Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Trình bày tổng quan chung về nội dung nghiên cứu, bao gồm: Lý do chọn đề tài, Mục tiêu nghiên cứu, Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu, Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm nghiên cứu nhƣ “Ra quyết định là gì?”, “Việc làm thêm là gì?”, “Sinh viên đƣợc định nghĩa nhƣ thế nào?”, “Sinh viên với công việc làm thêm”. Các mô hình đã đƣợc nghiên cứu trong và ngoài nƣớc để làm cơ sở xây dựng khung nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu riêng đƣợc đề xuất.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định các thang đo, các phƣơng pháp phân tích nhằm đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày thống kê mô tả về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả có đƣợc và kết luận các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 5 Kết luận lại tất cả các kết quả chính, ý nghĩa của nghiên cứu và đề xuất giải pháp với các bên liên quan, đồng thời trình bày những hạn chế của nghiên cứu và định hƣớng cho những nghiên cứu tiếp theo. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Chƣơng 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu của tác giả từ việc đƣa ra tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cụ thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, sơ bộ phƣơng pháp nghiên cứu cũng nhƣ ý nghĩa mà đề tài mang lại và kết cấu tổng quan của đề tài.
6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Ra quyết định hành vi Về bản chất, theo Yates và Zukowski (1976), ra quyết định là "hoạt động lựa chọn hành động làm gì, hoặc không làm gì để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra". Hoặc nói một cách khác, theo Mintzberg và các cộng sự (1976), ra quyết định là "các cam kết hành động, sự phân bổ các nguồn tài nguyên". Theo Simon (1977) cho rằng hầu hết quá trình ra quyết định của con ngƣời, dù là tổ chức hay cá nhân, đều liên quan đến việc sẵn sàng chấp nhận một giải pháp thỏa đáng, một giải pháp nào đó kém hơn giải pháp tốt nhất.
Khi hài lòng, ngƣời ra quyết định thiết lập một nguyện vọng, một mục tiêu hoặc một mức độ thực hiện mong muốn và sau đó tìm kiếm các giải pháp thay thế cho đến khi tìm thấy một giải pháp đạt đƣợc mức độ này. Việc làm thêm Theo ông Đinh Văn Hƣờng, chủ nhiệm Khoa Báo chí ở một trƣờng tại Hà Nội: "Việc làm thêm đối với sinh viên theo quan niệm của tôi có nghĩa là sự tham gia làm việc ngay khi vẫn đang học ở trƣờng tại các công ty, các tổ chức, các đơn vị, các hộ gia đình với mục đích có thêm thu nhập hoặc với mục tiêu học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm, cọ sát hơn với thực tế cuộc sống…". Sinh viên quyết định chọn làm thêm bởi vì việc làm thêm không đòi hỏi quá nhiều thời gian, kinh nghiệm và bằng cấp mà còn đem lại thêm một khoản thu nhập, cũng nhƣ trau dồi thêm kinh nghiệm cho tƣơng lai sau này và còn nhiều mục đích khác tùy vào điều kiện và mong muốn của mỗi sinh viên khi quyết định đi làm thêm Các công việc làm thêm rất đa dạng nhƣ phục vụ, phụ bếp, lễ nhân, nhân viên sự kiện, bốc xếp hàng hóa, dán tem, kiểm hàng, bán hàng, dọn vệ sinh,. Mỗi công việc sẽ có đặc thù riêng và có yêu cầu nhất định.
Làm thêm là một công việc gần nhƣ không 7 thể thiếu trong đời sống sinh viên, tùy vào từng nhu cầu và mong muốn khác nhau mỗi bạn sẽ chọn cho mình công việc phù hợp. Sinh viên hệ chính quy Đại học hệ chính quy chính là hệ đào tạo tập trung dành cho các thí sinh đã trải qua các kỳ thi tuyển sinh chính thức diễn ra hằng năm của các trƣờng trên toàn quốc, những thí sinh này đủ các yêu cầu về điểm số và các điều kiện khác theo quy định của nhà trƣờng và đƣợc trúng tuyển vào trƣờng. Đại học chính quy học theo hình thức tập trung trực tiếp trên lớp, chƣơng trình học và các hoạt động khác do nhà trƣờng quy định (Nguyễn Văn Phi, 2022). Các trƣờng đại học hệ chính quy đào tạo tính theo khóa học và năm học.
Với đại học hệ chính quy, thời gian học tập cơ bản của các bạn sinh viên thƣờng có dao động từ 4 năm đến khoảng 6 năm (tùy từng trƣờng). Căn cứ vào Điều 2 theo Thông tƣ 10/2016/TT-BGDĐT ban hành: "Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học, đƣợc bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học tập và rèn luyện tại cơ sở giáo dục và đào tạo". Tổng quan tài liệu nghiên cứu Bảng tổng hợp các nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc Kết quả có Địa điểm, bao nhiêu Tác STT Trích dẫn Tên đề tài Quốc gia, Lý thuyết biến tác động mẫu động Sinh viên Thái độ làm + đại học việc Công việc Lựa chọn + bán thời nghề nghiệp Yueh-Chiu gian: Các Đài Loan, Gánh nặng tài Thái độ 1 Wang + yếu tố và 472 mẫu chính làm việc (2017) thách thức Tăng sự cạnh đối với nghề tranh công + nghiệp trong việc trong tƣơng lai tƣơng lai 8 + Tại sao sinh Chi tiêu viên thích + Mr.Shoresul làm việc bán Kinh nghiệm Ấn Độ 2 Islam thời gian 25 mẫu Nhận thức (2016) hơn việc xã hội + học ở Kĩ năng sống Bangladesh Tác động của các yếu tố căng Gudrun thẳng đối Áo, 2033 Gánh nặng tài Nguồn vốn 3 Gaedke + với sinh mẫu chính con ngƣời (2012) viên đại học bán thời gian Sinh viên Sinh hoạt phí + Chen Đại học làm Lựa chọn Học phí + 4 &Jonathan công việc nghề (2015) bán thời Trải nghiệm nghiệp + gian thực tế Các yếu tố Gánh nặng tài + ảnh hƣởng chính và tỷ lệ mắc Tăng sự cạnh Trung tranh công Fei Guo bệnh của 5 Quốc, 6977 việc trong Cạnh tranh + (2017) sinh viên đại mẫu tƣơng lai học làm việc làm thêm tại Thời gian + Trung Quốc rảnh Khám phá Thu nhập + các yếu tố ảnh hƣởng Ibrahim, đến làm Nhận thức + 6 Norhayati 614 mẫu thêm tại các xã hội (2011) Trƣờng Kinh nghiệm bách khoa Malaysia + 9 Dr. Xinyu Yếu tố ảnh Zhang, Dr.
hƣởng của Thu nhập + Nhiều quốc 7 Liangcheng việc làm của Tự quyết gia Yang sinh viên đại Kinh nghiệm + (2020) học Thu nhập + Kinh nghiệm – Kĩ năng + sống Tác hại của Kết quả học Lyn việc làm Australia, tập Hành vi có + 8 Robinson thêm đối với 1202 mẫu Loại công kế hoạch (1999) sinh viên việc + Động lực về công việc và + nhận thức về công việc + Thu nhập Học thuyết Những lý do Thời gian tự quyết và tại sao sinh + rảnh động lực Beatrice Lai viên đại học Singapore trong hành 9 (2010) thích làm 120 mẫu vi của con việc bán ngƣời thời gian Kinh nghiệm + Ảnh hƣởng Thu nhập + của việc làm Kinh nghiệm + đƣợc trả Manthei & New lƣơng đối Thời gian + 10 Gilmore Zealand với cuộc rảnh (2005) 150 mẫu sống của sinh viên + Kĩ năng sống đại học 10 Nghiên cứu Thu nhập + các nhân tố ảnh hƣởng Kinh nghiệm + Nguyễn tới quyết Kỹ năng + Đặng Hoài định đi làm 11 213 mẫu Thời gian + Trâm thêm của (2022) sinh viên trƣờng Đại Xu hƣớng + học Thƣơng Mại Các nhân tố Thu nhập + ảnh hƣởng Vƣơng đến quyết Năm sinh Đại học + Quốc Duy định đi làm viên theo học 12 Cần Thơ, và cộng sự thêm của Kinh nghiệm + 400 mẫu (2015) sinh viên đại học Cần Kĩ năng sống + Thơ Những yếu Năm đang + tố ảnh học hƣởng đến Kinh nghiệm + Nguyễn Thị quyết định Thời gian Phƣợng, làm thêm Đại học An + rảnh 13 Trần Thị của sinh Giang, 267 Thu nhập - Diễm Thúy viên Khoa mẫu Chi tiêu + (2020) Kinh tế – Trƣờng Đại Kết quả học học An - tập Giang Thu nhập + Nghiên cứu các nhân tố Chi tiêu + ảnh hƣởng Phạm Thị đến quyết + 14 Ngọc Anh định đi làm 120 mẫu Thời gian (2020) thêm của sinh viên đại Kĩ năng- + học Thƣơng Kinh nghiệm Mại Kết quả học + tập 11 Các yếu tố Nơi cƣ trú + ảnh hƣởng Kinh nghiệm + đến ý định làm thêm Thu nhập + Vũ Thị Thu của sinh Hà Nội,193 Thái độ cá + 15 Hà (2023) viên trƣờng mẫu nhân cao đẳng, Chuẩn chủ + Đại học trên quan địa bàn Hà Tính cách - Nội (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) Dựa vào bảng tổng hợp và tham khảo một số các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đƣợc nghiên cứu trƣớc về các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên, tác giả nhận thấy có những biến có sự đồng thuận nhiều nhất và có kết quả nghiên cứu có thống nhất với nhau bao gồm: Thu nhập, Thời gian rảnh, Kinh nghiệm, Kĩ năng. - Yếu tố thu nhập đƣợc chứng minh rằng có tác động tích cực đến quyết định làm thêm trong các nghiên cứu của các tác giả Mr. - Yếu tố thời gian rảnh có tác động tích cực đến quyết định làm thêm của sinh viên trong các nghiên cứu của các tác giả Fei Guo (2017), Beatrice Lai (2010), Manthei & Gilmore (2005), Nguyễn Thị Phƣợng, Trần Thị Diễm Thúy (2020) - Yếu tố kinh nghiệm và yếu tố kĩ năng có tác động tích cực đến quyết định làm thêm của sinh viên qua các nghiên cứu có trong bảng tổng hợp trừ các nghiên cứu của các tác giả Yueh-Chiu Wang (2017), Gudrun Gaedke (2012), Fei Guo (2017). Do đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên tiêu chí kế thừa kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trƣớc đó có sự đồng biến nhiều đến quyết định đi làm thêm.
Dựa trên kết quả đó, qua quá trình phân tích và tổng hợp nhận thấy có nhiều lý thuyết đƣợc sử dụng trong nghiên cứu về quyết định làm thêm của sinh viên. Về cơ bản, 12 những lý thuyết sử dụng trong các nghiên cứu đó chia thành hai hƣớng chính về xã hội và nhận thức nên tác giả quyết định kết hợp giữa thuyết Nhận thức xã hội gồm biến kinh nghiệm, kĩ năng và thuyết Tự quyết gồm biến thu nhập, thời gian rảnh để thành tính mới cho bài nghiên cứu.