Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.14) của nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Thủy, bảo vệ năm 2016 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phan Văn Kha và PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến, mang tên: "Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông và việc triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" (Đề án Ngoại ngữ 2020). Theo đó, tiếng Anh chuyển từ môn học tự chọn thành môn học bắt buộc từ lớp 3 với chương trình 10 năm xuyên suốt, đồng thời được định hướng trở thành công cụ dạy học cho một số môn chuyên ngành. Sự chuyển dịch này đòi hỏi đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học (ĐNGVTATH) phải đạt các chuẩn quy định: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, Chuẩn năng lực giáo viên tiếng Anh phổ thông, đạt trình độ B2 (Bậc 4) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR). Tuy nhiên, thực tiễn quản lý ĐNGVTATH bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy hoạch thiếu đồng bộ khiến số lượng giáo viên tỷ lệ nghịch với quy mô số lớp; chất lượng nguồn tuyển dụng ban đầu chưa đồng đều; khâu sàng lọc sau tập sự bị xem nhẹ; hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chưa thường xuyên; thiếu khung năng lực nghề nghiệp đặc thù làm công cụ đo lường, dẫn đến việc đánh giá còn hình thức; nhận thức về phân cấp quản lý chưa đầy đủ và môi trường phát triển nghề nghiệp bị bó hẹp trong từng trường học. Trong khi các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào đội ngũ giáo viên nói chung, công tác quản lý ĐNGVTATH theo hướng tiếp cận phức hợp vẫn là khoảng trống cần được giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý ĐNGVTATH, đề xuất các giải pháp quản lý ĐNGVTATH trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐNGVTATH trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Đánh giá thực trạng ĐNGVTATH, quản lý ĐNGVTATH trong bối cảnh đổi mới giáo dục; tổng kết kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này.
- Đề xuất các giải pháp quản lý ĐNGVTATH trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Khảo nghiệm các giải pháp và thử nghiệm 02 nội dung của giải pháp Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTATH theo khung năng lực nghề nghiệp.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý ĐNGVTATH trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Các giải pháp của Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của các cơ sở giáo dục về quản lý ĐNGVTATH trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phạm vi không gian khảo sát thực trạng: 06 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa).
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Giả thuyết khoa học: Quản lý ĐNGVTATH hiện nay bước đầu đã có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa đáp ứng các yêu cầu cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh. Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý ĐNGVTATH theo tiếp cận năng lực thực hiện và quản lý nguồn nhân lực, sẽ góp phần phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Luận án xây dựng 4 luận điểm bảo vệ:
(1) Quản lý ĐNGVTATH là khâu then chốt để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở bậc tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
(2) Quản lý ĐNGVTATH cần tác động đồng bộ đến các yếu tố: quy hoạch, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo - bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách, xây dựng môi trường làm việc cho ĐNGVTATH theo hướng chuẩn hóa về trình độ, năng lực.
(3) Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp cho GVTATH là cần thiết để lấy đó làm mục tiêu, thước đo quá trình quản lý ĐNGVTATH.
(4) Quản lý ĐNGVTATH đạt được mục tiêu đạt chuẩn về số lượng và chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, góp phần thực hiện thành công Đề án dạy học Ngoại ngữ Quốc gia 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án tập trung vào ba hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất: Các công trình nghiên cứu về năng lực người giáo viên và giáo viên ngoại ngữ.
Tác giả điểm lại quan điểm của Raja Roy Singh (1984) về việc giới hạn của hệ thống giáo dục phụ thuộc vào tầm vóc của đội ngũ giáo viên; Mrowicki (1986) xem năng lực gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện nhiệm vụ thực tế; Hội thảo Brussels (2005) xác định 3 năng lực chủ chốt của giáo viên gồm làm việc với người khác, làm việc với công nghệ thông tin/tri thức và làm việc với xã hội; Bernd Meier (2009) phân tích các năng lực hạt nhân như dạy học, chẩn đoán, đánh giá, tư vấn và phát triển nghề nghiệp; Nguyễn Thị Bình (2013) xác lập 7 nhóm năng lực của giáo viên phổ thông. Về giáo viên dạy ngoại ngữ, Jacob và Farrell (2001) nhấn mạnh sự tích hợp chương trình; Hardre et al. (2006) và Ebata (2008) chỉ ra yêu cầu về kỹ năng tạo lập môi trường học tập thân thiện, thấu hiểu tâm lý người học. Tại Việt Nam, các nghiên cứu ứng dụng CEFR của Lê Văn Canh (2012), Hoàng Văn Hoạt (2012), Vũ Thị Phương Anh (2006) cùng các văn bản của Bộ GD&ĐT đã đặt nền tảng chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ và năng lực sư phạm cho giáo viên.
Hướng thứ hai: Các công trình nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực và quản lý đội ngũ giáo viên.
Luận án kế thừa lý thuyết nhu cầu của Maslow; quan điểm của Anthony Carnevale (1983) và Riches C. (1997) về việc phát triển và tối ưu hóa nguồn nhân lực; Nguyễn Đức Trí (2002) với 3 khía cạnh quản lý: đào tạo, sử dụng và môi trường làm việc; Nguyễn Phúc Châu (2010), Phan Văn Kha (2007), Trần Kiểm (2004, 2008), cuốn sách "Quản trị nhà trường hiệu quả" của Dự án SREM (2006), cùng các nghiên cứu của Đặng Quốc Bảo (1995, 1997), Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996, 2003, 2005), Bùi Minh Hiền (2006), Pastor và Bresard (2007). Các nghiên cứu này chỉ rõ quản lý đội ngũ nhân lực bao gồm chuỗi liên hoàn: lập kế hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và kiểm tra đánh giá.
Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về phân cấp quản lý giáo dục.
Tác giả dẫn luận nghiên cứu của Lockheed (2004) khẳng định quản lý giáo viên phải đi kèm với phân cấp trách nhiệm; các công trình của Nguyễn Tiến Hùng (2004, 2014) làm rõ cơ chế phân cấp, phân quyền trong quản lý giáo dục phổ thông nhằm chuyển giao quyền quyết định cho cơ sở và nhà trường.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận giáo viên phổ thông nói chung hoặc tập trung vào khung năng lực ngôn ngữ thuần túy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý ĐNGVTATH - một lực lượng sư phạm mới hình thành tại cấp tiểu học. Luận án xác định vị trí nghiên cứu là tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, lý thuyết phân cấp quản lý với tiếp cận khung năng lực nghề nghiệp đặc thù của giáo viên tiểu học để xây dựng mô hình quản lý đồng bộ từ cấp Phòng GD&ĐT đến các trường tiểu học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết, khái niệm và khung phân tích đa chiều:
- Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực (QLNNL): Luận án vận dụng mô hình QLNNL chiến lược của Stephen P. Robbins et al. (2005) và mô hình quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức của Leonard Nadler (1969). Khung phân tích chia thành hai trục chức năng: (1) Quản lý tạo tiềm năng theo năng lực (gồm quản lý đào tạo, đào tạo tiếp nối và bồi dưỡng); (2) Quản lý khai thác tiềm năng theo năng lực (gồm quản lý đánh giá tiềm năng và năng lực thực hiện; tuyển dụng, bố trí, sử dụng theo năng lực; quản lý môi trường làm việc và tạo động lực).
- Tiếp cận năng lực thực hiện: Xem năng lực là sự tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ; sử dụng khung năng lực nghề nghiệp làm tiêu chuẩn đánh giá đầu vào, đo lường sự tiến bộ và xác định đích đến của mọi hoạt động quản lý đội ngũ.
- Tiếp cận phân cấp quản lý: Phân định thẩm quyền, chức trách và cơ chế phối hợp giữa các cấp quản lý nhà nước về giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) và đơn vị thực hiện trực tiếp (trường tiểu học).
- Cơ sở tâm lý học lứa tuổi: Căn cứ vào lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget chia các giai đoạn tư duy của trẻ, trong đó học sinh tiểu học (6 - 11 tuổi) chuyển tiếp từ thời kỳ tiền thao tác sang thao tác cụ thể; kết hợp nghiên cứu của Halliwell (1992) và nghiên cứu của Ellis (1996) về động lực học ngoại ngữ của học sinh Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, UBND các tỉnh và tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi (điều tra định lượng): Sử dụng hệ thống phiếu hỏi đối với lãnh đạo Sở GD&ĐT, chuyên viên phụ trách tiếng Anh Sở, lãnh đạo Phòng GD&ĐT, chuyên viên phụ trách tiếng Anh Phòng, cán bộ quản lý (CBQL) trường tiểu học và giáo viên tiếng Anh tiểu học tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Tổ chức tọa đàm, hội thảo xin ý kiến chuyên gia và tiến hành phỏng vấn sâu CBQL, giáo viên tiếng Anh để thẩm định tính xác thực của dữ liệu khảo sát và các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích báo cáo tổng kết, kế hoạch năm học, tài liệu bồi dưỡng giáo viên của các cơ sở giáo dục.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 02 nội dung bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực nghề nghiệp tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Phương pháp xử lý thông tin: Dữ liệu điều tra khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và so sánh chênh lệch điểm số trước và sau thử nghiệm.
Nguồn tư liệu, dữ liệu bao gồm số liệu thống kê giáo dục tiểu học và giáo viên tiếng Anh 6 tỉnh Bắc Trung Bộ, dữ liệu khảo sát thực tế từ CBQL và giáo viên, cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, khẳng định giáo viên tiếng Anh tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy môn tiếng Anh theo chương trình giáo dục tiểu học; ĐNGVTATH được xem xét ở hai bình diện: tập hợp giáo viên trong một trường tiểu học hoặc trong một nhóm trường, địa bàn huyện, tỉnh.
Luận án phân tích rõ vai trò và đặc điểm lao động sư phạm của GVTATH: đối tượng học sinh từ 6 đến 11 tuổi đang trong giai đoạn tiếp nhận ngôn ngữ ban đầu; giáo viên phải dạy đủ 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết); tham gia phát triển chương trình và tài liệu bổ trợ; thực hiện vai trò tư vấn tâm lý; và phải có khả năng phối hợp liên trường do mỗi trường tiểu học thường chỉ có từ 1 đến 2 giáo viên tiếng Anh, không thể lập tổ chuyên môn độc lập.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng Mô hình hoạt động của người GVTATH và Cấu trúc năng lực nghề nghiệp tương ứng gồm 5 thành tố:
| Thành tố mô hình hoạt động |
Nhóm năng lực nghề nghiệp tương ứng |
Yêu cầu cốt lõi |
| 1. Hoạt động giảng dạy |
Năng lực dạy học |
Kiến thức phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học, quản lý lớp học, thiết kế bài giảng, ứng dụng công nghệ thông tin và đánh giá theo chuẩn 6 bậc. |
| 2. Hoạt động giáo dục học sinh |
Năng lực giáo dục |
Giáo dục nhân cách học sinh bằng hành vi mẫu mực; gắn kết giáo dục với thực tiễn; phối hợp lực lượng trong và ngoài nhà trường. |
| 3. Hoạt động học tập, tự bồi dưỡng |
Năng lực tự học, tự bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp |
Ý thức học tập suốt đời; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; tinh thần làm việc nhóm và chia sẻ kinh nghiệm. |
| 4. Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng |
Năng lực nghiên cứu, triển khai ứng dụng vào thực tiễn |
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực; phát triển chương trình nhà trường. |
| 5. Hoạt động xã hội |
Năng lực xã hội và giao tiếp |
Kỹ năng ứng xử, thích ứng; giao lưu với các trung tâm ngoại ngữ và cộng đồng; vận động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục. |
Từ mô hình hoạt động, luận án xác lập mô hình quản lý ĐNGVTATH theo tiếp cận phức hợp gồm 5 nội dung: (1) Xây dựng quy hoạch đội ngũ theo năng lực nghề nghiệp; (2) Tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc theo năng lực nghề nghiệp; (3) Quản lý đào tạo, bồi dưỡng theo năng lực nghề nghiệp; (4) Quản lý môi trường và tạo động lực phát triển; (5) Kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động quản lý. Đồng thời, chương 1 khẳng định phân cấp quản lý là điều kiện bắt buộc để thực hiện hiệu quả 5 nội dung trên.
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và kinh nghiệm của một số nước
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa).
Về thực trạng dạy học tiếng Anh: Quy mô trường lớp và số lượng học sinh học tiếng Anh tăng nhanh qua các năm học theo lộ trình của Đề án Ngoại ngữ 2020. Tuy nhiên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn thiếu thốn, phòng học chức năng chưa đáp ứng chuẩn nghe nhìn, việc phân bổ trang thiết bị thiếu đồng đều giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn.
Về thực trạng đội ngũ: Cơ cấu độ tuổi của ĐNGVTATH tương đối trẻ, thâm niên công tác ở bậc tiểu học còn ít. Đa số giáo viên được đào tạo ban đầu để giảng dạy cấp THCS hoặc THPT, sau đó được điều chuyển xuống dạy tiểu học, dẫn đến việc thiếu hụt kiến thức tâm lý lứa tuổi và phương pháp sư phạm cho trẻ nhỏ. Về trình độ ngoại ngữ, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn B2 (theo CEFR) còn thấp so với yêu cầu đề ra của Đề án 2020; nhiều địa phương phải bố trí giáo viên chưa đạt chuẩn tham gia giảng dạy để đáp ứng tiến độ mở lớp.
Về thực trạng quản lý ĐNGVTATH:
- Quy hoạch: Công tác quy hoạch chưa mang tầm nhìn dài hạn, mang tính bị động và chủ yếu đối phó với việc gia tăng số lớp học tiếng Anh hàng năm.
- Tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc: Tuyển dụng phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ tiêu biên chế của ngành Nội vụ; quy trình sàng lọc sau thời gian tập sự còn lỏng lẻo; việc phân công chuyên môn tại nhiều trường chưa hợp lý (giáo viên phải dạy liên trường hoặc chịu định mức tiết dạy quá cao).
- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng: Hoạt động bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào các lớp tập huấn ngắn ngày để ôn thi nâng chuẩn năng lực ngôn ngữ B2, thiếu các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp dạy học tiếng Anh tiểu học và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Môi trường và động lực phát triển: Chưa xây dựng được môi trường giao tiếp tiếng Anh thường xuyên; chế độ phụ cấp, khen thưởng còn mang tính cào bằng, chưa tạo động lực thúc đẩy giáo viên tự học và nghiên cứu.
- Phân cấp quản lý: Tồn tại sự phân định chưa hợp lý giữa cơ quan quản lý nhân sự (Phòng Nội vụ) và cơ quan quản lý chuyên môn (Phòng GD&ĐT), làm suy giảm tính chủ động của các trường tiểu học trong việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ.
Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích bài học từ các nước trong khu vực và trên thế giới về việc chuẩn hóa khung năng lực nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh tiểu học, tăng quyền tự chủ cho nhà trường và xây dựng mạng lưới chuyên môn cụm trường.
Chương 3: Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 xây dựng 5 nguyên tắc chỉ đạo: bảo đảm tính hệ thống; bảo đảm tính thực tiễn; kế thừa và phát triển; định hướng sử dụng; bảo đảm mối quan hệ giữa mục tiêu, vấn đề, giải pháp và kết quả mong đợi.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:
| Giải pháp |
Mục tiêu và nội dung triển khai chính |
| Giải pháp 1: Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp GVTATH |
Xây dựng bộ tiêu chuẩn gồm 5 nhóm năng lực làm thước đo chuẩn hóa đầu vào tuyển dụng, đánh giá định kỳ và định hướng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ. |
| Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGVTATH theo khung năng lực nghề nghiệp |
Dự báo chính xác nhu cầu số lượng, cơ cấu độ tuổi, trình độ đào tạo theo từng giai đoạn; cân đối chỉ tiêu với khả năng đáp ứng của địa phương. |
| Giải pháp 3: Thực hiện tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc ĐNGVTATH theo khung năng lực nghề nghiệp |
Đổi mới quy trình tuyển chọn đầu vào gắn với tiêu chuẩn dạy học tiểu học; thực hiện nghiêm túc khâu đánh giá hết hạn tập sự; bố trí phân công công việc hợp lý. |
| Giải pháp 4: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGVTATH theo khung năng lực nghề nghiệp |
Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng (trực tiếp, trực tuyến, sinh hoạt chuyên môn liên trường); cân đối giữa nâng chuẩn ngoại ngữ và rèn luyện kỹ năng sư phạm tiểu học. |
| Giải pháp 5: Xây dựng môi trường và tạo động lực phát triển cho ĐNGVTATH |
Hoàn thiện cơ sở vật chất, phòng học bộ môn; xây dựng văn hóa chia sẻ chuyên môn; thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng và công bằng. |
Về khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm trên mẫu CBQL và giáo viên tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ. Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS khẳng định cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và mức độ khả thi rất cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
Về thử nghiệm sư phạm: Tác giả lựa chọn 02 nội dung của Giải pháp 4 (Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực nghề nghiệp) để triển khai thử nghiệm thực tế tại Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt: điểm đánh giá của CBQL các trường tiểu học và kết quả tự đánh giá của giáo viên về các nhóm năng lực nghề nghiệp đều tăng lên có ý nghĩa thống kê, độ lệch chuẩn giảm, chứng minh tính hiệu quả và khả thi của giải pháp trong thực tiễn quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Cụ thể hóa lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực vào việc nghiên cứu quản lý một bộ phận nhân lực đặc thù là giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Xác lập Mô hình hoạt động của người GVTATH gồm 5 thành tố và xây dựng Cấu trúc năng lực nghề nghiệp của người GVTATH gồm 5 nhóm năng lực.
- Đề xuất mô hình quản lý ĐNGVTATH theo tiếp cận phức hợp, tích hợp giữa quản lý tạo tiềm năng và quản lý khai thác tiềm năng theo năng lực nghề nghiệp, đặt trong điều kiện phân cấp quản lý giáo dục.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về quy mô, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực ngoại ngữ và năng lực nghề nghiệp của ĐNGVTATH tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Phân tích rõ các hạn chế trong từng khâu quản lý nhân sự giáo viên tiếng Anh tiểu học ở cấp Phòng GD&ĐT và trường tiểu học, đặc biệt là những bất cập trong việc phân cấp quản lý giữa ngành Giáo dục và ngành Nội vụ.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ gắn kết chặt chẽ với khung năng lực nghề nghiệp; cung cấp quy trình và kết quả thử nghiệm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng có giá trị thực tiễn tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất đối với các cấp:
- Với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành quy định chính thức về Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh tiểu học; rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo sư phạm tiếng Anh theo hướng phân định rõ chuyên ngành tiếng Anh tiểu học; hoàn thiện cơ chế, định mức biên chế giáo viên tiếng Anh trên lớp/trường.
- Với UBND các tỉnh và Sở GD&ĐT: Thực hiện triệt để phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ cho ngành giáo dục trong công tác tuyển dụng, bố trí và điều chuyển giáo viên tiếng Anh; bố trí kinh phí mua sắm thiết bị dạy học chuyên dùng và tổ chức các chương trình bồi dưỡng thường xuyên.
- Với Phòng GD&ĐT và các trường tiểu học: Xây dựng quy hoạch nhân sự dựa trên khung năng lực nghề nghiệp; thành lập cụm chuyên môn liên trường để khắc phục tình trạng đơn lẻ của giáo viên tiếng Anh tại các trường tiểu học; tạo môi trường thực hành ngôn ngữ và có chế độ thi đua, khen thưởng thực chất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Do điều kiện nghiên cứu, khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện tại 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, chưa mở rộng ra các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội và quy mô giáo dục khác nhau trên cả nước để có sự so sánh đối chiếu diện rộng.
- Về phạm vi thực nghiệm: Luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm được 02 nội dung thuộc Giải pháp 4 (Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực nghề nghiệp) trên phạm vi một đơn vị cấp huyện (huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình), chưa thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 5 giải pháp do giới hạn về thời gian và quyền hạn hành chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát thực trạng quản lý ĐNGVTATH tại các khu vực đô thị lớn, vùng miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long để đánh giá mức độ tương thích của mô hình quản lý trong các bối cảnh vùng miền khác nhau.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện bộ công cụ đánh giá chi tiết theo từng chỉ số hành vi của khung năng lực nghề nghiệp; triển khai thử nghiệm diện rộng các giải pháp về quy hoạch, tuyển dụng, sàng lọc và tạo động lực phát triển đội ngũ.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Cán bộ quản lý giáo dục tại Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường tiểu học: Tham khảo khung năng lực nghề nghiệp và quy trình 5 nội dung quản lý phức hợp để ứng dụng vào công tác xây dựng quy hoạch, tổ chức tuyển dụng, đánh giá hết hạn tập sự, bố trí phân công tiết dạy và thiết kế kế hoạch bồi dưỡng định kỳ cho giáo viên tiếng Anh tiểu học.
- Các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và mô hình hoạt động nghề nghiệp của GVTATH để các cơ sở đào tạo điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân sư phạm tiếng Anh, bổ sung các học phần về tâm lý học lứa tuổi tiểu học và phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên biệt cho trẻ em.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết quản lý nguồn nhân lực (Robbins, Nadler), lý thuyết phân cấp với tiếp cận năng lực; phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra thực trạng và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo nghiệm, thử nghiệm bằng phần mềm SPSS.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mô hình hoạt động và Cấu trúc năng lực nghề nghiệp của người GVTATH (Mục 1.4, Chương 1); hệ thống bảng biểu phân tích thực trạng năng lực và quản lý tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Chương 2); quy trình và kết quả thử nghiệm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tại huyện Lệ Thủy (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt cơ bản trong lao động sư phạm của giáo viên tiếng Anh tiểu học so với giáo viên các bộ môn khác là gì?
Trả lời: Theo luận án, giáo viên tiếng Anh tiểu học dạy đối tượng học sinh lứa tuổi 6 - 11 (giai đoạn chuyển tiếp nhận thức từ tiền thao tác sang thao tác cụ thể theo Piaget), các em mới bắt đầu làm quen với ngôn ngữ thứ hai. Người giáo viên phải dạy đủ 4 kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết), tham gia phát triển chương trình và làm nhiệm vụ tâm lý lứa tuổi. Mặt khác, mỗi trường tiểu học thường chỉ có từ 1 đến 2 giáo viên tiếng Anh nên họ không thể lập tổ chuyên môn độc lập mà phải ghép vào các tổ khối khác, đòi hỏi giáo viên phải có thói quen hợp tác liên trường để phát triển nghề nghiệp.
2. Luận án vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của các tác giả nào và cấu trúc thành những nội dung quản lý nào?
Trả lời: Luận án vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực chiến lược của Stephen P. Robbins et al. (2005) và mô hình quản trị nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1969). Cấu trúc quản lý được chia thành hai nhóm: (1) Quản lý tạo tiềm năng theo năng lực (quản lý đào tạo, đào tạo tiếp nối và bồi dưỡng); (2) Quản lý khai thác tiềm năng theo năng lực (đánh giá tiềm năng/năng lực thực hiện, tuyển chọn/bố trí/sử dụng, quản lý môi trường và tạo động lực phát triển).
3. Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh tiểu học do luận án đề xuất gồm những nhóm năng lực nào?
Trả lời: Dựa trên Mô hình hoạt động 5 thành tố, luận án đề xuất khung năng lực nghề nghiệp gồm 5 nhóm: (1) Năng lực dạy học tiếng Anh; (2) Năng lực giáo dục học sinh; (3) Năng lực tự học, tự bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp; (4) Năng lực nghiên cứu, triển khai ứng dụng vào thực tiễn dạy học và giáo dục; (5) Năng lực xã hội và giao tiếp.
4. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập tại các địa bàn nào và bằng công cụ gì?
Trả lời: Dữ liệu thực trạng được thu thập thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn tại 6 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ gồm Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hóa. Số liệu điều tra định lượng được nhập liệu và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.
5. Luận án đã thử nghiệm thực tế giải pháp nào và kết quả đạt được ra sao?
Trả lời: Tác giả đã tiến hành thử nghiệm 02 nội dung của Giải pháp 4 (Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGVTATH theo khung năng lực nghề nghiệp) tại Phòng GD&ĐT huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Kết quả kiểm tra trước và sau thử nghiệm cho thấy điểm đánh giá của CBQL trường tiểu học và kết quả tự đánh giá của giáo viên về các nhóm năng lực nghề nghiệp đều tăng trưởng rõ rệt, chứng minh giải pháp có tính hiệu quả và khả thi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thanh Thủy đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn giáo dục tiểu học trong giai đoạn triển khai Đề án Ngoại ngữ 2020 thông qua việc tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, lý thuyết phân cấp và tiếp cận khung năng lực nghề nghiệp. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, phản ánh trung thực thực trạng ĐNGVTATH và các khâu quản lý tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ, đồng thời đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ với trọng tâm là chuẩn hóa khung năng lực nghề nghiệp. Kết quả thử nghiệm tại huyện Lệ Thủy (Quảng Bình) đã kiểm chứng tính khả thi của giải pháp bồi dưỡng giáo viên, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy cho các nhà quản lý giáo dục trong việc phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.