Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam

Chuyên đề nghiên cứu Yếu tố ảnh hưởng đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp

1.2. Cấu trúc thị trường trái phiếu doanh nghiệp

1.3. Quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp

1.4. Các yếu tố tác động tới quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp

1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp

1.5.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.5.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Khái quát môi trường kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017

2.2. Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

2.3. Sự hình thành thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

2.4. Môi trường pháp lý

2.5. Chủ thể tham gia thị trường

2.6. Cơ sở hạ tầng công nghệ

2.7. Cấu trúc thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

2.7.1. Thị trường sơ cấp

2.7.2. Thị trường thứ cấp

2.8. Chính sách phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới

2.8.1. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Hàn Quốc

2.8.2. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Thái Lan

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp thống kê mô tả

3.4. Phương pháp phân tích hồi quy

3.5. Số liệu nghiên cứu

3.5.1. Số liệu nghiên cứu về các yếu tố tác động tới quy mô phát hành của trái phiếu doanh nghiệp

3.5.2. Số liệu nghiên cứu về các yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp

3.6. Quy trình kiểm định các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp

3.6.1. Đối với các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp sơ cấp

3.6.2. Đối với các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp thứ cấp

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUY MÔ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

4.1. Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp sơ cấp

4.2. Biến số và thang đo

4.3. Thống kê mô tả các yếu tố tác động

4.4. Kiểm định các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp sơ cấp

4.5. Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp thứ cấp

4.6. Biến số và thang đo

4.7. Thống kê mô tả các biến

4.8. Kiểm định mô hình các yếu tố tác động tới sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp thứ cấp

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu doanh nghiệp thời gian tới

5.2. Quan điểm phát triển

5.3. Một số khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

5.3.1. Tăng trưởng kinh tế, ổn định tỷ giá và tăng quy mô dự trữ ngoại hối

5.3.2. Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng trên phương diện nhà tạo lập thị trường

5.3.3. Thành lập tổ chức xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp và thực hiện xếp hạng trái phiếu

5.3.4. Kiểm soát thị trường và công bố thông tin

5.3.5. Tăng cường quyền lợi của trái chủ

5.3.6. Chỉnh sửa và bổ sung hành lang pháp lý liên quan đến thị trường trái phiếu doanh nghiệp

5.3.7. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ phục vụ thị trường

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể từ khi được hình thành vào năm 2005. Tuy nhiên, quy mô của thị trường này vẫn còn nhỏ bé so với các nước trong khu vực. Theo số liệu, tính đến năm 2016, quy mô phát hành trái phiếu doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 2 tỷ USD, chiếm 1,02% GDP cả nước. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Các yếu tố như môi trường kinh tế, chính sách tài chính, và sự phát triển của hệ thống ngân hàng đều có tác động lớn đến sự phát triển của thị trường này.

1.1. Tình hình phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm đầu, thị trường chủ yếu tập trung vào một số doanh nghiệp lớn như Vingroup và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tuy nhiên, sự phát triển của thị trường vẫn còn hạn chế do thiếu các tổ chức định giá và xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp. Điều này dẫn đến việc các nhà đầu tư thường nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, làm cho thị trường thứ cấp gần như không có giao dịch.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam. Các yếu tố này bao gồm quy mô nền kinh tế, độ mở của nền kinh tế, và sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Đặc biệt, lãi suất trái phiếu và rủi ro tín dụng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định quy mô phát hành trái phiếu. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp có những quyết định hợp lý hơn trong việc phát hành và đầu tư vào trái phiếu.

2.1. Tác động của chính sách tài chính

Chính sách tài chính của nhà nước có ảnh hưởng lớn đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Các chính sách như giảm thuế cho trái chủ, khuyến khích phát hành trái phiếu, và cải thiện môi trường pháp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường. Ngoài ra, việc tăng cường minh bạch thông tin tài chính cũng là yếu tố quan trọng giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường trái phiếu.

III. Đề xuất giải pháp phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Để tăng quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và các tổ chức tài chính. Một trong những giải pháp quan trọng là cải thiện khung pháp lý cho thị trường trái phiếu, bao gồm việc xây dựng các quy định rõ ràng về phát hành và giao dịch trái phiếu. Bên cạnh đó, cần thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức xếp hạng tín dụng và định giá trái phiếu để tăng cường tính minh bạch và giảm rủi ro cho nhà đầu tư.

3.1. Tăng cường vai trò của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại cần đóng vai trò tích cực hơn trong việc phát hành và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Việc cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp trong quá trình phát hành trái phiếu sẽ giúp tăng cường quy mô thị trường. Đồng thời, ngân hàng cũng cần phát triển các sản phẩm tài chính liên quan đến trái phiếu để thu hút nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp 1. Cấu trúc thị trường trái phiếu doanh nghiệp 1. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Khái niệm thị trường trái phiếu doanh nghiệp Trái phiếu là một loại chứng khoán nên thị trường trái phiếu là một bộ phận của TTCK nói chung.

Collin (2003) định nghĩa: “Thị trường trái phiếu là nơi mà các trái phiếu được giao dịch”. Trong đó, giao dịch là việc mua và bán các trái phiếu. Thị trường TPDN là nơi mà TPDN được mua đi và bán lại. Theo Mizen và Tsoukas (2014): “Thị trường TPDN bao gồm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.”  Thị trường sơ cấp – thị trường phát hành Là thị trường mà trái phiếu được doanh nghiệp bán cho các NĐT nhằm huy động vốn.

Việc mua bán trái phiếu trên thị trường sơ cấp thường được tiến hành thông qua (i) trung gian là các ngân hàng, (ii) doanh nghiệp phát hành trực tiếp trên TTCK (iii) bán trực tiếp cho các NĐT. Mục tiêu của phát hành TPDN là đảm bảo huy động đủ vốn theo dự kiến (phát hành hết trái phiếu), kịp thời gian, và chi phí phát hành thấp. Mục tiêu này có thực hiện được hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mệnh giá, lãi suất, thời hạn, rủi ro và tính thanh khoản của TPDN đối với người mua. TPDN có thể được phát hành theo các cách sau:  Tự phát hành trái phiếu: Tự phát hành là phương pháp thường được dùng cho các tổ chức đã có kinh nghiệm trong hoạt động này.

Với doanh nghiệp được xếp hạng cao, hoặc khi TTCK phát triển, việc tự phát hành sẽ đỡ tốn kém chi phí. Phương pháp này cũng phù hợp với đợt phát hành có giá trị lớn (Tiết kiệm chi phí phát hành), hoặc phát hành cho các đối tác riêng biệt (Xác định cụ thể giá trị phát hành, người mua).  Đại lý phát hành Trong trường hợp này doanh nghiệp phát hành trái phiếu thuê đại lý phát hành - luan an người bán hộ. Tổ chức đại lý phát hành thường là các trung gian tài chính lớn, có kinh nghiệm phát hành, mạng lưới và quan hệ với các tổ chức kinh tế và công chúng rộng rãi nên khả năng phát hành thành công thường cao hơn.

 Bảo lãnh phát hành Đây là hình thức phát hành mà tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với TCPH về một số hoạt động: (1) thực hiện các thủ tục trước khi chào bán trái phiếu, (2) nhận mua một phần hay toàn bộ số trái phiếu được phát hành để bán lại, hoặc (3) mua số trái phiếu chưa được bán hết, hoặc (4) hỗ trợ TCPH trong việc chào bán trái phiếu.  Chào bán trái phiếu ra công chúng Là việc chào bán trái phiếu theo một trong các phương thức sau đây: a) Thông qua phương tiện truyền thông đại chúng, kể cả Internet; b) Chào bán cho số lượng NĐT xác định; c) Chào bán cho một số lượng NĐT không xác định. TCPH thực hiện chào bán ra công chúng phải đăng ký với cơ quan quản lý và có thể niêm yết TPDN trên thị trường tập trung như SGD chứng khoán.  Phát hành riêng lẻ Ngược lại với phát hành ra công chúng, phát hành riêng lẻ là việc chào bán trái phiếu cho các đối tượng nhất đinh.

Do số lượng người mua nhỏ, công tác quảng cáo chào bán sẽ đơn giản hơn. Trái phiếu phát hành riêng lẻ không được niêm yết trên thị trường tập trung.  Thị trường thứ cấp – thị trường giao dịch Là thị trường mà những trái phiếu đã phát hành được mua đi bán lại giữa các NĐT. TPDN đã phát hành sẽ được giao dịch trên thị trường thứ cấp.

Thông thường, các trái phiếu này được mua bán theo 2 hình thức: tập trung và phi tập trung (OTC)  Giao dich tập trung Đối với phương thức này, các TPDN được niêm yết và giao dịch tại các SGDCK. Tại đó, các trái phiếu được quản lý chặt chẽ bởi hệ thống quy định rõ ràng khi niêm yết và quy trình về phương thức giao dịch, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.  Giao dịch phi tập trung (OTC) TPDN giao dịch trên OTC được thực hiện thanh toán theo hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền và chuyển giao trái phiếu theo hình thức chứng chỉ vật chất tại TCPH hoặc đại lý chuyển nhượng.” luan an luan an 1. Hàng hóa trên thị trường  Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp Theo Ross và cộng sự (2002), “trái phiếu là một khoản nợ chỉ có lãi suất, tức là người vay sẽ trả lãi định kỳ và trả gốc vào cuối kỳ”.

Martellini và cộng sự (2003) định nghĩa: “Trái phiếu là một nghĩa vụ tài chính của người phát hành (hay người vay) cam kết trả lại cho trái chủ (hay người cho vay) khoản tiền gốc và lãi định kỳ, được tính trên khoản gốc vay trong một khoảng thời gian nhất định.Trái phiếu thông thường là trái phiếu trả lãi định kỳ và trả gốc vào ngày đáo hạn”. Theo Collin (2003) “Trái phiếu là một hợp đồng của người phát hành cam kết trả lại một khoản tiền đã vay vào một ngày nhất định và trả lãi định kỳ. Trái phiếu có thể coi là một khoản vay dài hạn của Chính phủ hoặc doanh nghiệp, có lãi suất cố định hoặc thả nổi theo giá bán”. Berk và DeMarzo (2014) cũng định nghĩa: “Trái phiếu là một chứng khoán được bán để huy động tiền từ các NĐT và có cam kết thanh toán trong tương lai”.

Luật chứng khoán Quốc hội (2006) của Việt Nam quy định: “Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành”. Như vậy, có thể hiểu “TPDN là một chứng khoán do doanh nghiệp phát hành, cam kết hoàn trả gốc đã vay vào một ngày nhất định trong tương lai và trả lãi định kỳ cho người nắm giữ trái phiếu”.  Phân loại trái phiếu doanh nghiệp Có nhiều tiêu chí để phân loại TPDN. Sau đây là một số tiêu chí cơ bản thường được sử dụng để phân loại TPDN trên thế giới (SEC (2013), Amadeo (2018)): “  Phân loại theo kỳ hạn (Duration) Trái phiếu ngắn hạn (short term): là trái phiếu có kỳ hạn từ 3 năm trở xuống.

Trái phiếu trung hạn (medium term): là trái phiếu có kỳ hạn từ 4 đến 10 năm. Trái phiếu dài hạn (long term): là trái phiếu có kỳ hạn trên 10 năm.  Phân loại theo mức độ rủi ro (Risk) Trái phiếu thường được các tổ chức XHTD xác định mức độ rủi ro bằng cách luan an chấm điểm tín dụng. Căn cứ vào hạng điểm, TPDN được chia thành 2 loại: Loại có mức độ rủi ro thấp (Investment grade): là những TPDN thường được XHTD từ BAA (Moody’s) hay BBB (Standard & Poor’s và Fitch Ratings).

Đây là những trái phiếu được phát hành bởi những doanh nghiệp ít có khả năng bị phá sản. Loại có mức độ rủi ro cao (Non – investment grade): là những TPDN có điểm tín dụng dưới hạng B, thường có lãi suất cao (high – yield).  Phân loại theo cách thức trả lãi (Interest payment) Loại có lãi suất cố định (Fixed rate): là TPDN có mức lãi suất được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm (%) cố định theo mệnh giá. Loại trái phiếu này thường trả lãi định kỳ (coupon).

Loại có lãi suất thả nổi (Floating rate): là TPDN mà lãi suất trong các kỳ khác nhau và được tính theo một lãi suất tham chiếu. Loại không trả lãi (Zero – coupon): là TPDN thường được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá. Khoản tiền có giá trị bằng mệnh giá được trả khi đáo hạn. Loại trái phiếu chuyển đổi (Convertible): là trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ được quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó.

 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của doanh nghiệp phát hành (Secured) Loại có bảo đảm (Secured): là những TPDN được đảm bảo bằng tài sản thế chấp (bất động sản, thiết bị, …) thuộc sở hữu của doanh nghiệp phát hành. Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản, trái chủ có quyền tịch thu các tài sản thế chấp để đảm bảo quyền lợi của họ. Loại không có đảm bảo (Unsecured): là TPDN không có tài sản làm vật bảo đảm mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của chính người phát hành. Trên đây là một số tiêu chí phân loại TPDN phổ biến.

Ngoài ra, căn cứ theo nhu cầu của NĐT và khả năng của doanh nghiệp, trái phiếu có thể được kèm theo một số những đặc tính đặc biệt khác (như trái phiếu có quyền mua lại, trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, …) để tăng tính hấp dẫn của trái phiếu. Các chủ thể tham gia thị trường  Các nhà phát hành (các doanh nghiệp), các NĐT cá nhân và tổ chức. Trong đó, các NĐT tổ chức bao gồm các ngân hàng, các CTBH, CTCK, quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, … Đây là các chủ thể chính của thị trường, tạo nên cung cầu trên thị trường. luan an  Các TGTC: Thị trường trái phiếu là một bộ phận của TTTC luôn gắn với TGTC như các NHTM, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, CTBH, CTCK, các quĩ đầu tư, các quỹ hưu trí, … Các TGTC tham gia thị trường với các chức năng môi giới, tư vấn, bảo lãnh, cấp tín dụng… TGTC sẽ góp phần làm cho cung cầu khớp nhau một cách có hiệu quả.

 Các tổ chức XHTD: Thị trường luôn kém theo với rủi ro. Các tổ chức xếp hạng trái phiếu và doanh nghiệp sẽ đánh giá rủi ro, tạo cơ sở hình thành nên các chuẩn mực của thị trường, giảm tính bất đối xứng của thông tin.  Các cơ quan quản lý: các cơ quan quản lý thị trường như UBCK, BTC, NHNN,… có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và đảm bảo thị trường phát triển lành mạnh và ổn định. Quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp 1.

Quan niệm về quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Theo từ điển Oxford: “Quy mô (size) là mức độ lớn hoặc nhỏ của một đối tượng nào đó”. Vì thế, có thể hiểu quy mô của thị trường TPDN là mức độ lớn hoặc nhỏ của thị trường. El-Wassal (2013) cho rằng quy mô của TTCK được thể hiện thông qua mức độ vốn hóa thị trường và số lượng các công ty niêm yết. Thị trường TPDN cũng là một bộ phận của TTCK nên quy mô của thị trường TPDN cũng có thể được xem xét thông qua những chỉ tiêu tương tự.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam" của tác giả Trần Thị Thu Hiền, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đàm Văn Huệ, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân vào năm 2020. Bài viết tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của thị trường tài chính này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức các yếu tố kinh tế, chính sách và môi trường đầu tư tác động đến quy mô và sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu thêm.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực tài chính và ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam", nơi phân tích tác động của chính sách thuế đến giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh thị trường chứng khoán. Cuối cùng, bài viết "Hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ" sẽ cung cấp cái nhìn về quản lý tài chính trong một lĩnh vực cụ thể, từ đó giúp bạn có thêm góc nhìn đa dạng về quản lý tài chính trong các tổ chức khác nhau.