Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Phát Triển Tư Duy Trong Dạy Học Hóa Học 9

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập cải thiện năng lực tư duy cho học sinh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

2014

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ TƯ DUY

1.1. Bài tập hóa học

1.1.1. Khái niệm bài tập hóa học

1.1.2. Tác dụng của bài tập hóa học

1.1.3. Phân loại bài tập hóa học

1.1.4. Một số phương pháp cơ bản giải bài tập hóa học

1.2. Vấn đề phát triển tư duy

1.2.1. Khái niệm tư duy

1.2.2. Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy

1.2.3. Những đặc điểm của tư duy

1.2.4. Những phẩm chất của tư duy

1.2.5. Các thao tác tư duy và phương pháp logic

1.2.6. Tư duy khoa học tự nhiên

1.2.7. Vấn đề phát triển tư duy hóa học

1.2.8. Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển

1.2.9. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển tư duy cho học sinh

1.2.10. Tình hình sử dụng BTHH để phát triển tư duy cho học sinh hiện nay

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 9

2.1. Giới thiệu về chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9

2.2. Quan điểm xây dựng chương trình Hóa học 9 THCS

2.3. Cấu trúc của chương trình Hóa học 9

2.4. Mục tiêu các bài học trong phần hóa vô cơ

2.5. Tính chất hóa học của oxit

2.5.1. Khái quát sự phân loại oxit

2.6. Tính chất hoá học của axít

2.7. Tính chất hoá học của bazơ

2.8. Tính chất hoá học của muối

2.9. Tính chất hoá học của kim loại

2.9.1. Dãy hoạt động của kim loại

2.10. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập để phát triển tư duy

2.10.1. Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại

2.10.2. Đảm bảo tính logic, hệ thống

2.10.3. Đảm bảo tính đầy đủ, đa dạng, phù hợp với các đối tượng học sinh

2.10.4. Đảm bảo tính vừa sức

2.10.5. Bám sát nội dung dạy học, chú trọng kiến thức trọng tâm

2.10.6. Gây hứng thú cho người học

2.10.7. Vận dụng được kiến thức và phát triển tư duy

2.11. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập để phát triển tư duy

2.11.1. Nghiên cứu nội dung, xác định mục tiêu dạy học cần đạt được. Xác định kiến thức trọng tâm của bài và của chương

2.11.2. Tìm kiếm tư liệu, sưu tầm các dạng bài tập cần thiết

2.11.3. Biên soạn hệ thống bài tập

2.11.4. Tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chỉnh sửa, hoàn thiện

2.12. Sử dụng bài tập để phát triển tư duy cho học sinh

2.12.1. Sử dụng bài tập phát triển tư duy trong dạy học kiến thức mới

2.12.2. Sử dụng bài tập phát triển tư duy trong ôn tập

2.12.3. Sử dụng bài tập phát triển tư duy trong thực hành, ngoại khóa

2.13. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm

3.5. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

3.6. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm

3.7. Tiến hành thực nghiệm

3.8. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.8.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm

3.8.2. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm

3.9. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Bài Tập Phát Triển Tư Duy Hóa Học

Hệ thống bài tập phát triển tư duy hóa học cho học sinh lớp 9 là một công cụ quan trọng trong việc nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề của học sinh. Việc xây dựng hệ thống này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học mà còn phát triển tư duy logic và sáng tạo. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc phát triển tư duy cho học sinh trở thành một yêu cầu cấp thiết.

1.1. Khái Niệm Về Hệ Thống Bài Tập Hóa Học

Hệ thống bài tập hóa học là tập hợp các bài tập được thiết kế nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Các bài tập này không chỉ đơn thuần là những câu hỏi mà còn là những tình huống thực tế yêu cầu học sinh phải tư duy và phân tích.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Phát Triển Tư Duy Hóa Học

Phát triển tư duy hóa học giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về các khái niệm hóa học mà còn rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề. Điều này rất cần thiết trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển và yêu cầu cao về năng lực tư duy.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Tư Duy Hóa Học

Mặc dù việc phát triển tư duy hóa học cho học sinh lớp 9 là rất quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Những thách thức này có thể đến từ phương pháp dạy học, tài liệu giảng dạy, và cả sự tiếp nhận của học sinh.

2.1. Những Thách Thức Trong Phương Pháp Dạy Học

Phương pháp dạy học truyền thống thường không khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập của học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là cần thiết để khắc phục vấn đề này.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thiết Kế Bài Tập

Việc thiết kế bài tập hóa học phù hợp với trình độ và khả năng của học sinh là một thách thức lớn. Bài tập cần phải vừa sức, hấp dẫn và có tính thực tiễn cao để kích thích tư duy của học sinh.

III. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Hóa Học

Để xây dựng một hệ thống bài tập phát triển tư duy hóa học hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy sáng tạo.

3.1. Phương Pháp Thiết Kế Bài Tập Đa Dạng

Hệ thống bài tập cần được thiết kế đa dạng, bao gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp học sinh có cơ hội tiếp cận và làm quen với nhiều loại bài tập khác nhau.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học có thể tạo ra những bài tập tương tác, giúp học sinh hứng thú hơn trong việc học tập và phát triển tư duy.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Bài Tập Hóa Học

Hệ thống bài tập phát triển tư duy hóa học không chỉ được áp dụng trong lớp học mà còn có thể được sử dụng trong các hoạt động ngoại khóa và thực hành. Điều này giúp học sinh có cơ hội thực hành và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

4.1. Ứng Dụng Trong Giờ Học Chính Thức

Trong giờ học chính thức, giáo viên có thể sử dụng hệ thống bài tập để kiểm tra và đánh giá năng lực tư duy của học sinh. Điều này giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp.

4.2. Thực Hành Ngoại Khóa

Các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ hóa học hay các cuộc thi khoa học có thể sử dụng hệ thống bài tập để khuyến khích học sinh tham gia và phát triển tư duy sáng tạo.

V. Kết Luận Về Hệ Thống Bài Tập Phát Triển Tư Duy Hóa Học

Hệ thống bài tập phát triển tư duy hóa học cho học sinh lớp 9 là một công cụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Việc xây dựng và áp dụng hệ thống này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

5.1. Tương Lai Của Hệ Thống Bài Tập

Trong tương lai, hệ thống bài tập cần được cập nhật và cải tiến để phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức và phương pháp dạy học mới để có thể áp dụng hiệu quả hệ thống bài tập phát triển tư duy hóa học cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học 9 phần vô cơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ TƯ DUY 1. Bài tập hóa học [10] [11] [14] 1. Khái niệm bài tập hóa học Bài tập là yêu cầu của chương trình cho HS làm để vận dụng những điều đã học và cần giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học. Một số tài liệu lý luận dạy học “thường dùng bài toán hoá học” để chỉ những bài tập định lượng - đó là những bài tập có tính toán - khi HS cần thực hiện những phép tính nhất định.

BTHH là những vấn đề học tập không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm hóa học trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học. Tác dụng của bài tập hóa học Bài tập có vai trò quan trọng trong môn hóa học. Thông qua việc giải bài tập, học sinh phải thực hiện những hoạt động nhất định, những hoạt động hóa học phức hợp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong hóa học. Hoạt động của học sinh liên hệ mật thiết và thể hiện ở mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học: Thứ nhất, đối với mục tiêu dạy học, bài tập hóa học nhằm: - Hình thành, củng cố tri thức kĩ năng ở những khâu khác nhau của quá trình dạy học, kể cả những ứng dụng của Hóa học vào thực tiễn đời sống.

- Phát triển năng lực trí tuệ: rèn luyện những hoạt động tư duy, hình thành những phẩm chất trí tuệ. - Bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, hình thành những phẩm chất đạo đức của người lao động mới. Thứ hai, đối với nội dung dạy học, bài tập hóa học là một phương tiện cài đặt nội dung để hoàn chỉnh hay bổ sung cho những tri thức nào đó đã được trình bày trong phần lý thuyết. Thứ ba, đối với phương pháp dạy học, bài tập hóa học là hoạt động để người học kiến tạo những tri thức nhất định và trên cơ sở đó thực hiện các mục tiêu dạy học khác nhau.

Khai thác tốt những bài tập như vậy sẽ góp phần tổ chức cho học 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu. Trên đây là một số tác dụng của BTHH, nhưng cũng cần khẳng định: bản thân BTHH chưa có tác dụng gì cả; không phải một BTHH hay thì luôn có tác dụng tích cực. Vấn đề chủ yếu là người sử dụng nó phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh của bài toán để học sinh tự tìm ra lời giải. Lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa, không phải chỉ dạy học để giải bài toán, mà là dạy học bằng giải bài toán.

Phân loại bài tập hóa học Với mục đích phát triển tư duy cho HS chúng tôi phân chia BTHH thành hai loại chính sau: a. Bài tập cơ bản: là loại bài tập để tìm ra lời giải chỉ cần thiết lập mối liên hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm dựa vào một số kiến thức đơn giản. Bài tập nâng cao (bài tập phức tạp): là loại bài tập mà quá trình giải phải thực hiện một chuỗi các lập luận logic, giữa cái đã cho và cần tìm phải thông qua một loạt các bài toán trung gian. Và tất nhiên bài toán trung gian phải là bài toán cơ bản.

Nên để giải quyết một bài toán không cơ bản thì HS phải giải thành thạo các bài toán cơ bản và phải nhận ra mối liên hệ logic. Trong quá trình dạy học, GV không thể làm cho HS hiểu trọn vẹn một vấn đề, một bài toán thông qua những câu hỏi “vì sao?”. Ngược lại, HS cũng không thể tự đặt được câu hỏi. Chính vì vậy đã hạn chế một cách đáng kể quá trình nhận thức, khả năng nhận thức và tư duy của HS.

Một số phương pháp cơ bản giải bài tập hóa học a. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố: Trong mọi quá trình biến đổi thì các nguyên tố, tổng khối lượng của các thành phần tham gia và tạo thành luôn được bảo toàn. Phương pháp áp dụng định luật thành phần không đổi: Với một hợp chất cho trước thì: - Tỉ lệ khối lượng của mỗi nguyên tố đối với khối lượng hợp chất là một số không đổi. - Tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố là một số không đổi.

Phương pháp áp dụng các định luật về chất khí 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Định luật Avôgađrô: Ở những điều kiện nhiệt độ, áp suất như nhau, những thể tích bằng nhau của mọi khí đều chứa cùng một số phân tử. Hệ quả: Thể tích mol phân tử của bất kì khí nào ở điều kiện tiêu chuẩn đều bằng 22,4 lít. - Các định luật về chất khí khác như: Bôilơ – Mariôt, Gay – Luytxăc, phương trình Clapâyrôn – Menđêlêep, phương trình trạng thái khí lý tưởng Sáclơ, Đantôn được biểu thị bằng phương trình tổng quát gọi là phương trình Clapâyrôn – Menđêlêep. RT Trong đó: m là khối lượng chất (g) M là khối lượng mol của chất P là áp suất (atm) V là thể tích (l) T = t + 273 (nhiệt độ tuyệt đối K) R là hằng số khí d.

Phương pháp trung bình (phương pháp chuyển bài tập hỗn hợp thành bài tập một chất tương đương) - Theo quy tắc đường chéo. Chất 1 M1 M2 - Chất 2 M2 - M1 (nếu M1< < M2) Từ đó tính M1 khi biết M2 , và ngược lại. Hoặc tính nchất = Vchất = .100 - Theo các công thức: = (n1, n2,… là số mol hoặc % số mol chất thứ 1, chất thứ 2,…tương ứng) = (a1, a2,….là số mol hoặc % a chất thứ 1, chất thứ 2,…tương ứng) và a1 + a2 + a3 + ….=100% 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nguyên tắc: M1(giá trị nhỏ nhất) < < M2 (giá trị lớn nhất) e. Phương pháp biện luận Có nhiều kiểu biện luận, thường dựa vào đặc điểm phản ứng, dưạ vào nội dung thuyết cấu tạo hóa học,…để tìm cách biện luận hợp lý.

Các phương pháp khác Trong quá trình giải toán, thường áp dụng một số phương pháp thành lập và giải phương trình đại số, phương pháp trị số trung bình, phương pháp biện luận phương trình vô định,…. Việc lựa chọn phương pháp giải phù hợp là một vấn đề cần thiết đối với cả GV và HS, đòi hỏi óc tư duy và sáng tạo ở mỗi người sao cho tìm ra một con đường ngắn nhất, đơn giản nhất và hiệu quả nhất. Vấn đề phát triển tư duy [2] [15] 1. Khái niệm tư duy Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.

Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường (Đại học sư phạm Hà Nội) thì “tư duy là hành động trí tuệ nhằm thu thập và xử lý thông tin về thế giới quanh ta và thế giới trong ta. Chúng ta tư duy để hiểu và làm chủ tự nhiên, xã hội và chính mình”. Nét nổi bật của tư duy là tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vấn đề tư duy được nảy sinh. Tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức, vì vậy nắm bắt được quá trình đó, GV sẽ hướng dẫn HS tư duy khoa học trong suốt quá trình học tập.

Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy Vấn đề phát triển tư duy cho HS được đặc biệt chú trọng trong lý luận dạy học hiện đại thông qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thao tác của tư duy là công cụ nhận thức. Trong quá trình dạy học, sự tích lũy kiến thức đóng vai trò khá lớn song đó không phải là quyết định hoàn toàn. Con người có thể quên đi nhiều sự việc cũ để dung nạp những sự kiện mới nhưng dường như nó không mất đi hẳn mà nằm ở một góc khuất nào đó, khi có sự việc tương tự xảy ra 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thì nó lại được tái hiện lại. Chính nhờ điều này mà mỗi người tự hoàn thiện nét tính cách cho riêng mình.

Khi những nét tính cách này đạt đến mức cao nhất thì con người có thể giải quyết được mọi vấn đề phức tạp nhất, có nghĩa là người đó đã đạt đến một trình độ tư duy cao. Điều này khẳng định vai trò của tư duy cũng như mối quan hệ mật thiết của nó với giảng dạy. Những đặc điểm của tư duy Quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng phương tiện là ngôn ngữ. Giữa tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ không thể tách rời, chúng phát triển trong sự thống nhất biện chứng với nhau.

Tư duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và khái niệm nói riêng. Mỗi khái niệm lại được biểu thị bằng một từ hay một tập hợp từ. Vì vậy tư duy là sự phản ánh nhờ ngôn ngữ. Các khái niệm là các yếu tố của tư duy.

Sự kết hợp các khái niệm theo những phương thức khác nhau cho phép con người đi từ ý nghĩ này sang ý nghĩ khác. + Tư duy phản ánh khái quát: Tư duy phản ánh hiện thực khách quan, những nguyên lý chung, những khái niệm hay vật tiêu biểu. Phản ánh khái quát là phản ánh tính phổ biến của đối tượng. Vì thế những đối tượng riêng lẻ đều được xem như một sự thể hiện cụ thể của quy luật chung nào đó.

Nhờ đặc điểm này quá trình tư duy bổ sung cho nhận thức và giúp con người nhận thức hiện thực một cách toàn diện hơn. + Tư duy phản ánh gián tiếp: Tư duy giúp ta hểu biết những gì không tác động trực tiếp, không cảm giác và quan sát được, mang lại những nhận thức thông qua các dấu hiệu gián tiếp. Tư duy cho ta khả năng hiểu biết những đặc điểm bên trong, những đặc điểm bản chất mà cảm giác không phản ánh được. + Tư duy không tách rời nhận thức cảm tính: Quá trình tư duy bắt đầu từ nhận thức với nhau, trong quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng tư liệu của nhận thức cảm tính.

Những phẩm chất của tư duy - Tính định hướng: Ý thức được nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt được và con đường tối ưu để đạt được mục đích đó. - Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác. - Độ sâu: nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của các sự vật hiện tượng. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Phát Triển Tư Duy Hóa Học Cho Học Sinh Lớp 9" tập trung vào việc phát triển tư duy và năng lực học tập của học sinh thông qua các bài tập hóa học được thiết kế đặc biệt. Tài liệu này không chỉ cung cấp các bài tập phong phú mà còn hướng dẫn giáo viên cách áp dụng chúng trong giảng dạy, giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm hóa học. Một trong những lợi ích lớn nhất của tài liệu là khả năng kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức và tìm hiểu các phương pháp giảng dạy hóa học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Skkn xây dựng kế hoạch và công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh trong dạy học hóa học thông qua chủ đề sulfuric acid và muối sulfate chương trình gdpt 2018, nơi cung cấp các công cụ đánh giá năng lực học sinh trong môn hóa học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng hệ thống bài tập sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho phần hóa học vô cơ lớp 9 sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy hóa học. Cuối cùng, tài liệu Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học phần dẫn xuất của hiđrocacbon sẽ cung cấp những phương pháp hữu ích để phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong môn hóa học.