Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9340201) với đề tài "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đàm Văn Huệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn trọng yếu trong nền kinh tế. Một hệ thống tài chính phát triển ổn định cần có sự cân bằng giữa ba trụ cột: tín dụng ngân hàng, thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu. Bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 cho thấy việc các nền kinh tế phụ thuộc quá mức vào hệ thống tín dụng ngân hàng thương mại tiềm ẩn nhiều rủi ro hệ thống, rủi ro kỳ hạn và thanh khoản. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) giúp chia sẻ áp lực vốn dài hạn cho ngân hàng, đa dạng hóa kênh đầu tư và giúp doanh nghiệp chủ động huy động vốn không cần thế chấp, không bị pha loãng quyền sở hữu so với cổ phiếu.
Tại Việt Nam, thị trường trái phiếu được xác lập từ năm 1990 và chính thức hình thành khi Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh đi vào hoạt động năm 2000. Mặc dù quy mô toàn thị trường trái phiếu đạt trên 40 tỷ USD giai đoạn 2014–2016, cấu trúc thị trường lại mất cân đối nghiêm trọng khi trái phiếu Chính phủ (TPCP) chiếm tới 95%. Tính đến hết năm 2016, quy mô thị trường TPDN Việt Nam chỉ đạt khoảng 2 tỷ USD (tương đương 1,02% GDP), khoảng cách rất xa so với các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc (hơn 2.000 tỷ USD), Hàn Quốc (hơn 1.000 tỷ USD), Malaysia (118,97 tỷ USD), Thái Lan (81,45 tỷ USD), Indonesia (23,13 tỷ USD). Trên thị trường sơ cấp, hoạt động phát hành tập trung chủ yếu vào các tập đoàn lớn (như Vingroup, EVN) và ngân hàng thương mại dưới hình thức phát hành riêng lẻ (tính đến năm 2017 có 224 TPDN phát hành, gồm 89 trái phiếu chuyển đổi và 135 trái phiếu thông thường, trong đó kỳ hạn 3–5 năm và trên 5 năm chiếm gần 70%). Nhà đầu tư có xu hướng nắm giữ đến ngày đáo hạn, khiến thị trường thứ cấp gần như không có thanh khoản (giai đoạn 2012–2017 chỉ có 28 mã trái phiếu được niêm yết và có giao dịch trên sàn chứng khoán).
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào thị trường TPCP hoặc dừng lại ở mức độ thống kê mô tả thực trạng TPDN. Nghiên cứu định lượng duy nhất trước đó của Nguyễn Hòa Nhân và cộng sự (2014) chỉ xem xét số lượng biến số vĩ mô hạn chế ở thị trường sơ cấp. Khoảng trống nghiên cứu lớn tại Việt Nam là việc thiếu vắng một công trình thực nghiệm toàn diện, sử dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các yếu tố tác động đến cả quy mô phát hành (sơ cấp) và quy mô giao dịch (thứ cấp) của TPDN.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- (i) Đánh giá thực trạng tác động của một số yếu tố tới quy mô thị trường TPDN Việt Nam.
- (iii) Đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng quy mô thị trường TPDN Việt Nam.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu được đánh số cụ thể:
- (i) Có những yếu tố nào tác động tới quy mô của thị trường TPDN nói chung và thị trường TPDN Việt Nam nói riêng?
- (ii) Mức độ tác động của các yếu tố này tới quy mô của thị trường TPDN Việt Nam như thế nào?
- (iii) Biện pháp tăng quy mô thị trường TPDN Việt Nam dựa trên các yếu tố này?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy mô của thị trường TPDN Việt Nam và các yếu tố tác động tới quy mô của thị trường, tập trung vào các trái phiếu đã phát hành và các trái phiếu niêm yết có giao dịch trên thị trường thứ cấp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Thị trường sơ cấp: Không gian nghiên cứu là các yếu tố vĩ mô tác động đến quy mô thị trường TPDN sơ cấp Việt Nam; thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2018 (sử dụng chuỗi thời gian theo quý).
- Thị trường thứ cấp: Không gian nghiên cứu là các yếu tố tác động đến quy mô thị trường TPDN thứ cấp Việt Nam; thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2017 (sử dụng dữ liệu mảng của 28 mã trái phiếu niêm yết).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhánh: các yếu tố tác động đến quy mô thị trường sơ cấp và quy mô thị trường thứ cấp.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
-
Về thị trường sơ cấp:
- Eichengreen và Luengnaruemitchai (2004): Nghiên cứu trên 41 quốc gia châu Á và thế giới bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS), kiểm định 15 yếu tố và kết luận quy mô nền kinh tế, quy mô hệ thống ngân hàng, ổn định tỷ giá hối đoái, chuẩn mực kế toán quốc tế và quản lý Nhà nước tác động thuận chiều tới quy mô thị trường trái phiếu.
- Bhattacharyay (2011; 2013): Nghiên cứu 10 quốc gia châu Á giai đoạn 1998–2008, chỉ ra quy mô nền kinh tế, độ mở kinh tế, quy mô hệ thống ngân hàng, giai đoạn phát triển và chênh lệch lãi suất tác động đến quy mô phát hành.
- Braun và Briones (2006): Khảo sát 46 quốc gia với khoảng 100.000 TPDN (1995–2004) bằng hồi quy OLS, khẳng định GDP bình quân đầu người là yếu tố quan trọng nhất quyết định quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Mu và cộng sự (2013): Khảo sát thị trường trái phiếu châu Phi bằng các mô hình Pooled OLS, FEM, REM và GMM, xác định quy mô kinh tế, thu nhập bình quân, quy mô tín dụng và chênh lệch lãi suất có tác động tới quy mô thị trường TPDN.
- Kowalewski và Pisany (2017): Nghiên cứu 10 quốc gia châu Á (1995–2014) sử dụng ước lượng GLS, nhấn mạnh quyền chủ nợ (đo theo thang đo của Djankov và cộng sự, 2007) và quy mô hệ thống ngân hàng tác động thuận chiều đến quy mô phát hành TPDN của cả nhóm doanh nghiệp tài chính và phi tài chính.
- Tendulkar (2015): Nghiên cứu 62 nền kinh tế mới nổi (2004–2013) bằng mô hình FEM, chia tách thị trường nội địa và quốc tế, xác định ảnh hưởng của quy mô TPCP, số lượng công ty niêm yết, tín dụng ngân hàng, CPI và chênh lệch lãi suất.
- Fredrick (2014) và Maurya và Mishra (2016): Các nghiên cứu đơn lẻ tại Kenya và Ấn Độ cho thấy tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoại hối có tác động mạnh mẽ nhất đến quy mô thị trường TPDN tại các quốc gia này.
- Mizen và Tsoukas (2014): Tiếp cận vi mô về hành vi phát hành của doanh nghiệp châu Á, chỉ ra quy mô và tăng trưởng doanh thu tác động thuận chiều, trong khi số năm niêm yết cổ phiếu có mối quan hệ thay thế với phát hành trái phiếu.
-
Về thị trường thứ cấp:
- Alexander và cộng sự (2000): Nghiên cứu 60 TPDN có lợi suất cao (high-yield) tại Mỹ giai đoạn 1994–1997, chỉ ra khối lượng phát hành tác động thuận chiều, tuổi trái phiếu tác động ngược chiều (giao dịch nhiều nhất trong 2 năm đầu), đồng thời kiểm soát bằng biến rủi ro phá sản và biến động lợi nhuận.
- Hotchkiss và Jostova (2007): Nghiên cứu 17.151 doanh nghiệp tại Mỹ giai đoạn 1995–1999, phân loại thành hai nhóm lợi suất cao và điểm đầu tư (investment-grade); phát hiện quy mô giao dịch cổ phiếu của doanh nghiệp thúc đẩy thanh khoản trái phiếu, biến động lợi nhuận tác động tiêu cực tới giao dịch.
- Wahyudi và Robbi (2009): Nghiên cứu 206 trái phiếu tại Indonesia, xác nhận tác động của tuổi trái phiếu, rủi ro vỡ nợ và biến động giá tới quy mô giao dịch.
| Yếu tố tác động tới sơ cấp |
Tác giả tiêu biểu |
Hướng tác động giả thuyết |
| Quy mô nền kinh tế |
Eichengreen & Luengnaruemitchai (2004); Braun & Briones (2006); Bhattacharyay (2011, 2013); Mu et al. (2013) |
+ |
| Độ mở nền kinh tế |
Eichengreen & Luengnaruemitchai (2004); Bhattacharyay (2013) |
+ |
| Giai đoạn phát triển kinh tế |
Braun & Briones (2006); Bhattacharyay (2013); Tendulkar (2015); Maurya & Mishra (2016) |
+ |
| Chênh lệch lãi suất |
Bhattacharyay (2013); Fredrick (2014); Mu et al. (2013) |
- |
| Quy mô hệ thống ngân hàng |
Hawkins (2002); Hwang (2016); Eichengreen & Luengnaruemitchai (2004); Bhattacharyay (2013) |
+/- |
| Biến động tỷ giá hối đoái |
Goldstein (1998); Eichengreen & Luengnaruemitchai (2004); Bhattacharyay (2013); Fredrick (2014) |
- |
| Dự trữ ngoại hối |
Maurya & Mishra (2016) |
+ |
| Quyền chủ nợ |
LaPorta et al. (1998); Djankov et al. (2007); Kowalewski & Pisany (2017) |
+ |
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Trần Thị Thanh Tú (2007): Phân tích thực trạng TPDN giai đoạn 2003–2007 bằng thống kê mô tả, chỉ ra hạn chế do thiếu tổ chức xếp hạng tín nhiệm, thiếu nhà tạo lập thị trường.
- Trịnh Mai Vân (2010), Phan Thị Thu Hiền (2014): Nghiên cứu tập trung vào TPCP và nhận diện khung pháp lý TPDN chưa hoàn thiện.
- Vương và Trần (2010): Nghiên cứu dữ liệu 1992–2009, phân tích thực trạng phát hành tập trung vào DNNN khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) bị hạn chế tiếp cận.
- Đề án Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX, 2016): Đánh giá thực trạng phát hành, giao dịch và đề xuất phát triển thị trường TPDN.
- Nguyễn Hòa Nhân và cộng sự (2014): Nghiên cứu định lượng trên 95 doanh nghiệp (1992–2013) bằng mô hình GMM, kết luận độ mở kinh tế, quy mô ngân hàng tác động thuận chiều, trong khi tỷ giá và GDP đầu người tác động ngược chiều tới giá trị TPDN hiện hành.
- Nguyễn Thị Nhung và Trần Thị Thanh Tú (2019): Tổng hợp 11 nhóm tiêu chí đánh giá thanh khoản TPDN sơ cấp và thứ cấp tại Việt Nam.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án khắc phục các hạn chế của nghiên cứu trước tại Việt Nam:
- Đối với thị trường sơ cấp: Bổ sung các biến số vĩ mô và thể chế quan trọng gồm chênh lệch lãi suất, dự trữ ngoại hối và chỉ số quyền chủ nợ; thay đổi thang đo quy mô phát hành bằng giá trị TPDN phát hành mới theo quý (thay vì giá trị tích lũy/hiện hành) trên chuỗi thời gian 2005–2018.
- Đối với thị trường thứ cấp: Lần đầu tiên tại Việt Nam xây dựng mô hình định lượng phân tích các yếu tố đặc thù (khối lượng phát hành, tuổi trái phiếu, xếp hạng tín dụng/rủi ro phá sản, biến động lợi nhuận, quy mô giao dịch cổ phiếu) tác động tới quy mô giao dịch của toàn bộ 28 TPDN niêm yết giai đoạn 2012–2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm và cấu trúc thị trường: Thị trường TPDN gồm thị trường sơ cấp (phát hành qua tự phát hành, đại lý, bảo lãnh phát hành, chào bán ra công chúng hoặc phát hành riêng lẻ) và thị trường thứ cấp (giao dịch tập trung trên Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc thị trường phi tập trung OTC).
- Hàng hóa TPDN: Trái phiếu là chứng khoán nợ cam kết hoàn trả gốc và lãi định kỳ; được phân loại theo kỳ hạn (ngắn hạn $\le 3$ năm, trung hạn 4–10 năm, dài hạn $> 10$ năm), mức độ rủi ro (hạng đầu tư BAA/BBB trở lên, hạng đầu cơ dưới B), phương thức trả lãi (cố định, thả nổi, zero-coupon, chuyển đổi) và mức độ bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm).
- Các lý thuyết nền tảng:
- Mô hình 5 giai đoạn phát triển kinh tế của Rostow (1960): Xã hội truyền thống $\rightarrow$ Chuẩn bị cất cánh $\rightarrow$ Cất cánh $\rightarrow$ Trưởng thành $\rightarrow$ Xã hội tiêu dùng cao; phản ánh sự tích lũy thu nhập của dân cư tạo nguồn vốn đầu tư chứng khoán.
- Lý thuyết về cấu trúc tài chính và hệ thống ngân hàng (Rajan & Zingales, 2001; Hawkins, 2002): Mối quan hệ giữa quy mô ngân hàng và thị trường vốn trong điều kiện nền kinh tế mở.
- Lý thuyết thể chế và quyền chủ nợ (LaPorta và cộng sự, 1998; Djankov và cộng sự, 2007): Khung chỉ số đo lường 4 quyền hạn của chủ nợ có bảo đảm khi con nợ nộp đơn phá sản (thang điểm từ 0 đến 4).
- Mô hình thanh khoản thị trường thứ cấp (Alexander và cộng sự, 2000; Hotchkiss & Jostova, 2007): Giải thích thanh khoản qua tuổi trái phiếu, chi phí quản lý danh mục của nhà môi giới và sự lan tỏa thông tin từ thị trường cổ phiếu.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Luận án áp dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích hồi quy kinh tế lượng trên hai mô hình riêng biệt:
-
Mô hình 1 (Thị trường sơ cấp):
- Dạng dữ liệu: Dữ liệu chuỗi thời gian (time-series) theo quý từ năm 2005 đến năm 2018 (tổng số 56 quan sát).
- Biến phụ thuộc: Quy mô phát hành TPDN theo quý.
- Biến độc lập: Quy mô nền kinh tế (GDP), Độ mở nền kinh tế (giá trị xuất khẩu/GDP), Giai đoạn phát triển (GDP bình quân đầu người), Quy mô hệ thống ngân hàng (dư nợ tín dụng nội địa), Chênh lệch lãi suất (lãi suất cho vay trừ lãi suất tiết kiệm bình quân), Biến động tỷ giá hối đoái VND/USD (đo bằng chênh lệch biên độ High-Low), Dự trữ ngoại hối, Chỉ số quyền chủ nợ (theo Doing Business và Djankov et al.).
- Quy trình kiểm định: Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu (Unit Root Test), ước lượng hồi quy OLS, kiểm định các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan) và xử lý bằng các phương pháp khắc phục phù hợp.
-
Mô hình 2 (Thị trường thứ cấp):
- Dạng dữ liệu: Dữ liệu mảng (panel data) của 28 mã TPDN niêm yết trên HNX và HSX giai đoạn 2012–2017.
- Biến phụ thuộc: Quy mô giao dịch TPDN (đo lường qua 3 chỉ tiêu: số lần giao dịch, số lượng trái phiếu giao dịch, doanh số giao dịch).
- Biến độc lập: Khối lượng phát hành (size), Tuổi của trái phiếu (age), Rủi ro phá sản/Xếp hạng tín dụng (Credit Rating/Default Risk), Biến động lợi nhuận/giá (return volatility), Quy mô giao dịch cổ phiếu của tổ chức phát hành.
- Quy trình lựa chọn mô hình: Kiểm định F-test để lựa chọn giữa Pooled OLS (POLS) và Fixed Effects Model (FEM); Kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier để lựa chọn giữa POLS và Random Effects Model (REM); Kiểm định Hausman test để lựa chọn giữa FEM và REM; sau đó kiểm định và khắc phục các hiện tượng khuyết tật dữ liệu bảng (phương sai sai số thay đổi, tự tương quan).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu giao dịch, niêm yết TPDN và cổ phiếu: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX), Vietstock.
- Dữ liệu kinh tế vĩ mô, lãi suất, tỷ giá, tín dụng: Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Bộ Tài chính.
- Dữ liệu quốc tế và thể chế: Ngân hàng Thế giới (World Bank - dữ liệu GDP, CPI, Báo cáo Doing Business), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB - chuyên trang AsianBondsOnline).
- Phần mềm hỗ trợ xử lý số liệu kinh tế lượng: Eviews và Stata.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về thị trường TPDN, phân định ranh giới giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp, đồng thời xác định các chỉ tiêu đo lường quy mô thị trường. Luận án làm rõ TPDN là công cụ vay nợ trung và dài hạn giúp tối ưu hóa cấu trúc vốn thông qua lá chắn thuế mà không làm thay đổi quyền kiểm soát doanh nghiệp.
Chương này tổng quan toàn diện các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước, phân tích các nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô chi phối quy mô thị trường. Qua đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu làm căn cứ cho việc thiết kế mô hình thực nghiệm ở Chương 3.
Chương 2: Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Chương 2 phân tích môi trường kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2005–2017 gắn liền với các mốc biến động:
- Giai đoạn 2005–2007: Tăng trưởng kinh tế cao (GDP năm 2005 gần 8%, năm 2007 đạt 7,13%), Việt Nam gia nhập WTO (2006), tín dụng ngân hàng năm 2007 tăng nóng 53,0% thúc đẩy bong bóng tài sản.
- Giai đoạn 2008–2012: Chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, suy thoái kinh tế, lạm phát tăng vọt (năm 2011 CPI vượt 18%), nhập siêu 2011 ước 9,5 tỷ USD, nợ nước ngoài chiếm trên 42% GDP, hơn 3.100 dự án bị đình hoãn/giãn tiến độ năm 2008, nợ xấu ngân hàng tăng cao.
- Giai đoạn 2013–2017: Từng bước phục hồi kinh tế, GDP giai đoạn 2015–2017 duy trì trên 6% (năm 2015 đạt 6,68%; 2017 đạt 6,81%), dự trữ ngoại hối vượt 40 tỷ USD, vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 63% GDP.
Về cấu trúc thị trường TPDN Việt Nam:
- Khung pháp lý: Phát triển qua các văn bản: Quyết định 1191/QĐ-TTg, Nghị định 53/2009/NĐ-CP, Nghị định 90/2011/NĐ-CP, Luật Chứng khoán sửa đổi 2010, Nghị định 58/2012/NĐ-CP, Nghị định 60/2015/NĐ-CP, Thông tư 162/2015/TT-BTC và Nghị định 163/2018/NĐ-CP.
- Thị trường sơ cấp: Tổng số 224 đợt phát hành tính đến 2017, chủ yếu là phát hành riêng lẻ của các doanh nghiệp lớn (VIC, EVN) và ngân hàng. Cơ cấu kỳ hạn tập trung vào 3–5 năm và trên 5 năm (chiếm gần 70%).
- Thị trường thứ cấp: Rất kém phát triển; trong 6 năm (2012–2017) chỉ có 28 mã TPDN niêm yết trên HNX/HSX, giao dịch thưa thớt do nhà đầu tư có xu hướng nắm giữ đến khi đáo hạn.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích kinh nghiệm phát triển thị trường TPDN của Hàn Quốc và Thái Lan trong việc xây dựng hệ thống định mức tín nhiệm, phát triển hạ tầng giao dịch và mở rộng cơ sở nhà đầu tư tổ chức.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Xây dựng sơ đồ khung nghiên cứu và phương trình toán học cho 2 mô hình thực nghiệm:
- Phương trình hồi quy chuỗi thời gian phân tích quy mô phát hành sơ cấp theo quý (Mô hình 1).
- Hệ phương trình hồi quy dữ liệu mảng phân tích 3 chỉ tiêu quy mô giao dịch thứ cấp: số lần giao dịch, số lượng trái phiếu và doanh số giao dịch (Mô hình 2).
- Xác định quy trình kiểm định:
- Đối với chuỗi thời gian: Kiểm định tính dừng (Augmented Dickey-Fuller / Phillips-Perron), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định White/Breusch-Pagan về phương sai sai số thay đổi, kiểm định Breusch-Godfrey về tự tương quan.
- Đối với dữ liệu mảng: Thực hiện tuần tự các kiểm định Pooled OLS, Fixed Effects (FEM), Random Effects (REM), kiểm định lựa chọn mô hình (F-test, Breusch-Pagan LM test, Hausman test) và ước lượng GLS để khắc phục khuyết tật.
- Mô tả chi tiết nguồn thu thập, quy trình xử lý, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu từ HNX, HSX, GSO, World Bank, IMF, Vietstock.
Chương 4: Phân tích các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Chương 4 cung cấp kết quả thống kê mô tả, ma trận tương quan và kết quả hồi quy kinh tế lượng:
- Kết quả kiểm định mô hình thị trường sơ cấp (Mô hình 1):
- Chuỗi số liệu được kiểm định tính dừng (Bảng 4.5). Kết quả hồi quy và kiểm định khuyết tật (Bảng 4.6 đến Bảng 4.11) xác định các yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quy mô phát hành TPDN Việt Nam bao gồm:
- Quy mô của nền kinh tế (GDP): Tác động thuận chiều.
- Độ mở của nền kinh tế (giá trị xuất khẩu/GDP): Tác động thuận chiều.
- Quy mô của hệ thống ngân hàng (dư nợ tín dụng): Tác động thuận chiều, thể hiện vai trò bổ trợ và bảo lãnh của ngân hàng thương mại lớn.
- Biến động tỷ giá hối đoái: Tác động ngược chiều (biến động tỷ giá càng lớn làm giảm quy mô phát hành TPDN).
- Dự trữ ngoại hối: Tác động thuận chiều tới quy mô phát hành.
- Quyền của chủ nợ: Tác động thuận chiều, môi trường pháp lý bảo vệ chủ nợ tốt hơn sẽ thúc đẩy phát hành TPDN.
- Kết quả kiểm định mô hình thị trường thứ cấp (Mô hình 2):
- Kiểm định trên 28 TPDN niêm yết giai đoạn 2012–2017 (Bảng 4.12 đến Bảng 4.22). Sau khi kiểm định F-test, Breusch-Pagan LM và Hausman test để lựa chọn mô hình tối ưu (Bảng 4.19, 4.20, 4.21), kết quả chỉ ra:
- Tuổi của trái phiếu (Age): Có tác động đến quy mô giao dịch; trái phiếu mới phát hành (đặc biệt dưới 2 năm) có tần suất giao dịch cao hơn, trái phiếu càng lâu năm càng giảm giao dịch.
- Rủi ro phá sản / Xếp hạng tín dụng: Có tác động tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết.
- Biến động lợi nhuận: Có mối quan hệ với quy mô giao dịch trái phiếu.
- Quy mô giao dịch cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành: Tác động thuận chiều rõ nét đến quy mô giao dịch TPDN (sự lan tỏa thanh khoản từ thị trường cổ phiếu).
Chương 5: Một số khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, Chương 5 nêu định hướng và đề xuất 7 nhóm khuyến nghị cụ thể:
- Ổn định kinh tế vĩ mô: Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, ổn định tỷ giá hối đoái và gia tăng quy mô dự trữ ngoại hối nhằm củng cố niềm tin của nhà đầu tư.
- Phát triển hệ thống ngân hàng làm nhà tạo lập thị trường: Khuyến khích các NHTM lớn tham gia với vai trò tư vấn, bảo lãnh phát hành, phân phối và tạo lập thị trường TPDN thay vì cạnh tranh tín dụng truyền thống.
- Thành lập tổ chức xếp hạng tín nhiệm chuyên nghiệp: Xây dựng và phát triển các cơ quan định mức tín nhiệm nội địa độc lập, tiến tới bắt buộc xếp hạng tín dụng đối với các đợt phát hành TPDN ra công chúng và niêm yết.
- Tăng cường kiểm soát và minh bạch thông tin: Hoàn thiện chế độ công bố thông tin tài chính định kỳ và bất thường của tổ chức phát hành theo chuẩn mực kế toán.
- Bảo vệ quyền lợi trái chủ: Nâng cao khung pháp lý về quyền hạn của chủ nợ có bảo đảm trong xử lý tài sản thế chấp và thủ tục phá sản doanh nghiệp.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện hành lang pháp lý: Triển khai hiệu quả Nghị định 163/2018/NĐ-CP (thay thế Nghị định 90/2011/NĐ-CP) và ban hành các thông tư hướng dẫn đồng bộ.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ: Hiện đại hóa hệ thống giao dịch trái phiếu tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán và hoàn thiện hệ thống thanh toán bù trừ theo cơ chế chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền (DVP).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Phát triển mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian kiểm định toàn diện 8 yếu tố vĩ mô và thể chế tác động tới quy mô phát hành TPDN sơ cấp tại Việt Nam; sử dụng thang đo giá trị trái phiếu phát hành mới theo quý giai đoạn 2005–2018 để phản ánh chính xác quy mô mở rộng thị trường thay vì giá trị dư nợ tích lũy.
- Là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam kiểm định thực nghiệm mô hình hồi quy dữ liệu mảng đối với các yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết trên thị trường thứ cấp (khối lượng phát hành, tuổi trái phiếu, rủi ro vỡ nợ, biến động lợi nhuận, giao dịch cổ phiếu) trên tập dữ liệu 28 mã trái phiếu giai đoạn 2012–2017.
Phát hiện thực nghiệm và khuyến nghị
- Chứng minh bằng thực nghiệm rằng quy mô nền kinh tế, độ mở kinh tế, quy mô hệ thống ngân hàng, dự trữ ngoại hối và mức độ bảo vệ quyền chủ nợ có tác động tích cực thúc đẩy quy mô phát hành TPDN; trong khi biến động tỷ giá hối đoái tạo ra tác động tiêu cực.
- Xác định tuổi trái phiếu, rủi ro vỡ nợ, biến động giá và đặc biệt là thanh khoản cổ phiếu của tổ chức phát hành là các nhân tố then chốt quyết định quy mô giao dịch TPDN trên sàn tập trung.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền trực tiếp với kết quả định lượng: từ ổn định vĩ mô, nâng cao quyền chủ nợ, định chế hóa tổ chức xếp hạng tín nhiệm đến nâng cấp hạ tầng thanh toán DVP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu nghiên cứu trên thị trường thứ cấp còn hạn chế (chỉ có 28 trái phiếu niêm yết trong giai đoạn 2012–2017) do thực trạng thị trường TPDN Việt Nam thời gian này chủ yếu là phát hành riêng lẻ không niêm yết.
- Số liệu sơ cấp theo quý giai đoạn 2005–2018 phản ánh các biến số vĩ mô tổng hợp, chưa tách biệt chi tiết từng ngành nghề phát hành cụ thể (như bất động sản, tài chính - ngân hàng, năng lượng).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu thị trường thứ cấp khi hệ thống giao dịch TPDN riêng lẻ tập trung đi vào vận hành và số lượng trái phiếu niêm yết gia tăng.
- Phân tích so sánh các yếu tố tác động tới quy mô phát hành giữa hai nhóm doanh nghiệp tài chính và phi tài chính tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng và Thị trường Chứng khoán:
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, NHNN): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của quyền chủ nợ, tỷ giá, dự trữ ngoại hối và vai trò của hệ thống NHTM để hoàn thiện chính sách phát triển thị trường vốn và khung pháp lý TPDN.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận đo lường quy mô phát hành theo quý, quy trình xử lý hồi quy chuỗi thời gian và dữ liệu mảng trên Eviews/Stata cho thị trường trái phiếu tại các nền kinh tế mới nổi.
- Tổ chức phát hành và Định chế tài chính (NHTM, CTCK, Quỹ đầu tư): Nắm bắt các yếu tố quyết định thanh khoản thứ cấp (tuổi trái phiếu, quan hệ với cổ phiếu) để thiết kế cấu trúc kỳ hạn, định giá và phát triển nghiệp vụ tạo lập thị trường TPDN.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng thang đo nào để phản ánh quy mô phát hành trên thị trường sơ cấp và tại sao?
Luận án sử dụng giá trị TPDN phát hành mới trong mỗi quý (theo quan điểm của Kowalewski và Pisany, 2017) thay vì sử dụng tổng dư nợ tích lũy/GDP. Thang đo này giúp loại trừ giá trị trái phiếu đã đáo hạn được thanh toán trong kỳ, từ đó phản ánh chính xác sự tăng trưởng thực tế của hoạt động huy động vốn mới trên thị trường sơ cấp trong giai đoạn 2005–2018.
2. Mô hình hồi quy thị trường sơ cấp gồm những biến độc lập nào?
Mô hình sơ cấp kiểm định 8 biến độc lập: (1) Quy mô nền kinh tế (GDP), (2) Độ mở nền kinh tế (Xuất khẩu/GDP), (3) Giai đoạn phát triển kinh tế (GDP bình quân đầu người), (4) Quy mô hệ thống ngân hàng (Dư nợ tín dụng nội địa), (5) Chênh lệch lãi suất (Cho vay trừ Tiết kiệm), (6) Biến động tỷ giá hối đoái VND/USD (Biên độ High-Low), (7) Dự trữ ngoại hối, và (8) Chỉ số quyền chủ nợ (theo Doing Business và Djankov et al.).
3. Mẫu dữ liệu nghiên cứu trên thị trường thứ cấp được thu thập như thế nào?
Dữ liệu thị trường thứ cấp là dữ liệu mảng (panel data) thu thập từ Sở Giao dịch Chứng khoán (HNX và HSX) và Vietstock trong giai đoạn 2012–2017, bao gồm toàn bộ 28 mã TPDN được niêm yết và có phát sinh giao dịch trên sàn chứng khoán. Ba chỉ tiêu đo lường biến phụ thuộc gồm: số lần giao dịch, số lượng trái phiếu giao dịch và doanh số giao dịch.
4. Kết quả thực nghiệm chỉ ra những yếu tố nào tác động tới quy mô giao dịch TPDN niêm yết?
Kết quả kiểm định mô hình dữ liệu mảng chỉ ra rằng: tuổi của trái phiếu (giao dịch tập trung nhiều nhất trong các năm đầu sau phát hành), rủi ro phá sản/xếp hạng tín dụng, biến động lợi nhuận và quy mô giao dịch cổ phiếu của tổ chức phát hành (hiệu ứng lan tỏa thông tin) là các yếu tố có tác động tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết.
5. Luận án đề xuất giải pháp gì về mặt thể chế và hạ tầng thị trường?
Luận án đề xuất sớm thành lập và bắt buộc sử dụng dịch vụ định mức tín nhiệm chuyên nghiệp độc lập; tăng cường chế tài bảo vệ quyền lợi của chủ nợ có bảo đảm khi doanh nghiệp xử lý nợ; hoàn thiện khung pháp lý theo Nghị định 163/2018/NĐ-CP; và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giao dịch tập trung cùng cơ chế thanh toán bù trừ DVP.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Hiền đã giải quyết khoảng trống học thuật về định lượng các yếu tố tác động tới quy mô thị trường TPDN Việt Nam trên cả hai phương diện phát hành sơ cấp và giao dịch thứ cấp. Thông qua việc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng trên chuỗi thời gian (2005–2018) và dữ liệu mảng (2012–2017), công trình đã cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của các biến số kinh tế vĩ mô, thể chế quyền chủ nợ cũng như các đặc tính riêng của trái phiếu và doanh nghiệp niêm yết. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 7 nhóm khuyến nghị là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển cân bằng thị trường tài chính Việt Nam.