Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9 31 01 02) với đề tài "Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường Liên minh Châu Âu (EU)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoài Thu thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Nguyễn Khắc Thanh và PGS, TS Trần Hoa Phượng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xuất khẩu thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Với vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, tiềm năng tài nguyên và nguồn lợi thủy sản dồi dào, Việt Nam có điều kiện phát triển kinh tế thủy sản và gia tăng giá trị xuất khẩu. Ngành thủy sản đã phát triển thành ngành công nghiệp với kim ngạch xuất khẩu đạt gần 9 tỷ USD mỗi năm, là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ năm của Việt Nam về giá trị, chiếm khoảng 3,3% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2019. Quy mô xuất khẩu toàn ngành tăng từ gần 1,5 tỷ USD năm 2000 lên 8,4 tỷ USD năm 2020, hiện diện tại hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó EU, Mỹ và Nhật Bản là ba thị trường chủ lực.

Đối với thị trường Liên minh Châu Âu (EU), đây là đối tác thương mại ổn định và quan trọng nhờ quy mô dân số lớn, thị hiếu đa dạng và nhu cầu tiêu thụ cao. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào EU tăng từ 90 triệu USD năm 1999 lên gần 1,5 tỷ USD năm 2017, sau đó giảm xuống gần 1,3 tỷ USD năm 2019 và 0,96 tỷ USD năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết ngày 30/6/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 mang lại nhiều ưu đãi thuế quan, giúp gia tăng năng lực cạnh tranh về giá so với các đối thủ như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ.

Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu thủy sản sang EU gặp nhiều thách thức lớn: các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật (SPS), rào cản kỹ thuật (TBT), quy tắc xuất xứ, yêu cầu lao động và môi trường, cùng các biện pháp cảnh báo chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam chủ yếu có quy mô nhỏ, thiếu kinh nghiệm; ngư dân nuôi trồng và đánh bắt phần lớn theo phương thức truyền thống; hệ thống chính sách quản lý chưa bắt kịp biến động thị trường quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện thực trạng và xác lập giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang EU dưới góc độ Kinh tế chính trị là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng, luận án làm rõ những cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về xuất khẩu thủy sản, cụ thể là làm rõ khái niệm, xây dựng khung phân tích về nội dung, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản.
    2. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn về xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU của một số nước và rút ra bài học đối với Việt Nam.
    3. Phân tích và đánh giá thực trạng, cơ hội, thách thức của xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường EU đặt trong bối cảnh thực hiện EVFTA.
    4. Đề xuất phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn trong điều kiện hội nhập ngày càng sâu rộng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn trực tiếp liên quan đến xuất khẩu thủy sản sang EU trong điều kiện hội nhập quốc tế. Giới hạn phân tích tập trung vào các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn gồm: tôm, cá tra, cá ngừ, mực và bạch tuộc.
  • Phạm vi không gian: 27 quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu (EU).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2008-2020 và đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm chủ đề chính:

Tình hình nghiên cứu về xuất khẩu và xuất khẩu thủy sản

  • Các công trình quốc tế:

    • Eli Heckscher và Bertil Ohlin (1933) trong Thương mại liên khu vực và quốc tế phát triển mô hình H-O về lợi thế so sánh dựa trên sự dồi dào của các nguồn lực sản xuất vốn có.
    • Fugazza (2004) phân tích các nhân tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa qua hai nhóm yếu tố bên ngoài (khả năng tiếp cận thị trường, cầu nhập khẩu) và bên trong (cung xuất khẩu, vị trí địa lý, hạ tầng vận tải).
    • Spring Singapore (2005) trong Free Trade Agreements (Trade In Goods) Guide for SME hướng dẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ tận dụng các điều khoản trong hiệp định thương mại tự do.
    • Martin Khor (2005) nghiên cứu tác động của FTA song phương và khu vực đối với các nước đang phát triển, phân tích mối quan hệ giữa lợi ích mở rộng thị trường và rủi ro thâm hụt cán cân thương mại.
    • Bose, Shekar và Galvan (2005) sử dụng mô hình hiệu chỉnh từng phần (PAM) với số liệu chuỗi thời gian 1989-1998 để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu tôm hùm đá tươi sống của New Zealand sang Nhật Bản.
    • FAO (2006) trong báo cáo Revenue distribution through the seafood value chain khảo sát chuỗi giá trị và phân bổ thu nhập đối với bốn loại thủy sản tại Iceland (cá tuyết), Tanzania (cá rô), Ma-rốc (cá cơm) và Đan Mạch (cá trích) dựa trên khung lý thuyết của Kaplinsky.
  • Các công trình trong nước:

    • Nguyễn Văn Nam (2002) nghiên cứu chính sách phát triển thị trường và chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2001-2010.
    • Võ Văn Đức (2004) phân tích lợi thế so sánh về lao động giá rẻ, tài nguyên và địa lý trong xuất khẩu của Việt Nam.
    • Đinh Văn Thành (2007, 2008) nghiên cứu thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu gắn với phát triển bền vững.
    • Đinh Công Hoàng (2021) phân tích rào cản thương mại trong chuỗi giá trị đối với hàng da giày Việt Nam sang EU.
    • Đào Thị Thu Giang (2009) hệ thống hóa cơ chế tác động của các hàng rào phi thuế quan (NTBs) và đề xuất biện pháp vượt rào cản.
    • Báo cáo của TAF và CIEM (2011) chỉ ra năng lực cạnh tranh thấp của doanh nghiệp thủy sản do chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế (cá phi lê, giáp xác đông lạnh) có giá trị gia tăng thấp.
    • Viện Nghiên cứu Thương mại (2012) nghiên cứu kinh nghiệm tham gia chuỗi giá trị nông sản toàn cầu thông qua các công ty xuyên quốc gia (TNC).
    • Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (2018) phân tích tác động của các FTA thế hệ mới đến thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam.
    • Hoa Hữu Cường (2016) nghiên cứu nâng cao khả năng xuất khẩu hàng hóa chủ lực sang EU giai đoạn 2011-2020.
    • Đỗ Thị Hòa Nhã (2017) áp dụng mô hình trọng lực (Gravity Model) đánh giá tác động của chính sách, rào cản thương mại và EVFTA đến xuất khẩu nông sản sang EU.
    • Phạm Anh Tú và Phạm Thị Như Hảo (2017) dùng mô hình lực hấp dẫn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại song phương giữa Việt Nam và 52 quốc gia giai đoạn 2001-2011.
    • Vũ Thị Mai Anh (2019) sử dụng mô hình Gravity phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU.
    • Nguyễn Xuân Minh và cộng sự (2012) ứng dụng mô hình kim cương của Michael Porter nghiên cứu logistics xuất khẩu thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long sang Mỹ.
    • Trương Thị Thúy Bình (2015) nghiên cứu mô hình phát triển thương hiệu cho các nhóm hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
    • Mai Thị Cẩm Tú (2016) đo lường định tính và định lượng các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản.
    • Nguyễn Huy Oanh (2018) nghiên cứu tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
    • Trần Minh Nguyệt (2020) phân tích tác động hai mặt của các rào cản phi thuế quan từ thị trường Hoa Kỳ đối với thủy sản Việt Nam.

Tình hình nghiên cứu về xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU

  • Tài liệu nước ngoài: Tổng giám đốc điều hành các vấn đề sức khỏe và người tiêu dùng thuộc Ủy ban Châu Âu (EC, 2008) phân tích Luật An toàn thực phẩm EU và 8 danh mục điều kiện nhập khẩu thủy sản; Campling L. và Dugal M. (2009) nghiên cứu tiếp cận thị trường EU của nhóm nước ACP; Tsamenyi M. (2009) phân tích quy định chống khai thác IUU của EU đối với các nước đang phát triển; Arie Pieter van Duijn, Rik Beukers và Willem van der Pijl (2012) phân tích chuỗi giá trị và điểm tắc nghẽn của thủy sản Việt Nam (cá tra, tôm, cá ngừ, nhuyễn thể) sang EU; Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2020) chỉ ra các thách thức về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn SPS, tranh chấp đầu tư và dịch bệnh trong thực thi EVFTA.
  • Tài liệu trong nước: Trung tâm Thông tin Phát triển nông nghiệp nông thôn - IPSARD (2010) báo cáo về thị trường và xu hướng tiêu dùng thủy sản EU; Vũ Chí Lộc và Nguyễn Thị Mơ (2011) nghiên cứu chiến lược xuất khẩu hàng hóa sang EU; NXB Công Thương (2011) phân tích thực trạng và 6 nhóm giải pháp thúc đẩy thủy sản sang EU; Lê Minh Tâm (2012) phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của thủy sản Việt Nam sang EU; Hoàng Hải Bắc (2017) đánh giá năng lực cạnh tranh thủy sản Việt Nam tại EU giai đoạn 2007-2015; Hoàng Thị Thu Hiền (2017) nghiên cứu giải pháp vượt rào cản đối với tôm và cá da trơn sang Mỹ và EU; Vũ Thanh Hương (2017) dùng chỉ số thương mại đánh giá tác động của EVFTA; Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển (2020) hướng dẫn tiếp cận thị trường Bắc Âu qua cửa ngõ Phần Lan.
Nhóm nghiên cứu Công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính
Lý thuyết thương mại và xuất khẩu quốc tế Heckscher & Ohlin (1933), Fugazza (2004), Martin Khor (2005), FAO (2006) Xác lập lý thuyết lợi thế so sánh nguồn lực, phân loại các nhân tố cung - cầu, phân tích chuỗi giá trị và lợi ích/rủi ro khi tham gia FTA.
Xuất khẩu và năng lực cạnh tranh của Việt Nam Nguyễn Văn Nam (2002), TAF & CIEM (2011), Nguyễn Huy Oanh (2018), Trần Minh Nguyệt (2020) Đánh giá thực trạng xuất khẩu phụ thuộc vào sản phẩm thô/sơ chế, giá trị gia tăng thấp; đề xuất tái cơ cấu chuỗi giá trị và vượt rào cản kỹ thuật.
Quy định nhập khẩu của thị trường EU EC (2008), Tsamenyi M. (2009), World Bank (2020) Phân tích 8 nhóm điều kiện an toàn thực phẩm, luật kiểm soát chuỗi cung ứng, quy định IUU và rào cản quy tắc xuất xứ trong EVFTA.
Thực trạng thủy sản Việt Nam sang EU Arie Pieter van Duijn và cs (2012), NXB Công Thương (2011), Lê Minh Tâm (2012), Hoàng Hải Bắc (2017) Đánh giá năng lực cạnh tranh của cá tra, tôm, cá ngừ; chỉ ra các điểm tắc nghẽn về logistics, chất lượng và rào cản phi thuế quan tại EU.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Đi sâu nghiên cứu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU dưới góc độ Kinh tế chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là giai đoạn Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực.
  2. Làm rõ thực trạng nguồn hàng và cơ cấu các nhóm mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực sang EU giai đoạn 2008-2020.
  3. Nhận diện và đánh giá có hệ thống các cơ hội, thách thức cụ thể khi thực hiện các cam kết trong Hiệp định EVFTA đối với ngành thủy sản.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước và chiến lược của doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang EU đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận nền tảng:

    • Lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về quốc tế hóa kinh tế, sự hình thành thị trường thế giới dưới tác động của đại công nghiệp cơ khí (C.Mác và Ph.Ăngghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản 1848 và Lời tựa bản tiếng Đức 1883) và quy luật xuất khẩu tư bản, mở rộng thị trường trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền (V.I.Lênin).
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh về mở cửa, hợp tác kinh tế quốc tế và tiếp nhận đầu tư, khoa học kỹ thuật nước ngoài (Lời kêu gọi Liên Hiệp quốc tháng 12 năm 1946 với 4 nội dung sẵn sàng tiếp nhận đầu tư, mở rộng giao thông, tham gia hợp tác kinh tế và ký kết hiệp định).
    • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa theo Khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11).
    • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, lý thuyết tỷ lệ yếu tố sản xuất Heckscher - Ohlin (H-O) và lý thuyết kinh tế vĩ mô của Keynes về mối quan hệ giữa xuất khẩu ròng và tổng sản phẩm quốc nội ($GDP = C + I + G + X - M$).
  • Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu thủy sản:

    • Định nghĩa của tác giả: Xuất khẩu thủy sản là tổng hợp các hoạt động từ sản xuất tới tiêu thụ thủy sản nhằm cung cấp các sản phẩm thủy sản cho người tiêu dùng cuối cùng tại thị trường nước ngoài.
    • Đặc điểm: (1) Sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, mang tính bổ sung cho nước nhập khẩu; (2) Vận hành theo chuỗi giá trị liên kết chặt chẽ qua các khâu nuôi trồng/khai thác $\rightarrow$ thu mua $\rightarrow$ sơ chế/chế biến/bảo quản $\rightarrow$ xuất khẩu; (3) Phụ thuộc lớn vào biến động cung cầu thế giới và các cam kết FTA; (4) Ngành đang chuyển đổi công nghệ nhưng xuất phát điểm còn phân tán, manh mún, công nghệ chế biến sâu chưa đồng đều; (5) Trình độ dân trí và nhận thức pháp lý của ngư dân về khai thác bền vững còn nhiều hạn chế.
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá xuất khẩu thủy sản:

    • Nội dung nghiên cứu: Cơ chế chính sách của Nhà nước; Thị phần xuất khẩu; Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; Giá cả và chi phí sản xuất.
    • Tiêu chí đánh giá: Quy mô kim ngạch xuất khẩu ($M = P \times Q$); Biến động tuyệt đối ($\Delta M = M_t - M_0$); Tốc độ tăng trưởng tương đối ($g(%) = \frac{\Delta M}{M_0} \times 100%$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Nghiên cứu các hiện tượng kinh tế phổ quát, gạt bỏ yếu tố ngẫu nhiên để phân tích quy mô, chi phí và năng lực cạnh tranh của thủy sản xuất khẩu.
  • Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử: Đặt hoạt động xuất khẩu thủy sản vào tiến trình phát triển lịch sử cụ thể của kinh tế Việt Nam và quan hệ thương mại với EU qua từng giai đoạn.
  • Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết: Rút ra khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung phân tích lý luận về hoạt động xuất khẩu thủy sản.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, tổng hợp dữ liệu thực tiễn để xây dựng căn cứ khoa học cho các giải pháp chính sách.
  • Phương pháp so sánh: So sánh dữ liệu thống kê qua chuỗi thời gian 2008-2020, so sánh cơ cấu mặt hàng và thị phần giữa Việt Nam với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường EU.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) của ngành thủy sản xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh thực thi EVFTA.
  • Phương pháp tiếp cận thể chế và phương pháp dự báo: Phân tích khung khổ pháp lý, chính sách quản lý nhà nước và dự báo triển vọng thị trường đến năm 2030.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Luận án sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ: Tổng cục Thống kê; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP); các báo cáo của Ngân hàng Thế giới, FAO, Ủy ban Châu Âu (EC); kết quả công bố tại các hội thảo và bài báo khoa học chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường Liên minh Châu Âu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về thương mại quốc tế, rào cản phi thuế quan, chuỗi giá trị thủy sản và thị trường EU. Tác giả đánh giá rằng các công trình trước đây đã cung cấp nền tảng lý thuyết quan trọng về lợi thế so sánh và chuỗi cung ứng, đồng thời một số nghiên cứu đã tiếp cận mô hình trọng lực. Tuy nhiên, các công trình này chưa phân tích sâu bản chất kinh tế chính trị của hoạt động xuất khẩu thủy sản, chưa cập nhật toàn diện tác động của Hiệp định EVFTA khi đi vào thực thi từ năm 2020 và chưa phân tích đầy đủ các rào cản kỹ thuật mới phát sinh sau giai đoạn 2018.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về xuất khẩu thủy sản vào thị trường Liên minh Châu Âu

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mở cửa kinh tế và ngoại thương. Tác giả xác lập khung lý thuyết gồm 4 nội dung nghiên cứu (cơ chế chính sách, thị phần, cơ cấu mặt hàng, giá cả) và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa kim ngạch xuất khẩu. Chương này cũng phân tích vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng GDP, tạo nguồn thu ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và mở rộng quan hệ đối ngoại. Đồng thời, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quản lý chất lượng, vượt rào cản và tiếp cận thị trường EU của một số quốc gia nhằm rút ra các bài học thực tiễn cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường Liên minh Châu Âu

Chương 3 tập trung phân tích đặc điểm thị trường EU và đánh giá diễn biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008-2020:

  • Tác động của EVFTA và đặc điểm thị trường: Phân tích cam kết cắt giảm thuế quan theo lộ trình và các rào cản kỹ thuật khắt khe như SPS, TBT, quy tắc xuất xứ và thẻ vàng IUU.
  • Thực trạng kim ngạch và thị phần: Kim ngạch xuất khẩu sang EU đạt đỉnh gần 1,5 tỷ USD năm 2017, đạt gần 1,3 tỷ USD năm 2019 và giảm xuống 0,96 tỷ USD năm 2020 do Covid-19.
  • Thực trạng theo nhóm mặt hàng chủ lực:
    • Tôm: Mặt hàng xuất khẩu lớn nhất; số liệu năm 2020 được phản ánh qua Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.3, 3.4.
    • Cá tra: Chiếm tỷ trọng lớn nhưng chịu áp lực cạnh tranh giá và các chiến dịch bôi nhọ truyền thông tại một số nước EU (Biểu đồ 3.8, 3.9, 3.10).
    • Cá ngừ: Phân tích thị phần của Việt Nam so với các đối thủ giai đoạn 2016-2019 (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.5, 3.6, 3.7).
    • Mực và bạch tuộc: Đánh giá kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu năm 2020 (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.11, 3.12).
  • Hạn chế và tồn tại: Tỷ lệ sản phẩm sơ chế còn cao, giá trị gia tăng thấp; tình trạng lô hàng bị EU trả về do tồn dư hóa chất, kháng sinh (Hộp 3.1); chi phí logistics và vận tải cao; ngư dân còn vi phạm quy định khai thác hải sản.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường Liên minh Châu Âu đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 đưa ra dự báo bối cảnh thương mại quốc tế, nhu cầu tiêu thụ thủy sản tại EU và xác lập hệ thống giải pháp gồm:

  • Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai và đầu tư công nghệ cho ngành thủy sản.
  • Thực hiện quyết liệt các biện pháp khắc phục cảnh báo thẻ vàng IUU, chuyển đổi từ khai thác tự nhiên sang nuôi trồng có kiểm soát và trách nhiệm.
  • Nâng cấp chuỗi giá trị, đẩy mạnh chế biến sâu, áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế như HACCP, GMP, GlobalGAP.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng quy tắc xuất xứ để tận dụng tối đa ưu đãi thuế quan từ EVFTA.
  • Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu quốc gia cho thủy sản Việt Nam và tối ưu hóa hệ thống dịch vụ logistics xuất khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án góp phần làm rõ các khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản dưới góc độ Kinh tế chính trị.
  • Làm rõ và đánh giá toàn diện những cơ hội và thách thức của việc thực hiện các cam kết trong Hiệp định EVFTA đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá có hệ thống thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU trong giai đoạn 2008-2020; phân tích sâu các thành tựu đạt được, các mặt hạn chế, nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Nhận diện các nhóm ngành, mặt hàng thủy sản có tiềm năng và lợi thế mở rộng xuất khẩu sang EU (tôm, cá tra, cá ngừ, mực và bạch tuộc).
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị chính sách cụ thể, có căn cứ khoa học cho Chính phủ, các bộ ngành và cộng đồng doanh nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội và vượt qua thách thức do Hiệp định EVFTA đặt ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích 4 nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực (tôm, cá tra, cá ngừ, mực và bạch tuộc) và dựa chủ yếu vào nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2008-2020. Do đó, nghiên cứu chưa bao quát hết tất cả các phân khúc thủy sản nhỏ lẻ khác và chưa thể đánh giá trọn vẹn tác động định lượng dài hạn sau khi EVFTA vận hành qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn sau 2020 để đánh giá tác động dài hạn của EVFTA khi các dòng thuế giảm hoàn toàn về 0%; mở rộng nghiên cứu sang các mô hình chuỗi cung ứng khép kín và các tiêu chuẩn kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn của EU đối với thủy sản nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế; các cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương; cán bộ quản lý tại Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.
  • Phần đáng tham khảo: Khung lý luận về chuỗi giá trị và nội dung xuất khẩu thủy sản (Chương 2); hệ thống số liệu thống kê chi tiết về 4 mặt hàng chủ lực giai đoạn 2008-2020 (Chương 3); các nhóm giải pháp chính sách tháo gỡ rào cản kỹ thuật và khai thác ưu đãi từ EVFTA (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm xuất khẩu thủy sản được luận án định nghĩa như thế nào?
Trả lời: Tác giả luận án định nghĩa: "Xuất khẩu thủy sản là tổng hợp các hoạt động từ sản xuất tới tiêu thụ thủy sản nhằm cung cấp các sản phẩm thủy sản cho người tiêu dùng cuối cùng tại thị trường nước ngoài", bao gồm các khâu liên kết chặt chẽ từ khai thác, nuôi trồng, thu mua, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ quốc tế.

2. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU biến động ra sao qua các mốc thời gian chính?
Trả lời: Kim ngạch đạt 90 triệu USD năm 1999, tăng lên gần 1,5 tỷ USD năm 2017, duy trì mức gần 1,3 tỷ USD năm 2019 và giảm xuống 0,96 tỷ USD năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19.

3. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng ở những mặt hàng thủy sản nào?
Trả lời: Luận án tập trung nghiên cứu 4 nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất gồm: tôm, cá tra, cá ngừ, mực và bạch tuộc.

4. Những thách thức lớn nhất mà thủy sản Việt Nam gặp phải tại thị trường EU là gì?
Trả lời: Các thách thức chính gồm: tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) khắt khe, rào cản kỹ thuật (TBT), quy định xuất xứ hàng hóa, các cảnh báo về chống khai thác bất hợp pháp (thẻ vàng IUU), nguy cơ bị trả hàng do tồn dư hóa chất (Hộp 3.1) và quy mô sản xuất trong nước còn manh mún, chi phí logistics cao.

5. Luận án sử dụng những cơ sở lý luận nền tảng nào?
Trả lời: Luận án dựa trên lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về thị trường thế giới và xuất khẩu tư bản; tư tưởng Hồ Chí Minh về mở cửa và hội nhập kinh tế; Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, lý thuyết H-O và lý thuyết kinh tế vĩ mô của Keynes.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường Liên minh Châu Âu (EU)" của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Kinh tế chính trị về hoạt động xuất khẩu thủy sản và vai trò của ngành trong nền kinh tế mở. Công trình phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường 27 nước thành viên EU giai đoạn 2008-2020, tập trung vào 4 nhóm mặt hàng chủ lực gồm tôm, cá tra, cá ngừ, mực và bạch tuộc. Dựa trên việc phân tích các cơ hội giảm thuế và rào cản phi thuế quan từ Hiệp định EVFTA, tác giả đã chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU phát triển bền vững.