lê Hà, 2023). Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại TP.HCM chỉ ra những kết quả không đồng nhất: có nghiên cứu khẳng định an ninh là nhân tố quyết định hàng đầu (Trần Trung Hiếu, 2017), trong khi nghiên cứu khác cho thấy giá cả và an ninh được cân nhắc ngang nhau (Nguyễn Ngọc Thức & Phạm Ngọc Huyền Trân, 2021). Nhằm làm rõ thực trạng này tại một đơn vị đào tạo cụ thể, đề tài được thực hiện trên nhóm sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm tăng cường quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đo lường mức độ và chiều ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn nhà trọ của đối tượng khảo sát.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị dựa trên kết quả phân tích định lượng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ và chiều ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn nhà trọ như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất nhằm tăng cường quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và đang hoặc đã từng thuê trọ.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên và các cơ sở thuộc Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 7 năm 2024 đến tháng 9 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quá trình ra quyết định: Tổng hợp quan điểm của Blackwell, Miniard và Engel (2006), Solomon và cộng sự (1995), Stallworth (2008), Nassè (2018) và 7 đặc tính hành vi theo Khegay và Aubakirov (2021). Quá trình ra quyết định được nhìn nhận như chuỗi nhận thức và hành động lựa chọn phương án tối ưu (Christopoulos và cộng sự, 2018; Jain & Lim, 2009; de Andreis, 2020).
  • Mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng của Kotler và Keller (2012): Nhận dạng vấn đề -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án thay thế -> Quyết định mua hàng -> Hành vi sau mua.
  • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow (1943): Nhu cầu an toàn và nhu cầu sinh lý/vật chất làm cơ sở biện giải cho các yếu tố an ninh và cơ sở vật chất.
  • Khái niệm định giá vị trí bất động sản 3L: Mô hình xem xét vị trí theo khoảng cách trung tâm, khả năng tiếp cận và khoảng cách đến tiện ích thiết yếu (Siahaan, Fachrudin, & Sibarani, 2018; Siahaan và cộng sự, 2021).
  • Khái niệm nhà trọ: Định dạng nhà ở nhiều phòng theo dãy phục vụ lưu trú ngắn hạn của công nhân, sinh viên (Hoàng An, 2022).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc (Quyết định lựa chọn nhà trọ - QĐLC), tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5: Sự phù hợp về giá thuê (GCNT), Cơ sở vật chất của nhà trọ (CSVC), Vị trí của nhà trọ (VTNT), Dịch vụ của nhà trọ (DVNT), An ninh của nhà trọ (ANNT).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Xây dựng thang đo sơ bộ từ tổng quan tài liệu; tiến hành phỏng vấn trực tiếp 8 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM bằng câu hỏi mở để điều chỉnh nội dung ngữ nghĩa, hoàn thiện thang đo chính thức gồm 27 biến quan sát (thang đo Likert 5 điểm: từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ 10:1 (27 biến quan sát cần 270 mẫu) và Tabachnick và Fidell (2007) cho phân tích hồi quy (N > 50 + 8m = 90 mẫu với m = 5). Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 395 phiếu, thu về và làm sạch được 351 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ:
    1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận Cronbach's Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3).
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, kiểm định Bartlett, tổng phương sai trích, ma trận xoay nhân tố).
    4. Phân tích hệ số tương quan Pearson.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định F-ANOVA, hệ số hồi quy chuẩn hóa, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư).
    6. Kiểm định sự khác biệt thống kê qua Independent Samples T-test và One-Way ANOVA (kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên số liệu gia tăng quy mô giáo dục đại học, xu hướng di cư vào TP.HCM và các biến động an toàn nhà ở sinh viên. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các yếu tố ảnh hưởng), đối tượng khảo sát (sinh viên HUB), phạm vi thời gian (tháng 7/2024 - 9/2024), đồng thời chỉ rõ bố cục khóa luận gồm 5 chương. Đóng góp của đề tài được phân định trên cả hai phương diện lý luận (hệ thống hóa lý thuyết hành vi lựa chọn chỗ ở) và thực tiễn (cung cấp dữ liệu tham khảo cho cơ quan quản lý, chủ nhà trọ và tân sinh viên).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng, quá trình ra quyết định theo mô hình 5 bước của Kotler và Keller (2012), bản chất pháp lý - kinh tế của nhà trọ. Tác giả tiến hành lược khảo 6 công trình trong nước (Huỳnh Quang Minh & Nguyễn Thị Thơ, 2023; Đinh Hoàng Tường Vi và cộng sự, 2020; Nguyễn Bảo Ngọc, 2022; Nguyễn Ngọc Thức & Phạm Ngọc Huyền Trân, 2021; Trần Trung Hiếu, 2017; Võ Thị Lệ Uyển và cộng sự, 2021) và 5 công trình quốc tế (Surakhunthot & Limpsurapong, 2019; Qiu, 2023; Siahaan và cộng sự, 2021; Karapakdee & Sukpun, 2024; Koeri, 2016).

Tác giả Biến số chính được xác định Phương pháp & Cỡ mẫu
Huỳnh Quang Minh & Nguyễn Thị Thơ (2023) Giá cả cảm nhận, dịch vụ, an ninh, vị trí, cơ sở vật chất, môi trường sống, khuyến mại, quan hệ xã hội Định lượng, SPSS, N = 422 (TP.HCM)
Đinh Hoàng Tường Vi và cộng sự (2020) Quan hệ xã hội, giá cả, an ninh, dịch vụ, vị trí (loại cơ sở vật chất, môi trường) Định tính & Định lượng, SEM, N = 515 (ĐHQG TP.HCM)
Nguyễn Bảo Ngọc (2022) Nhóm tham khảo, tâm lý, giá cả, truyền thông, cơ sở vật chất (loại dịch vụ, an ninh, môi trường) Định lượng, OLS, N = 306 (Cầu Giấy, Hà Nội)
Nguyễn Ngọc Thức & Phạm Ngọc Huyền Trân (2021) Cơ sở vật chất, giá cả, vị trí, an ninh, chất lượng dịch vụ Định lượng, SPSS, N = 188 (ĐH Công nghiệp TP.HCM)
Surakhunthot & Limpsurapong (2019) Giá cả, con người, vị trí, khuyến mãi, sản phẩm, bằng chứng vật lý, quy trình, nhân khẩu học Định lượng, OLS, N = 400 (ĐH Naresuan, Thái Lan)
Qiu (2023) Yếu tố xây dựng, giá thuê, hoạt động và quản lý (vị trí, an ninh, tiện nghi không có ý nghĩa) Định lượng, OLS, N = 298 (Bangkok, Thái Lan)

Từ khoảng trống nghiên cứu (chưa có công trình khảo sát chuyên biệt tại Đại học Ngân hàng TP.HCM; các nghiên cứu quốc tế thường bỏ sót an ninh, cơ sở vật chất), tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) tương ứng với 5 biến độc lập đều có tương quan cùng chiều với quyết định lựa chọn.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu hai giai đoạn. Sau phỏng vấn định tính với 8 sinh viên, bảng thang đo chính thức gồm 27 biến quan sát được hoàn thiện:

Ký hiệu nhóm Tên biến số / Khái niệm Số biến quan sát Nội dung đo lường tiêu biểu Nguồn kế thừa
GCNT Sự phù hợp về giá thuê 5 (GCNT1-GCNT5) Chi phí tương xứng chất lượng; giá điện nước hợp lý; giá không đổi khi tăng người; giá ít tăng; phù hợp thu nhập Trần Trung Hiếu (2017); Đinh Hoàng Tường Vi và cộng sự (2020)
CSVC Cơ sở vật chất của nhà trọ 5 (CSVC1-CSVC5) Diện tích hợp lý; không gian thoáng mát; đủ tiện ích phụ (toilet, bếp); thoát nước tốt; hạ tầng kiên cố Huỳnh Quang Minh & Nguyễn Thị Thơ (2023)
VTNT Vị trí của nhà trọ 4 (VTNT1-VTNT4) Gần trường học; gần chợ/cửa hàng tiện lợi; gần cơ sở y tế; gần nơi học thêm Võ Thị Lệ Uyển và cộng sự (2021)
DVNT Dịch vụ của nhà trọ 5 (DVNT1-DVNT5) Điện/nước/internet ổn định; tiện tiệm tạp hóa; quán ăn vệ sinh; dịch vụ chung ổn định; tiện giặt ủi/ATM Huỳnh Quang Minh & Nguyễn Thị Thơ (2023)
ANNT An ninh của nhà trọ 5 (ANNT1-ANNT5) Cổng kiên cố; an ninh khu vực xung quanh tốt; nội quy ra vào hợp lý; trang bị an toàn; nhà xe có camera Nguyễn Ngọc Thức & Phạm Ngọc Huyền Trân (2021); Đinh Hoàng Tường Vi và cộng sự (2020)
QĐLC Quyết định lựa chọn 3 (QĐLC1-QĐLC3) Quyết định tiếp tục thuê; sẵn sàng giới thiệu cho người quen; đánh giá quyết định thuê là sáng suốt Nguyễn Ngọc Thức & Phạm Ngọc Huyền Trân (2021)

Phiếu khảo sát được phát hành qua Google Forms và bảng in trực tiếp tại khuôn viên trường, thu về 395 phiếu và chọn lọc được 351 mẫu đạt chuẩn để đưa vào phân tích định lượng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thực hiện các bước xử lý thống kê trên tập dữ liệu N = 351:

  • Thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy: Thang đo đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát.
  • Phân tích EFA và tương quan Pearson: Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập và biến phụ thuộc trích xuất đúng các nhóm nhân tố nguyên bản, chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05), phương sai trích và tải lượng nhân tố đạt ngưỡng quy định. Tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có liên hệ tuyến tính với biến QĐLC.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Mô hình hồi quy đạt độ phù hợp thông qua kiểm định ANOVA (F-test có Sig. < 0,05). Các giả định hồi quy không bị vi phạm: hệ số VIF thấp xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến; kiểm định Durbin-Watson chứng minh không xảy ra tự tương quan chuỗi bậc nhất; đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa xác nhận phân phối chuẩn. Kết quả hồi quy chuẩn hóa xác nhận cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Mức độ ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn giảm dần theo thứ tự:
    1. An ninh của nhà trọ (ANNT)
    2. Sự phù hợp về giá thuê (GCNT)
    3. Vị trí của nhà trọ (VTNT)
    4. Dịch vụ của nhà trọ (DVNT)
    5. Cơ sở vật chất của nhà trọ (CSVC)
  • Phân tích khác biệt định tính: Kiểm định Levene và phân tích sai biệt (T-test, ANOVA) chỉ ra đặc điểm ra quyết định lựa chọn phòng trọ theo các nhóm nhân khẩu học gồm giới tính, năm học, số người ở cùng, mức thu nhập hằng tháng và chi phí thuê trọ.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 xây dựng 5 nhóm khuyến nghị quản trị theo mức độ quan trọng giảm dần:

  • Hàm ý về an ninh của nhà trọ: Lắp đặt hệ thống camera giám sát tại khu vực để xe và lối đi chung, kiên cố hóa cổng ra vào, trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy, ban hành nội quy kiểm soát người lạ rõ ràng.
  • Hàm ý về sự phù hợp về giá thuê: Đảm bảo tính minh bạch trong các khoản chi phí điện, nước, internet; hạn chế việc tăng giá phòng đột ngột; định giá thuê tương xứng với diện tích và tiện ích thực tế; không phụ thu bất hợp lý khi số lượng người trong phòng thay đổi trong hạn mức cho phép.
  • Hàm ý về vị trí của nhà trọ: Khai thác các vị trí thuận tiện di chuyển đến cơ sở đào tạo của trường, gần các tuyến xe buýt, chợ dân sinh và cửa hàng tiện ích.
  • Hàm ý về dịch vụ của nhà trọ: Duy trì tính liên tục và ổn định của mạng internet tốc độ cao, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận dịch vụ giặt ủi, ăn uống xung quanh.
  • Hàm ý về cơ sở vật chất của nhà trọ: Đảm bảo phòng trọ khô ráo, thông thoáng, bố trí khu vệ sinh khép kín sạch sẽ, nâng cấp chống thấm dột tường và xử lý triệt để hệ thống thoát nước tránh ngập úng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập mô hình thực nghiệm giải thích quyết định lựa chọn nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM với 5 nhân tố đều có tác động tích cực/cùng chiều, trật tự mức độ tác động từ cao xuống thấp gồm: (1) An ninh của nhà trọ, (2) Sự phù hợp về giá thuê, (3) Vị trí của nhà trọ, (4) Dịch vụ của nhà trọ, và (5) Cơ sở vật chất của nhà trọ.
  • Dữ liệu định lượng từ 351 mẫu khảo sát hợp lệ làm rõ biến chuyển trong tâm lý sinh viên: yếu tố an ninh vượt qua yếu tố giá cả trở thành tiêu chí chi phối mạnh nhất khi quyết định nơi lưu trú, phản ánh trực tiếp tác động từ các sự cố cháy nổ và trật tự công cộng diễn ra gần thời điểm nghiên cứu.
  • Xác định sự khác biệt thống kê có ý nghĩa về quyết định lựa chọn chỗ ở theo các phân nhóm nhân khẩu học: giới tính, năm học, số người ở cùng, mức thu nhập và khoảng chi phí trả cho tiền trọ.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi tiêu dùng dịch vụ lưu trú sinh viên tại Việt Nam năm 2024; hệ thống hóa thang đo tích hợp giữa an ninh, giá thuê, vị trí, cơ sở vật chất và dịch vụ trong bối cảnh đặc thù của sinh viên khối ngành kinh tế - ngân hàng.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp căn cứ khoa học cho các hộ kinh doanh và doanh nghiệp vận hành phòng trọ quanh khu vực Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong việc phân bổ vốn cải tạo, ưu tiên đầu tư camera an ninh, thiết bị phòng cháy chữa cháy và xây dựng chính sách giá hợp lý; cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho tân sinh viên trong quá trình sàng lọc thông tin tìm phòng trọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), dẫn đến tính đại diện cho toàn thể sinh viên chưa đạt mức tối ưu so với chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát giới hạn trong sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM để so sánh đối chiếu đa chiều.
  • Thời gian khảo sát: Thời gian thực hiện trong khoảng tháng 7 đến tháng 9 năm 2024 (trùng mùa nhập học), có thể chịu sự chi phối mạnh bởi tâm lý tìm trọ gấp của sinh viên.
  • Mô hình nghiên cứu: Chỉ tập trung vào 5 biến độc lập thuộc nhóm yếu tố thuộc tính phòng trọ, chưa bao quát các yếu tố môi trường xã hội (áp lực nhóm tham khảo, quan hệ bạn bè, thông tin mạng xã hội).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai phương pháp chọn mẫu xác suất với cỡ mẫu lớn hơn và mở rộng khảo sát liên trường trong khu vực TP.HCM.
  • Bổ sung các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như ảnh hưởng của mạng xã hội, vai trò của gia đình/người thân, hoặc đưa vào các biến trung gian/biến điều tiết (sự hài lòng, mức độ chấp nhận rủi ro).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Bất động sản đang chuẩn bị đề cương khóa luận hoặc luận văn về hành vi người tiêu dùng và quyết định lựa chọn dịch vụ.
    • Các cá nhân, hộ gia đình đang kinh doanh nhà trọ, ký túc xá tư nhân quanh các cơ sở của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
    • Sinh viên, đặc biệt là tân sinh viên chuẩn bị tìm kiếm phòng trọ tại TP.HCM.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng thang đo chính thức 27 biến quan sát được kiểm định thực nghiệm, kèm nguồn gốc kế thừa học thuật minh bạch.
    • Bảng tổng hợp lược khảo hệ thống gồm 11 công trình trong và ngoài nước về thị trường nhà ở sinh viên.
    • Quy trình phối hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn 8 sinh viên) và định lượng (SPSS 20.0 với n = 351) theo chuẩn mực học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Năm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà trọ của sinh viên HUB được xếp theo thứ tự mức độ tác động như thế nào?

Theo kết quả hồi quy tuyến tính đa biến trong khóa luận, cả 5 yếu tố đều tác động cùng chiều đến quyết định lựa chọn nhà trọ với mức độ ảnh hưởng giảm dần lần lượt là: (1) An ninh của nhà trọ, (2) Sự phù hợp về giá thuê, (3) Vị trí của nhà trọ, (4) Dịch vụ của nhà trọ, và (5) Cơ sở vật chất của nhà trọ.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế và tiêu chuẩn chọn mẫu của đề tài được xác định ra sao?

Căn cứ theo công thức tỷ lệ mẫu trên biến quan sát của Hair và cộng sự (2014) cho 27 biến quan sát (tối thiểu 270 mẫu) và quy tắc phân tích hồi quy của Tabachnick và Fidell (2007) cho 5 biến độc lập (tối thiểu 90 mẫu), tác giả đã thu thập 395 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) và sàng lọc được 351 phiếu trả lời hợp lệ để phân tích trên SPSS 20.0.

3. Nghiên cứu sử dụng bao nhiêu biến quan sát trong thang đo chính thức và nguồn gốc thang đo từ đâu?

Thang đo chính thức gồm 27 biến quan sát (thuộc 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc), kế thừa từ các công trình của Trần Trung Hiếu (2017), Đinh Hoàng Tường Vi và cộng sự (2020), Huỳnh Quang Minh và Nguyễn Thị Thơ (2023), Võ Thị Lệ Uyển và cộng sự (2021), Nguyễn Ngọc Thức và Phạm Ngọc Huyền Trân (2021); sau đó được hiệu chỉnh thông qua phỏng vấn trực tiếp 8 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.

4. Tác giả đã kiểm định sự khác biệt trong quyết định thuê trọ theo những biến nhân khẩu học nào?

Khóa luận đã thực hiện kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt trong quyết định lựa chọn nhà trọ theo 5 đặc tính nhân khẩu học: giới tính, năm học, số người ở cùng phòng, mức thu nhập hằng tháng và mức chi phí chi trả cho tiền thuê trọ.

5. Vì sao yếu tố an ninh lại đứng đầu trong mô hình tác động của khóa luận?

Tác giả lý giải dựa trên thuyết nhu cầu Maslow (1943) và bối cảnh thực tiễn thời điểm 2023–2024 khi liên tiếp xảy ra các sự cố cháy nổ nhà trọ nghiêm trọng (điển hình như vụ cháy nhà trọ Trung Kính làm 14 người chết và chung cư mini Khương Hạ làm 56 người chết). Nhận thức về an toàn tính mạng và an ninh tài sản của sinh viên được đẩy lên mức ưu tiên cao nhất, khiến sinh viên sẵn sàng chấp nhận mức giá cao hơn để đổi lấy nơi ở an toàn và trật tự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hồng Sơn đã hoàn thành toàn diện mục tiêu xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định chọn nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM thông qua mẫu khảo sát 351 sinh viên. Bằng việc vận dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng trên phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã chứng minh an ninh và sự phù hợp giá thuê là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất, tiếp theo sau là vị trí, dịch vụ và cơ sở vật chất. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp thêm cơ sở thực nghiệm cho lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực nhà ở sinh viên mà còn cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn cho các chủ cơ sở trọ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tính an toàn lưu trú.