Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn việc xây dựng và sử dụng bài tập thí nghiệm nhằm bồi dưỡng năng lực thực nghiệm của học sinh e Chương 2: Xây dung và sử dụng hệ thông bài tập thí nghiệm mạch nội dung * Dòng điện, mạch điện” vật lí 11 nhằm bồi đường năng lực thực nghiệm của học sinh trong dạy học. ® Chương 3: Thực nghiệm sư phạm e© Chương 4: Kết luận và kiến nghị 6 CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN VIỆC XÂY ĐỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THÍ NGHIỆM NHÂM BOI DUONG NANG LỰC THỰC NGHIỆM CỦA HỌC SINH 1. Khái niệm năng lực Năng lực là một thuật ngữ khá quen thuộc, tuy nhiên, với đặc thù của các lĩnh vực khác nhau thì khái niệm NL cần được hiéu theo một nghĩa phù hợp nhất đối với lĩnh vực đó. O lĩnh vực tâm lí, thì năng lực được định nghĩa là đặc điểm tâm lí mang tính cá nhân nhằm đáp ứng được những đỏi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó va là điều kiện dé thực hiện hoạt động đó đạt được kết quả như mong muốn trong những điều kiện cụ thé (Hạc, 2001).
Ở lĩnh vực kinh tế học thi Richard Boyatzis va cộng sự [24] cho rằng năng lực được xem là khả năng tô chức và sử dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và tư duy một cách toi ưu dé đạt được hiệu quả trong công việc và cuộc sông. Năng lực không chỉ liên quan đến kiến thức chuyên môn, mà còn bao gồm các yếu tố như khả năng giao tiếp, quản lý thời gian, tư duy sang tạo va khả năng làm việc nhóm. Ở lĩnh vực giáo dục thì theo Chương trình Giáo dục phô thông 2018 của Bộ Giáo duc va Dao tạo: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tong hợp các kiến thức, ki năng và các thuộc tinh cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể" [21].
theo Albert Bandura (Bandura, 1997) thì năng lực không chỉ là một khả năng hiện tại ma còn có thẻ được phát triển thông qua việc học tập, trải nghiệm và rèn luyện. Con người có khả năng tự định hình và phát trién năng lực của mình thông qua việc kết hợp các kỹ năng, phẩm chất, thái độ của mình hay của một tô chức và vận dụng những kĩ năng kĩ xảo đã có dé giải quyết một tinh huồng, một nhiệm vụ xác định một cách hiệu quả [26]. Nhận thay răng, khái niệm năng lực được dién đạt theo nhiều cách khác nhau dé phù hợp với từng lĩnh vực và khía cạnh mà tác giả muốn hướng đến. trong phạm vi khóa luận này thì khái niệm năng lực sẽ được hiểu là một thuộc tính cá nhân và là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ một cách nhuan nhuyễn, không tách rời trong một điều kiện cụ thé đẻ có thể hoàn thành được những nhiệm vụ hay vấn dé nao đó và có thé được hiểu tóm gọn như Sơ đồ 1.
Cấu trúc của năng lực 1. Bản chất, đặc điểm của dạy học phát triển năng lực Tổ chức —E mm Sơ đồ 1. Mô hình day học phát triển năng lực Dạy học phát triển năng lực lay người học làm trung tâm. Bang cách tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tự khám phá, dạy học phát triển năng lực giúp HS trở thành người tự tin, sáng tạo và có kha năng giải quyết van dé [27].
Quá trình day học phát triển năng lực không nặng về tập trung trang bị kiến thức cho người học mà chuyên sang dạy cho HS làm được gì từ những điều đã học, dựa trên nguyên lí học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn. Một số đặc điểm chung của day học phát triển năng lực bao gồm: 1. Dạy học phát triển năng lực lấy HS làm trung tâm, cho phép người học có quyền quyết định lựa chọn môn học, hình thức học ở bat kỳ đâu và bat kỳ thời điểm nảo,. dé đáp ứng nhu cau của ban thân theo những cách có lợi nhất [27].
Trong quá trình day học phát trién năng lực, GV không chi là người truyền đạt kiến thức mà còn lả người hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tự khám phá và xây dựng kiến thức mới. Sự khác biệt về vai trò của GV và HS trong tiết học giữa mô hình day học truyền thống và mô hình dạy học tích cực được thê hiện như Hình 1. Mô hinh dạy học truyền thong và day học tích cực 2. Phát triển các kỹ năng tự học: Dạy học phát triển năng lực khuyến khích và giúp đỡ HS phát triển các kỹ năng tự học, bao gồm khả nang tìm hiéu, sắp xếp thông tin, giải quyết vấn đẻ, suy luận logic và sáng tạo.
Hơn nữa, dạy học này cũng giúp rèn kỹ năng quản lý thời gian, làm việc nhóm vả giao tiếp hiệu quả 3. Đánh giá theo quá trình: Dạy học phát triển năng lực không chỉ chú trọng vào kết quả cuối cùng mà còn đánh giá theo quá trình học tập của HS. GV theo dõi tiến bộ của từng cá nhân, cung cấp phản hôi xây dựng va định hướng cho việc phát triển năng lực của HS. Bên cạnh sự đánh giá của GV thì HS con tự đánh giá bản thân minh trong qua trình học tập.
Năng lực thực nghiệm vật lí 1. Khái niệm năng lực thực nghiệm Ở bộ môn Vật lí, theo Pham Thị Phú cộng sự [28]. NLTN Vật lí được hiéu là "tô hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ thé cho phép chủ thé giải quyết van đề học tập bằng phương pháp thực nghiệm". Bên cạnh đó, trong nghiên cứu của của Lê Anh Đức va cộng sự [29] thì tác giả đã định nghĩa NLTN Vật lí là khả năng vận đụng các kiến thức, kĩ năng thực hành trong lĩnh vực VL cùng với thái độ tích cực đề giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
Ngoài ra, trong luận án tiễn sĩ của tác giả Trương Xuân Cảnh [30] thì NLTN của người học được xem là sự lam cha những hệ thông kiến thức, kĩ nang, thái độ va vận hành chúng hợp lí dé thực biện thành công nhiệm vụ thực nghiệm trong quá trình học tập ở trường phô thông. Tóm lại, NLTN Vat lí được xem là kha nang vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thái độ của người học đề giải các thành công nhiệm vụ trong học tập hoặc các van đề trong thực tiễn bằng phương pháp thực nghiệm. Hay NLTN Vật lí chính là khả năng thực hiện thành công một thí nghiệm vật lí, khá năng chế tạo một dụng cụ thí nghiệm hoạt động dựa trên các nguyên tắc vật lí để phục vụ học tập vả nghiên cứu. Cấu trúc NLTN của HS THPT trong học tập môn Vật Li Trong các nghiên cứu về NLTN của HS, một số tác giả như Lê Anh Đức [29], Trần Thị Hiền [14].
cho rằng NLTN bao gồm các NL thành phần như: Năng lực phát hiện vẫn đề và đưa ra giả thuyết thực nghiệm, năng lực thiết kế phương án thí nghiệm. năng lực thực hiện phương án thực nghiệm va thu thập số liệu. nang luc giải thích kết quả thực nghiệm và rút ra kết luận. Mỗi yeu tố cau trúc của NLTN được gọi la một thành tô của NLTN vì mỗi yeu tô đó đã cho thấy quá trình thực hiện dé tạo ra một sản phẩm có tính trọn vẹn nhất định của quá trình thực nghiệm.
Các năng lực thành phần của NLTN được sắp xếp theo một logic cầu thành NLTN và đó chính là logic của quá trình hoạt động thực nghiệm. Do đó, cũng có thé quan niệm mỗi năng lực thành phan là một tiêu chí của NLTN. Như đã trình bay, NLTN lả khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ nang và thái độ một cách nhuan nhuyễn đẻ giải quyết một van dé trong học tập hoặc thực tiễn bằng phương pháp thí nghiệm. Do đó, mỗi thành tố của NLTN cần thê hiện rõ sự đáp ứng của thành tô đó vẻ mỗi khía cạnh kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Tuy nhiên, đề có thé đánh giá được NLTN một cách chính xác, ta can chia mỗi năng lực thành từng hành vi cụ the tương ứng với những biểu hiện hành vi. Da có nhiều nghiên cứu tìm hiểu vẻ cách đánh giá NLTN của HS như tác gia Trương Xuân Cánh [32], Lê Anh Đức và cộng sự [29]. Tuy nhiên các chỉ số hành vi của NLTN trong các nghiên cứu trên được xây dựng cho trường hợp tông quát bao gồm các trường hợp HS sử dụng thiết bị có sẵn hoặc tự chế tạo thiết bị thí nghiệm phục vụ cho việc đo đạc hay quan sát hiện tượng. Do đó, để phù hợp hơn với việc đánh giá NLTN của người học thông qua việc sử dụng BTTN thi các chỉ số hảnh vi của NLTN cần được điều chỉnh lại dé phủ với 10 dé tài nghiên cứu.
Các chỉ số hành vi và hiểu hiện của mỗi hành vi tương ứng trong mỗi thành t6 của NLTN được trình bay cụ thé dưới Bảng 1. Các chỉ số hành vì và hiểu hiện hành vi của moi thành to của NLTN Thành tố Chỉ số hành vi Biểu hiện hành vi Mã hóa Đặt được câu hỏi về hiện tượng/tình huồng có vấn đề: hiện tượng diễn ra như thé nào? điều kiện điển ra hiện Phát hién Phát hiện vấn dé tượng lả gì? những đại lượng nào mô [NLTN.1] van dé va tả được hiện tượng? đo đại lượng đó đưa ra gia như thé nào? các đại lượng trong hiện thuyết thực tượng có môi quan hệ như thế nào?. nghiệm Nêu được ý tưởng giải quyết vấn Dé xuất giả thuyết/ đè/câu trả lời giả định cho vẫn đề đặt [NLTN. Xác định được Nêu được tên và công dụng của các dụng cụ thí nghiệm [NLTN.3} dụng cụ thí nghiệm can sử dụng cân sử dụng.
Thiết kế phương án Xác định được thứ tự lắp ráp các dụng thí nghiệm Xác định được cụ và mô tả được cách bố trí thí cach bố trí thí [NLTN.4] nghiệm bằng lời và băng hình vẽ (sơ nghiệm. đồ bố trí thí nghiệm). Dự kiến được các Dự kiến được các bước tiến hảnh thí bước tiền hành thí nghiệm dựa trên cách bỏ trí thí nghiệm [NLTN.5} nghiệm đã dé xuất Lắp rap, bồ trí thi nghiệm với thiết bị Lắp ráp, bố trí thí Thực hiện thực và các dụng cụ khác dé tiễn hành [NƯTN.6] nghiệm thí nghiệm. phương án thí nghiệm Thực hiện thí Thực hiện các thao tác/ các bước tiến [NLTN.7} nghiệm hành TN theo kế hoạch đã đề ra.