Vận Dụng Phương Pháp Graph và Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Nhóm Nitơ Hóa Học Lớp 11

Luận văn thạc sĩ VNU UED áp dụng phương pháp graph và sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm nitơ hóa học lớp 11, nâng cao hoạt động học tập.

Chuyên ngành

Sư Phạm Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Dạy và học tích cực

1.2.1. Khái niệm dạy học tích cực

1.2.2. Học tập tích cực

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ, SỬ DỤNG GRAPH VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NHÓM NITƠ HÓA HỌC 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Mục tiêu và phân phối chương trình chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao THPT

2.2. Thiết kế graph và lập SĐTD cho các bài dạy chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao THPT

2.2.1. Thiết kế SĐTD cho các bài hình thành kiến thức mới

2.2.2. Thiết kế graph, SĐTD cho các bài ôn tập, luyện tập

2.2.3. Thiết kế SĐTD cho bài thực hành

2.3. Xây dựng và lựa chọn bài tập hóa học sử dụng trong dạy học chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao THPT

2.4. Sưu tầm và lựa chọn tư liệu điện tử hỗ trợ sử dụng SĐTD trong dạy học chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao THPT

2.5. Phương pháp sử dụng graph và SĐTD trong dạy học chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao THPT

2.6. Hướng dẫn học sinh tự lập và tự học bằng SĐTD

2.7. Sử dụng SĐTD trong các dạng bài dạy hóa học

2.8. Thiết kế giáo án một số bài dạy chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao THPT có sử dụng graph và SĐTD

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.3. Chuẩn bị thực nghiệm

3.4. Địa bàn và giáo viên thực nghiệm

3.5. Đối tượng thực nghiệm

3.6. Chuẩn bị tiến hành thực nghiệm

3.7. Tiến hành thực nghiệm

3.8. Kết quả thực nghiệm

3.8.1. Kết quả về mặt định tính

3.8.2. Kết quả về mặt định lượng

3.9. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vận dụng phương pháp Graph và sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm Nitơ

Phương pháp Graph và sơ đồ tư duy đã trở thành những công cụ hữu ích trong dạy học, đặc biệt là trong môn Hóa học lớp 11. Việc áp dụng những phương pháp này không chỉ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện. Trong chương trình học nhóm Nitơ, việc sử dụng các phương pháp này có thể tạo ra một môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể tự do khám phá và kết nối các khái niệm hóa học.

1.1. Khái niệm về phương pháp Graph trong dạy học

Phương pháp Graph là một kỹ thuật dạy học sử dụng các biểu đồ và đồ thị để thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm. Trong dạy học hóa học, phương pháp này giúp học sinh hình dung rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các hợp chất hóa học, đặc biệt là nhóm Nitơ.

1.2. Sơ đồ tư duy và vai trò trong giáo dục

Sơ đồ tư duy là một công cụ trực quan giúp tổ chức thông tin một cách logic và dễ hiểu. Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học không chỉ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy sáng tạo và phân tích.

II. Thách thức trong việc áp dụng phương pháp Graph và sơ đồ tư duy

Mặc dù phương pháp Graph và sơ đồ tư duy mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng chúng trong dạy học cũng gặp phải một số thách thức. Giáo viên cần phải có kỹ năng và kiến thức vững vàng để thiết kế các biểu đồ và sơ đồ phù hợp với nội dung bài học. Ngoài ra, không phải học sinh nào cũng quen thuộc với các phương pháp này, điều này có thể gây khó khăn trong quá trình học tập.

2.1. Khó khăn trong việc thiết kế nội dung

Việc thiết kế nội dung cho các biểu đồ và sơ đồ tư duy đòi hỏi giáo viên phải có sự sáng tạo và hiểu biết sâu sắc về kiến thức hóa học. Nếu không, các biểu đồ có thể trở nên khó hiểu và không hiệu quả.

2.2. Sự khác biệt trong phong cách học tập của học sinh

Mỗi học sinh có một phong cách học tập khác nhau. Một số học sinh có thể tiếp thu tốt qua hình ảnh, trong khi những người khác lại thích học qua văn bản. Điều này tạo ra thách thức cho giáo viên trong việc áp dụng phương pháp Graph và sơ đồ tư duy một cách đồng bộ.

III. Phương pháp thiết kế và sử dụng Graph trong dạy học nhóm Nitơ

Để áp dụng hiệu quả phương pháp Graph trong dạy học nhóm Nitơ, giáo viên cần thiết kế các biểu đồ thể hiện rõ mối quan hệ giữa các khái niệm hóa học. Việc này không chỉ giúp học sinh dễ dàng hình dung mà còn tạo điều kiện cho việc ôn tập và củng cố kiến thức.

3.1. Cách xây dựng biểu đồ Graph cho nhóm Nitơ

Biểu đồ Graph cho nhóm Nitơ cần thể hiện rõ các hợp chất, tính chất và phản ứng hóa học liên quan. Giáo viên có thể sử dụng phần mềm hỗ trợ để tạo ra các biểu đồ trực quan và sinh động.

3.2. Kết hợp Graph với các phương pháp dạy học khác

Việc kết hợp phương pháp Graph với các phương pháp dạy học khác như thảo luận nhóm hay thực hành sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức hóa học. Điều này cũng tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của học sinh.

IV. Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm Nitơ

Sơ đồ tư duy có thể được sử dụng để tổ chức và hệ thống hóa kiến thức trong chương trình học nhóm Nitơ. Việc này không chỉ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và sáng tạo.

4.1. Cách tạo sơ đồ tư duy cho nhóm Nitơ

Học sinh có thể tự tạo sơ đồ tư duy bằng cách sử dụng các từ khóa chính và hình ảnh liên quan đến nhóm Nitơ. Điều này giúp họ dễ dàng ghi nhớ và liên kết các khái niệm hóa học.

4.2. Lợi ích của sơ đồ tư duy trong việc ôn tập

Sơ đồ tư duy không chỉ giúp học sinh ôn tập kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập. Học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư duy để chuẩn bị cho các bài kiểm tra và thi cử.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng phương pháp Graph và sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm Nitơ đã mang lại những kết quả tích cực. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy và sáng tạo.

5.1. Đánh giá hiệu quả của phương pháp

Các bài kiểm tra và khảo sát cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc hiểu và áp dụng kiến thức hóa học sau khi sử dụng phương pháp Graph và sơ đồ tư duy.

5.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Phản hồi từ học sinh cho thấy họ cảm thấy hứng thú hơn với môn Hóa học khi được học qua các phương pháp trực quan như Graph và sơ đồ tư duy. Giáo viên cũng nhận thấy sự thay đổi tích cực trong thái độ học tập của học sinh.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc vận dụng phương pháp Graph và sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm Nitơ không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn mở ra hướng đi mới cho giáo dục hóa học. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp này để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

6.1. Đề xuất cho giáo viên

Giáo viên nên thường xuyên cập nhật và áp dụng các phương pháp dạy học mới, bao gồm Graph và sơ đồ tư duy, để nâng cao chất lượng dạy học.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về hiệu quả của các phương pháp này trong các môn học khác nhau, từ đó phát triển một hệ thống giáo dục toàn diện và hiệu quả hơn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng phương pháp graph và sơ đồ tư duy trong dạy học chương nhóm nitơ hóa học lớp 11 nâng cao trung học phổ thông nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Thiết kế, sử dụng graph và SĐTD trong dạy học học chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao THPT. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.

Lịch sử nghiên cứu 1. Trên thế giới Lý thuyết graph là một lĩnh vực nghiên cứu đã có từ lâu và có nhiều ứng dụng hiện đại. Những tư tưởng cơ bản của lý thuyết graph được đề xuất vào những năm đầu của thế kỷ XVIII bởi nhà toán học lỗi lạc người Thụy Sỹ Leonhard Euler. Chính ông là người đã sử dụng graph để giải bài toán nổi tiếng “Bảy cây cầu ở Konigsburg” (công bố vào năm 1736).

Trong những năm cuối thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của toán học và nhất là toán học ứng dụng, những nghiên cứu về vận dụng lý thuyết graph đã có những bước tiến nhảy vọt. Sau khi lý thuyết graph hiện đại được công bố, nhiều nhà toán học trên thế giới đã nghiên cứu làm cho môn học này ngày càng phong phú. Tony Buzan là một trong số ít những người dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm ra quy luật hoạt động của bộ não và làm việc theo quy luật đó để đạt được những sự thành công đáng kinh ngạc. Ông là tác giả đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu về não và phương pháp học tập với hơn 80 tác phẩm đã xuất bản và 3 triệu bản đã được bán ra.

Nhiều cuốn sách và những sản phẩm giành được những thành công lớn ở hơn 100 nước với 30 ngôn ngữ, doanh thu lên đến hơn 100 triệu bảng Anh. Tony Buzan đã xây dựng tên tuổi của mình từ một ý tưởng về cơ bản rất đơn giản mà ông gọi là Bản đồ Tư duy (Mind Maps) - công cụ hỗ trợ tư duy được mô tả là “Công cụ của bộ não” với hơn 250 triệu người sử dụng trên thế giới. Như vậy Mind Maps được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi Tony Buzan như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh. Các ghi chép này sẽ nhanh hơn và dễ nhớ và dễ ôn tập hơn.

Giữa thập niên 70 Peter Russell đã làm việc chung với Tony và họ đã truyền bá kĩ xảo về Mind Map cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, đã có nhiều phần mềm vẽ SĐTD được ra đời hỗ trợ cho việc sử dụng nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau một cách nhanh chóng và mỹ thuật. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ở Việt Nam Từ năm 1971, cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang là người đầu tiên nghiên cứu chuyển hoá graph toán học thành graph dạy học và đã công bố nhiều công trình trong lĩnh vực này.

Trong các công trình đó, giáo sư đã nghiên cứu những ứng dụng cơ bản của lý thuyết graph trong khoa học giáo dục, đặc biệt trong giảng dạy hoá học. Sau đó cũng đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu trong lĩnh vực này. Năm 1980, tác giả Trần Trọng Dương đã nghiên cứu đề tài: “Áp dụng phương pháp graph và algorit hoá để nghiên cứu cấu trúc và phương pháp giải, xây dựng hệ thống bài toán về lập công thức hoá học ở trường phổ thông”. Năm 1984, tác giả Phạm Tư đã hoàn thành luận án tiến sĩ về đề tài nghiên cứu “Dùng graph nội dung của bài lên lớp để dạy và học chương Nitơ - Photpho ở lớp 11 trường phổ thông trung học”.

Với thành công của ông, lý thuyết graph đã được vận dụng như một phương pháp dạy học hoá học thực sự có hiệu quả. Trong một vài năm trở lại đây, SĐTD được biết đến và sử dụng khá nhiều ở các trường phổ thông ở Việt Nam, đặc biệt ở bậc THCS. Các luận văn, khóa luận tốt nghiệp về việc sử dụng phương pháp graph và SĐTD trong dạy học hóa học đã được nghiên cứu như: - Ngô Quỳnh Nga (2009), Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập của HS trong giờ ôn tập – luyện tập phần kim loại hóa học 12 – THPT nâng cao – nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho HS. Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.

- Trần Thị Lan Phương (2009), Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy nhằm nâng cao năng lực nhận thức , tư duy logic cho HS trong giờ luyện tập phần phi kim 10 THPT. Luận văn Thạc sĩ , ĐH Vinh. - Lê Thị Thu Thủy (2010). Xây dựng và sử dụng grap, SĐTD các bài luyện tập phần dẫn xuất hiđocacbon lớp 11 nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS.

Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội. - Đoàn Thị Hòa (2011), Xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học THPT. Luận văn Thạc sĩ ĐHSP Hà Nội. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đinh Thị Mến (2011).

Sử dụng grap và SĐTD trong giờ ôn tập, luyện tập phần hóa phi kim lớp 11 THPT. Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh. Các luận văn này hướng chú ý nhiều hơn vào việc sử dụng SĐTD để nâng cao chất lượng dạy và học các bài ôn tập, luyện tập, chưa chú ý đến các dạng bài dạy khác. Dạy và học tích cực [6] 1.

Khái niệm dạy học tích cực Dạy học tích cực là PPDH phải phát huy được tính tích cực nhận thức của học sinh. Nói cách khác, trong mọi hoạt động dạy học cần tuân thủ “Dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm”. Trong dạy và học tích cực, thông qua vai trò thiết kế, tổ chức, định hướng của giáo viên, người học phải được tham gia vào quá trình hoạt động học tập từ khâu phát hiện vấn đề, tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra và thực hiện các giải pháp đó. Chính qua đó, người học lĩnh hội được nội dung học tập đồng thời phát triển năng lực sáng tạo.

Dạy học tích cực phải hướng vào người học, nhưng giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo, hoạt động của giáo viên đa dạng hơn, phức tạp hơn, đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức sâu, rộng, có kĩ năng sư phạm, phải có tình cảm nghề nghiệp thì việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tính tích cực mới đạt hiệu quả. Trong dạy học tích cực, các hoạt động của giáo viên và học sinh khác về cơ bản so với dạy học thụ động, vai trò của người dạy và học thể hiện qua sơ đồ: Người dạy (tác nhân) Người học (chủ thể) Định hướng/Hướng dẫn Nghiên cứu, tìm tòi Tổ chức Thực hiện Trọng tài, cố vấn, kết luận, Tự kiểm tra, tự điều chỉnh kiểm tra Hình 1.1: Vai trò của hoạt động dạy và học trong dạy học tích cực 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, trong dạy và học tích cực, người học là chủ thể của hoạt động học, tự tìm kiếm, xây dựng kiến thức bằng hoạt động của chính mình. Giáo viên không đưa ra cho họ các kiến thức có sẵn mà thay vào đó là những tình huống, những nhiệm vụ thực tiễn cụ thể, sinh động để kích thích nhu cầu, động cơ muốn khám phá, giải quyết, từ đó phát huy tiềm năng sáng tạo của người học. Giáo viên trong dạy và học tích cực cần là người định hướng, tổ chức để người học tự tìm ra chân lí.

Giáo viên đồng thời cũng là người tổ chức các mối quan hệ trao đổi người dạy - người học, người học - người học, và là trọng tài khoa học, đưa ra các kết luận và kiểm tra, đánh giá trên cơ sở người học tự kiểm tra - đánh giá. Học tập tích cực 1. Khái niệm và biểu hiện của học tập tích cực Thuật ngữ “ tích cực học tập” chính là những hoạt động nhận thức, hoạt động trí tuệ diễn ra bên trong người học. Đó là những hoạt động chủ động của chủ thể (thực chất là tích cực nhận thức) đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.

Tính tích cực học tập nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức, để nâng cao hiệu quả học tập. Tính tích cực học tập liên quan đến một số yếu tố sau: Tư duy độc lập, sáng tạo TÍCH CỰC HỌC TẬP Động cơ học tập Hứng thú học tập Tự giác học tập Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập  Một số đặc điểm cơ bản thể hiện tính tích cực học tập của học sinh: - Có hứng thú học tập. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tập trung chú ý tới bài học/ nhiệm vụ học tập - Mức độ tự giác vào tham gia vào xây dựng bài học, trao đổi thảo luận, ghi chép. - Có sáng tạo trong quá trình học tập.

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao. - Hiểu bài và có thể trình bày lại theo cách hiểu của mình. - Biết vận dụng những tri thức thu được vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.  Các biểu hiện của học tích cực: - Tìm tòi, khám phá, tiến hành thí nghiệm… - So sánh, phân tích, kiểm tra.

- Thực hành, xây dựng… - Giải thích, trình bày, thể hiện, hướng dẫn… - Giúp đỡ, làm việc chung, liên lạc… - Thử nghiệm, giải quyết vấn đề, phá bỏ làm lại… - Tính toán… 1. Động cơ học tập [14] a) Động cơ được định nghĩa như là một trạng thái bên trong có tác dụng thúc đẩy, khuyến khích, hướng dẫn và duy trì hành vi. Động cơ học tập của học sinh là xu hướng của học sinh tìm kiếm những hoạt động học thuật có ý nghĩa và có giá trị và cố gắng nhận được những lợi ích học thuật có định hướng từ những hoạt động đó. Động cơ học tập có thể được hiểu như là một dấu hiệu chung và một tình huống một trạng thái cụ thể (Jere Brophy – 1988).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Vận Dụng Phương Pháp Graph và Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Nhóm Nitơ Hóa Học Lớp 11" trình bày những phương pháp hiệu quả trong việc giảng dạy nhóm nitơ hóa học cho học sinh lớp 11. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng sơ đồ tư duy và các phương pháp đồ họa để giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức phức tạp. Bằng cách áp dụng những phương pháp này, giáo viên có thể tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học trong hóa học, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng tuyển chọn và sử dụng bài tập chương nhóm nitơ hóa học 11 nâng cao phát triển năng lực tư duy hóa học cho học sinh", nơi cung cấp các bài tập nâng cao giúp phát triển tư duy cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương sự điện li hóa học 11 trung học phổ thông" cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp giáo viên cải thiện kỹ năng thực hành cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tự học hóa học cho học sinh thông qua sử dụng phần mềm dạy học thí nghiệm chương kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm", tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá cách sử dụng công nghệ trong giảng dạy hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp dạy học hiện đại trong lĩnh vực hóa học.