Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Làm Thêm Của Sinh Viên Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Chuyên khảo phân tích Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên tại thành phố hồ chí minh 2023, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

83
17
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.7. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Ra quyết định hành vi

2.2. Việc làm thêm

2.3. Sinh viên hệ chính quy

2.4. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.5. Một số lý thuyết liên quan

2.6. Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo

3.3. Mẫu nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo – Cronbach’s Alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. Phân tích nhân tố khám phá cho quy mô biến độc lập

4.5. Phân tích nhân tố khám phá cho quy mô biến phụ thuộc

4.6. Phân tích tương quan

4.7. Phân tích hồi quy đa biến

4.8. Thảo luận kết quả

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Đóng góp của lý thuyết

5.2. Đề xuất hàm ý quản trị

5.2.1. Hàm ý quản trị đối với yếu tố Kinh nghiệm

5.2.2. Hàm ý quản trị đối với yếu tố Kĩ năng sống

5.2.3. Hàm ý quản trị đối với yếu tố Thời gian rảnh

5.3. Hạn chế của đề tài nghiên cứu

5.4. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyết Định Làm Thêm Của Sinh Viên TP

Bài viết này đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên tại TP.HCM. Trong bối cảnh kinh tế năng động của thành phố, việc làm thêm không chỉ là nguồn thu nhập mà còn là cơ hội để sinh viên tích lũy kinh nghiệm và phát triển kỹ năng mềm. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các động lực chính thúc đẩy sinh viên tham gia thị trường lao động bán thời gian, từ đó đưa ra những khuyến nghị hữu ích cho cả sinh viên và các trường đại học. Theo thống kê, có khoảng 70-80% sinh viên Việt Nam từng làm thêm trong quá trình học tập.

1.1. Thực trạng sinh viên làm thêm tại các trường đại học TP.HCM

Sinh viên tại TP.HCM có nhiều cơ hội việc làm thêm, từ các công việc part-time trong ngành dịch vụ, bán lẻ, đến các công việc online liên quan đến công nghệ và truyền thông. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên cân bằng giữa việc học và làm. Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Mai Duyên (2023), TP.HCM quy tụ nhiều trường đại học, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên về học tập, nghiên cứu và hướng nghiệp. Các công việc làm thêm cũng rất đa dạng như phục vụ, phụ bếp, lễ tân, nhân viên sự kiện...

1.2. Tại sao sinh viên lựa chọn làm thêm Động lực chính thúc đẩy

Động lực làm thêm của sinh viên rất đa dạng, bao gồm nhu cầu trang trải sinh hoạt phí, tích lũy kinh nghiệm làm việc, xây dựng mạng lưới quan hệ và nâng cao kỹ năng mềm. Một số sinh viên còn xem việc làm thêm như một cách để khám phá bản thân và định hướng nghề nghiệp trong tương lai. Theo Đinh Văn Hường, việc làm thêm còn là sự tham gia làm việc khi vẫn đang học ở trường, với mục đích có thêm thu nhập hoặc học hỏi kinh nghiệm.

II. Vấn Đề Thách Thức Ảnh Hưởng Của Việc Làm Thêm Đến Sinh Viên

Bên cạnh những lợi ích, việc làm thêm cũng đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên. Quản lý thời gian, cân bằng giữa học tập và công việc, và đối phó với áp lực từ cả hai phía là những vấn đề phổ biến. Hơn nữa, việc chọn lựa công việc phù hợp với chuyên ngành và đảm bảo sức khỏe tinh thần cũng là những yếu tố cần được xem xét cẩn thận. Theo nghiên cứu, sinh viên làm thêm có thể gặp khó khăn trong việc duy trì thành tích học tập nếu không biết cách quản lý thời gian hiệu quả.

2.1. Cân bằng giữa học tập và thời gian làm thêm của sinh viên

Quản lý thời gian là yếu tố then chốt để sinh viên có thể vừa làm thêm vừa đảm bảo kết quả học tập tốt. Việc lập kế hoạch chi tiết, ưu tiên công việc quan trọng và tận dụng tối đa thời gian rảnh là những kỹ năng cần thiết. Việc cân bằng giữa học tập và làm thêm giúp sinh viên tự chủ và độc lập hơn về kinh tế.

2.2. Ảnh hưởng của việc làm thêm đến sức khỏe và tâm lý sinh viên

Áp lực khi làm thêm có thể ảnh hưởng đến sức khỏetâm lý của sinh viên, đặc biệt là khi phải đối mặt với lịch trình dày đặc và yêu cầu công việc khắt khe. Việc duy trì lối sống lành mạnh, tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè và gia đình, và học cách giải tỏa căng thẳng là rất quan trọng. Nên tìm hiểu về công việc mình làm để tránh những áp lực không đáng có.

2.3. Làm thêm trái ngành Lợi ích và rủi ro cần xem xét

Việc làm thêm trái ngành có thể mang lại những kinh nghiệm mới và mở rộng tầm nhìn, nhưng cũng có thể khiến sinh viên mất tập trung vào chuyên ngành chính. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro trước khi quyết định. Điều này còn phụ thuộc vào mục tiêu nghề nghiệp và kỹ năng mềm của sinh viên.

III. Các Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Làm Thêm Của Sinh Viên

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên, bao gồm thu nhập, kinh nghiệm, kỹ năng, và thời gian rảnh. Ngoài ra, yếu tố gia đình, ngành học, và thị trường lao động cũng đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu này sẽ phân tích mức độ tác động của từng yếu tố để hiểu rõ hơn về hành vi của sinh viên.

3.1. Tác động của thu nhập và mức lương làm thêm đối với sinh viên

Thu nhập từ việc làm thêm là một trong những động lực chính thúc đẩy sinh viên tham gia thị trường lao động. Mức lương hấp dẫn có thể giúp sinh viên trang trải chi phí sinh hoạt, giảm gánh nặng tài chính cho gia đình, và tích lũy kinh nghiệm làm việc. Theo Huỳnh Thị Mai Duyên (2023), yếu tố thu nhập ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định làm thêm của sinh viên.

3.2. Ảnh hưởng của kinh nghiệm làm việc và kỹ năng mềm đến quyết định

Kinh nghiệm làm việckỹ năng mềm là những yếu tố quan trọng giúp sinh viên phát triển bản thân và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động sau khi tốt nghiệp. Việc làm thêm cung cấp cơ hội để sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, và quản lý thời gian. Huỳnh Thị Mai Duyên (2023) cho thấy yếu tố kinh nghiệm có tác động tích cực nhất đến quyết định làm thêm của sinh viên.

3.3. Vai trò của thời gian rảnh và lịch học đối với quyết định làm thêm

Thời gian rảnhlịch học có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm thêm của sinh viên. Sinh viên cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa thời gian dành cho học tập và công việc để đảm bảo không ảnh hưởng đến kết quả học tập. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có khả năng lập kế hoạch và quản lý thời gian hiệu quả. Theo kết quả phân tích dữ liệu, thời gian rảnh có ảnh hưởng tích cực và tăng dần đến quyết định làm thêm.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Hỗ Trợ Sinh Viên Làm Thêm Hiệu Quả

Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng để phát triển các chương trình hỗ trợ sinh viên làm thêm hiệu quả hơn. Các trường đại học có thể cung cấp thông tin về thị trường việc làm, tư vấn nghề nghiệp, và tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng mềm. Ngoài ra, cần tạo ra môi trường làm việc thân thiện và linh hoạt để sinh viên có thể cân bằng giữa học tập và công việc.

4.1. Tư vấn việc làm cho sinh viên Nguồn tìm việc làm thêm uy tín

Các trường đại học nên cung cấp dịch vụ tư vấn việc làm cho sinh viên, giúp họ tìm kiếm nguồn tìm việc làm thêm uy tín và phù hợp với chuyên ngành. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về quyền lợi của sinh viên khi làm thêm để đảm bảo họ được đối xử công bằng. Cần phải giúp sinh viên tránh xa những cạm bẫy khi tìm việc làm thêm.

4.2. Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua việc làm thêm

Việc làm thêm là cơ hội tuyệt vời để sinh viên phát triển kỹ năng mềm. Các trường đại học có thể tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng mềm, hoặc hợp tác với các doanh nghiệp để tạo ra các chương trình thực tập giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng trong môi trường làm việc thực tế. Kỹ năng mềm là chìa khóa để sinh viên thành công hơn trong tương lai.

4.3. Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp Tạo cơ hội việc làm

Sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên. Các doanh nghiệp có thể cung cấp các chương trình thực tập, hoặc tuyển dụng sinh viên làm việc bán thời gian. Các trường đại học có thể tạo ra các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Sự hợp tác này mang lại lợi ích cho cả sinh viên, nhà trường và doanh nghiệp.

V. Kết Luận Tầm Quan Trọng Của Việc Làm Thêm Đối Với Sinh Viên

Việc làm thêm đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của sinh viên. Nó không chỉ giúp sinh viên trang trải cuộc sống mà còn mang lại nhiều lợi ích khác, như tích lũy kinh nghiệm, phát triển kỹ năng mềm, và xây dựng mạng lưới quan hệ. Tuy nhiên, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro, và đảm bảo cân bằng giữa học tập và công việc.

5.1. Đánh giá hiệu quả của việc làm thêm đối với sinh viên TP.HCM

Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiệu quả của việc làm thêm đối với sinh viên TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, việc làm thêm mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Cần có sự hỗ trợ từ gia đình, nhà trường, và xã hội để sinh viên có thể tận dụng tối đa lợi ích của việc làm thêm.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về việc làm thêm của sinh viên

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào các yếu tố cụ thể hơn, như ảnh hưởng của ngành học, loại công việc, hoặc chính sách của nhà trường đối với việc làm thêm của sinh viên. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu so sánh giữa sinh viên làm thêm và không làm thêm để đánh giá hiệu quả một cách toàn diện. Nghiên cứu này sẽ mở ra nhiều hướng đi mới cho việc nghiên cứu về sinh viên làm thêm.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Trình bày tổng quan chung về nội dung nghiên cứu, bao gồm: Lý do chọn đề tài, Mục tiêu nghiên cứu, Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu, Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm nghiên cứu nhƣ “Ra quyết định là gì?”, “Việc làm thêm là gì?”, “Sinh viên đƣợc định nghĩa nhƣ thế nào?”, “Sinh viên với công việc làm thêm”. Các mô hình đã đƣợc nghiên cứu trong và ngoài nƣớc để làm cơ sở xây dựng khung nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu riêng đƣợc đề xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định các thang đo, các phƣơng pháp phân tích nhằm đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày thống kê mô tả về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả có đƣợc và kết luận các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 5 Kết luận lại tất cả các kết quả chính, ý nghĩa của nghiên cứu và đề xuất giải pháp với các bên liên quan, đồng thời trình bày những hạn chế của nghiên cứu và định hƣớng cho những nghiên cứu tiếp theo. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Chƣơng 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu của tác giả từ việc đƣa ra tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cụ thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, sơ bộ phƣơng pháp nghiên cứu cũng nhƣ ý nghĩa mà đề tài mang lại và kết cấu tổng quan của đề tài.

6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Ra quyết định hành vi Về bản chất, theo Yates và Zukowski (1976), ra quyết định là "hoạt động lựa chọn hành động làm gì, hoặc không làm gì để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra". Hoặc nói một cách khác, theo Mintzberg và các cộng sự (1976), ra quyết định là "các cam kết hành động, sự phân bổ các nguồn tài nguyên". Theo Simon (1977) cho rằng hầu hết quá trình ra quyết định của con ngƣời, dù là tổ chức hay cá nhân, đều liên quan đến việc sẵn sàng chấp nhận một giải pháp thỏa đáng, một giải pháp nào đó kém hơn giải pháp tốt nhất.

Khi hài lòng, ngƣời ra quyết định thiết lập một nguyện vọng, một mục tiêu hoặc một mức độ thực hiện mong muốn và sau đó tìm kiếm các giải pháp thay thế cho đến khi tìm thấy một giải pháp đạt đƣợc mức độ này. Việc làm thêm Theo ông Đinh Văn Hƣờng, chủ nhiệm Khoa Báo chí ở một trƣờng tại Hà Nội: "Việc làm thêm đối với sinh viên theo quan niệm của tôi có nghĩa là sự tham gia làm việc ngay khi vẫn đang học ở trƣờng tại các công ty, các tổ chức, các đơn vị, các hộ gia đình với mục đích có thêm thu nhập hoặc với mục tiêu học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm, cọ sát hơn với thực tế cuộc sống…". Sinh viên quyết định chọn làm thêm bởi vì việc làm thêm không đòi hỏi quá nhiều thời gian, kinh nghiệm và bằng cấp mà còn đem lại thêm một khoản thu nhập, cũng nhƣ trau dồi thêm kinh nghiệm cho tƣơng lai sau này và còn nhiều mục đích khác tùy vào điều kiện và mong muốn của mỗi sinh viên khi quyết định đi làm thêm Các công việc làm thêm rất đa dạng nhƣ phục vụ, phụ bếp, lễ nhân, nhân viên sự kiện, bốc xếp hàng hóa, dán tem, kiểm hàng, bán hàng, dọn vệ sinh,. Mỗi công việc sẽ có đặc thù riêng và có yêu cầu nhất định.

Làm thêm là một công việc gần nhƣ không 7 thể thiếu trong đời sống sinh viên, tùy vào từng nhu cầu và mong muốn khác nhau mỗi bạn sẽ chọn cho mình công việc phù hợp. Sinh viên hệ chính quy Đại học hệ chính quy chính là hệ đào tạo tập trung dành cho các thí sinh đã trải qua các kỳ thi tuyển sinh chính thức diễn ra hằng năm của các trƣờng trên toàn quốc, những thí sinh này đủ các yêu cầu về điểm số và các điều kiện khác theo quy định của nhà trƣờng và đƣợc trúng tuyển vào trƣờng. Đại học chính quy học theo hình thức tập trung trực tiếp trên lớp, chƣơng trình học và các hoạt động khác do nhà trƣờng quy định (Nguyễn Văn Phi, 2022). Các trƣờng đại học hệ chính quy đào tạo tính theo khóa học và năm học.

Với đại học hệ chính quy, thời gian học tập cơ bản của các bạn sinh viên thƣờng có dao động từ 4 năm đến khoảng 6 năm (tùy từng trƣờng). Căn cứ vào Điều 2 theo Thông tƣ 10/2016/TT-BGDĐT ban hành: "Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học, đƣợc bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học tập và rèn luyện tại cơ sở giáo dục và đào tạo". Tổng quan tài liệu nghiên cứu Bảng tổng hợp các nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc Kết quả có Địa điểm, bao nhiêu Tác STT Trích dẫn Tên đề tài Quốc gia, Lý thuyết biến tác động mẫu động Sinh viên Thái độ làm + đại học việc Công việc Lựa chọn + bán thời nghề nghiệp Yueh-Chiu gian: Các Đài Loan, Gánh nặng tài Thái độ 1 Wang + yếu tố và 472 mẫu chính làm việc (2017) thách thức Tăng sự cạnh đối với nghề tranh công + nghiệp trong việc trong tƣơng lai tƣơng lai 8 + Tại sao sinh Chi tiêu viên thích + Mr.Shoresul làm việc bán Kinh nghiệm Ấn Độ 2 Islam thời gian 25 mẫu Nhận thức (2016) hơn việc xã hội + học ở Kĩ năng sống Bangladesh Tác động của các yếu tố căng Gudrun thẳng đối Áo, 2033 Gánh nặng tài Nguồn vốn 3 Gaedke + với sinh mẫu chính con ngƣời (2012) viên đại học bán thời gian Sinh viên Sinh hoạt phí + Chen Đại học làm Lựa chọn Học phí + 4 &Jonathan công việc nghề (2015) bán thời Trải nghiệm nghiệp + gian thực tế Các yếu tố Gánh nặng tài + ảnh hƣởng chính và tỷ lệ mắc Tăng sự cạnh Trung tranh công Fei Guo bệnh của 5 Quốc, 6977 việc trong Cạnh tranh + (2017) sinh viên đại mẫu tƣơng lai học làm việc làm thêm tại Thời gian + Trung Quốc rảnh Khám phá Thu nhập + các yếu tố ảnh hƣởng Ibrahim, đến làm Nhận thức + 6 Norhayati 614 mẫu thêm tại các xã hội (2011) Trƣờng Kinh nghiệm bách khoa Malaysia + 9 Dr. Xinyu Yếu tố ảnh Zhang, Dr.

hƣởng của Thu nhập + Nhiều quốc 7 Liangcheng việc làm của Tự quyết gia Yang sinh viên đại Kinh nghiệm + (2020) học Thu nhập + Kinh nghiệm – Kĩ năng + sống Tác hại của Kết quả học Lyn việc làm Australia, tập Hành vi có + 8 Robinson thêm đối với 1202 mẫu Loại công kế hoạch (1999) sinh viên việc + Động lực về công việc và + nhận thức về công việc + Thu nhập Học thuyết Những lý do Thời gian tự quyết và tại sao sinh + rảnh động lực Beatrice Lai viên đại học Singapore trong hành 9 (2010) thích làm 120 mẫu vi của con việc bán ngƣời thời gian Kinh nghiệm + Ảnh hƣởng Thu nhập + của việc làm Kinh nghiệm + đƣợc trả Manthei & New lƣơng đối Thời gian + 10 Gilmore Zealand với cuộc rảnh (2005) 150 mẫu sống của sinh viên + Kĩ năng sống đại học 10 Nghiên cứu Thu nhập + các nhân tố ảnh hƣởng Kinh nghiệm + Nguyễn tới quyết Kỹ năng + Đặng Hoài định đi làm 11 213 mẫu Thời gian + Trâm thêm của (2022) sinh viên trƣờng Đại Xu hƣớng + học Thƣơng Mại Các nhân tố Thu nhập + ảnh hƣởng Vƣơng đến quyết Năm sinh Đại học + Quốc Duy định đi làm viên theo học 12 Cần Thơ, và cộng sự thêm của Kinh nghiệm + 400 mẫu (2015) sinh viên đại học Cần Kĩ năng sống + Thơ Những yếu Năm đang + tố ảnh học hƣởng đến Kinh nghiệm + Nguyễn Thị quyết định Thời gian Phƣợng, làm thêm Đại học An + rảnh 13 Trần Thị của sinh Giang, 267 Thu nhập - Diễm Thúy viên Khoa mẫu Chi tiêu + (2020) Kinh tế – Trƣờng Đại Kết quả học học An - tập Giang Thu nhập + Nghiên cứu các nhân tố Chi tiêu + ảnh hƣởng Phạm Thị đến quyết + 14 Ngọc Anh định đi làm 120 mẫu Thời gian (2020) thêm của sinh viên đại Kĩ năng- + học Thƣơng Kinh nghiệm Mại Kết quả học + tập 11 Các yếu tố Nơi cƣ trú + ảnh hƣởng Kinh nghiệm + đến ý định làm thêm Thu nhập + Vũ Thị Thu của sinh Hà Nội,193 Thái độ cá + 15 Hà (2023) viên trƣờng mẫu nhân cao đẳng, Chuẩn chủ + Đại học trên quan địa bàn Hà Tính cách - Nội (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) Dựa vào bảng tổng hợp và tham khảo một số các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đƣợc nghiên cứu trƣớc về các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên, tác giả nhận thấy có những biến có sự đồng thuận nhiều nhất và có kết quả nghiên cứu có thống nhất với nhau bao gồm: Thu nhập, Thời gian rảnh, Kinh nghiệm, Kĩ năng. - Yếu tố thu nhập đƣợc chứng minh rằng có tác động tích cực đến quyết định làm thêm trong các nghiên cứu của các tác giả Mr. - Yếu tố thời gian rảnh có tác động tích cực đến quyết định làm thêm của sinh viên trong các nghiên cứu của các tác giả Fei Guo (2017), Beatrice Lai (2010), Manthei & Gilmore (2005), Nguyễn Thị Phƣợng, Trần Thị Diễm Thúy (2020) - Yếu tố kinh nghiệm và yếu tố kĩ năng có tác động tích cực đến quyết định làm thêm của sinh viên qua các nghiên cứu có trong bảng tổng hợp trừ các nghiên cứu của các tác giả Yueh-Chiu Wang (2017), Gudrun Gaedke (2012), Fei Guo (2017). Do đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên tiêu chí kế thừa kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trƣớc đó có sự đồng biến nhiều đến quyết định đi làm thêm.

Dựa trên kết quả đó, qua quá trình phân tích và tổng hợp nhận thấy có nhiều lý thuyết đƣợc sử dụng trong nghiên cứu về quyết định làm thêm của sinh viên. Về cơ bản, 12 những lý thuyết sử dụng trong các nghiên cứu đó chia thành hai hƣớng chính về xã hội và nhận thức nên tác giả quyết định kết hợp giữa thuyết Nhận thức xã hội gồm biến kinh nghiệm, kĩ năng và thuyết Tự quyết gồm biến thu nhập, thời gian rảnh để thành tính mới cho bài nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Làm Thêm Của Sinh Viên Tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định làm thêm của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn xem xét ảnh hưởng của môi trường học tập và nhu cầu cá nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về động lực và rào cản mà sinh viên gặp phải khi quyết định tham gia vào công việc làm thêm, từ đó có thể đưa ra những lựa chọn phù hợp cho bản thân.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên, bạn có thể tham khảo tài liệu Hcmute phân tích các yếu tố tác động đến khả năng tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học sư phạm kỹ thuật tp hồ chí minh, nơi cung cấp cái nhìn về sự tham gia của sinh viên trong nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, tài liệu Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học kinh tế thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa việc làm thêm và kết quả học tập. Cuối cùng, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng xanh của sinh viên tại thành phố hồ chí minh sẽ mở rộng thêm góc nhìn về hành vi tiêu dùng của sinh viên trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên tại TP.HCM.