CHƯƠNG I CHAPTER I Những quy định chung General Provisions Điều 13. - (A) "Người lao động" là bất kì thành viên ART. - (a) “Workers” means any member of the nào trong lực lượng lao động, dù có việc làm hay thất nghiệp. labor force, whether employed or unemployed.
12 13 (B) "Tuyên dụng và bố trí" là bat kì hành vi nào vận động, tiếp (b) “Recruitment and placement” refers to any act of canvassing, nhận, kí kết, điều chuyên, sử dụng, thuê hoặc môi giới người lao enlisting, contracting, transporting, utilizing, hiring or procuring động và bao gồm VIỆC chuyên đến, các dịch vụ hợp đồng, hứa workers, and includes referrals, contract services, promising or hẹn hoặc quảng cáo về việc làm ở trong nước hay ở nước ngoài, advertising for employment, locally or abroad, whether for profit cho dù vì lợi nhuận hay không: Với điều kiện là bất kì cá nhân or not: Provided, That any person or entity which, in any manner, hay thé nhân, dưới bat kì hình thức nao, đề nghị hoặc hứa hẹn về offers or promises for a fee employment to two or more persons việc làm có thu phí đối với hai hoặc nhiều người sẽ được coi là shall be deemed engaged in recruitment and placement. tham gia vào việc tuyên dụng và bồ trí lao động. (c) Private employment agency” means any person or entity (C) "Văn phòng việc làm tư nhân" là bất kì cá nhân hoặc thé engaged in the recruitment and placement of workers for a fee nhân tham gia vào việc tuyển dung và bồ trí người lao động có which is charged, directly or indirectly, from the workers or thu phí, trực tiếp hoặc gián tiếp, từ người lao động hoặc người sử employers or both. dụng lao động hoặc cả hai.
(d) “License” means a document issued by the Department of (D) "Giấy phép" là văn bản do Bộ lao động ban hành cho phép Labor authorizing a person or entity to operate a private một người hay một tổ chức được làm cơ quan việc làm tư nhân. (E) "Tổ chức tuyên dụng tư nhân" là bất kì cá nhân hay hiệp hội (e) Private recruitment entity” means any person or association tham gia vào việc tuyên dụng và bố trí người lao động ở trong nước engaged in the recruitment and placement of workers, locally or hay ở nước ngoài mà không trực tiép hay gián tiép thu phí hay bat overseas, without charging, directly or indirectly, any fee from kì lệ phí nào của người lao động hoặc người sử dụng lao động. the workers or employers. (F) "Giấy phép" là văn bản do Bộ lao động cấp cho phép cá nhân (f) “Authority” means a document issued by the Department of hoặc hiệp hội tham gia vào các hoạt động tuyên dụng và bồ trí Labor authorizing a person or association to engage in recruitment lao động giống như một tổ chức tuyên dụng tư nhân.
and placement activities as a private recruitment entity. (G) "Thuy thủ" là người được tuyển dụng làm việc trên tàu tham (g) “Seaman” means any person employed in a vessel engaged in gia vào việc lái tàu trên biển. (H) "Việc làm ở nước ngoài" là việc làm của người lao động ở (h) “Overseas employment” means employment of a worker bên ngoài Philippines. outside the Philippines.
(I) "Người di cư" là bat kì cá nhân, người lao động hoặc người (i) “Emigrant” means any person, worker or otherwise, who nao đi cư đến một quốc gia nước ngoài theo visa nhập cư, giấy emigrates to a foreign country by virtue of an immigrant visa or phép cư trú hoặc giấy tờ tương tự ở nước đến nhập cư. resident permit or its equivalent in the country of destination. Xúc tiến việc làm. — Bộ trưởng lao động và việc làm ART.
- The Secretary of Labor có quyên hạn và thâm quyền dé: and Employment shall have the power and authority to: 14 15 (A) Tổ chức và thành lập các văn phòng việc làm mới ngoài (a) To organize and establish new employment offices in addition các văn phòng việc làm hiện tại thuộc Bộ lao động theo nhu to the existing employment offices under the Department of Labor cầu phát sinh; as the need arises; (B) Tổ chức và thành lập hệ thống thông tin và cho phép tiếp cận (b) To organize and establish a nationwide job clearance and thông tin về việc làm toàn quốc để thông báo cho người nộp đơn information system to inform applicants registering with a đăng kí với một văn phòng việc làm cụ thể về các cơ hội làm particular employment office of job opportunities in other parts việc tại các nơi khác của đất nước cũng như cơ hội làm việc ở of the country as well as job opportunities abroad; nước ngoài; (c) To develop and organize a program that will facilitate occupational, (C) Xây dựng và tô chức chương trình tạo thuận lợi cho việc industrial and geographical mobility of labor and provide assistance thay đổi của người lao động về mặt địa lí, ngành nghề và nghề in the relocation of workers from one area to another; and nghiệp và hỗ trợ việc di chuyển lao động từ vùng này đến vùng (d) To require any person, establishment, organization or khác; và institution to submit such employment information as may be (D) Yêu cầu cá nhân, cơ sở, t6 chức hay ngành nghề cung cấp prescribed by the Secretary of Labor. các thông tin việc làm theo quy định của Bộ trưởng lao động. Bureau of Employment Services. - (a) The Bureau of Điều 15.
Cục dịch vụ việc làm. - (A) Cục dịch vụ việc làm chủ Employment Services shall be primarily responsible for yếu chịu trách nhiệm phát triển và giám sát chương trình việc developing and monitoring a comprehensive employment làm tổng thể. Cục có quyền hạn và nhiệm vụ: program. It shall have the power and duty: 1.
Xây dựng và phát triển các kế hoạch và các chương trình để 1. To formulate and develop plans and programs to implement thực hiện các mục tiêu xúc tiễn việc làm của Phần này; the employment promotion objectives of this Title; 2. Thiết lập và duy trì hệ thống đăng kí và/hoặc cấp phép đề điều 2. To establish and maintain a registration and/or licensing chỉnh sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc tuyên dụng và system to regulate private sector participation in the recruitment bồ trí lao động ở trong nước và nước ngoài, dé bảo đảm các quy and placement of workers, locally and overseas, and to secure the định và các điều kiện làm việc tốt nhất có thể cho người lao best possible terms and conditions of employment for Filipino động Philippines theo hợp đồng, phù hợp với các quy chế và quy contract workers and compliance therewith under such rules and định do Bộ trưởng lao động ban hành; regulations as may be issued by the Minister of Labor; 3.
Xây dựng và phát triển các chương trình việc làm đã được xây 3. To formulate and develop employment programs designed to dựng nhằm mang lại lợi ích cho các cộng đồng và các nhóm bị benefit disadvantaged groups and communities; thiệt thoi; 16 17 4. Thiết lập và duy trì hệ thống đăng kí và/hoặc giấy phép làm 4. To establish and maintain a registration and/or work permit việc để điều chỉnh việc làm của người nước ngoài; system to regulate the employment of aliens; 5.
Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động để hỗ trợ 5. To develop a labor market information system in aid of proper cho việc lập kế hoạch về nguồn nhân lực và kế hoạch phát manpower and development planning; triển phù hợp; 6. To develop a responsive vocational guidance and testing 6. Phát triển hệ thống hướng dan và thi tay nghề để hỗ trợ cho system in aid of proper human resources allocation; and việc phân bổ các nguồn nhân lực phù hợp; 7.
To maintain a central registry of skills, except seamen. Duy trì trung tâm đăng kí các kĩ năng, trừ kĩ năng của (b) The regional offices of the Ministry of Labor shall have the thuỷ thủ. original and exclusivejurisdiction over all matters or cases (B) Các văn phòng khu vực của Bộ lao động có các quyền phán involving employer-employee relations including money claims, quyết sơ thẩm và chuyên trách đối với tat cả các van đề hoặc các arising out of or by virtue of any law or contracts involving vụ việc liên quan đến các quan hệ giữa người lao động và người Filipino workers for overseas employment except seamen: sử dụng lao động bao gồm cả các khiếu nại về tài chính phát sinh Provided, That the Bureau of Employment Service may, in the từ hoặc theo pháp luật hay hợp đồng liên quan đến người lao case of the National Capital Region, exercise such power, động Philippines làm việc ở nước ngoài, trừ các thuỷ thủ, với whenever the Minister of Labor deems it appropriate. The điều kiện là đối với khu vực thủ đô thì Cục dịch vụ việc làm có decisions of the regional offices or the Bureau of Employment thé thực hiện quyền đó khi Bộ trưởng lao động xét thấy thích Services if so authorized by the Secretary of Labor and hợp.
Các quyết định của các văn phòng khu vực hoặc của Cục Employment as provided in this Article, shall be appealable to dịch vụ việc làm nếu được Bộ trưởng lao động và việc làm uỷ the National Labor Relations Commission upon the same quyền theo quy định tại Điều này, có thể bị khiếu nại tới Uỷ ban grounds provided in Article 223 hereof. The decisions of the quan hệ lao động quốc gia theo các căn cứ quy định tại Điều 223 National Labor Relations Commission shall be final and Bộ luật này. Các quyết định của Uỷ ban quan hệ lao động quốc unappealable. (Superseded by Exec.) gia là cuối cùng và không thể khiếu nại được (được thay thế c) The Minister of Labor shall have the power to impose and băng Lệnh số 797).
collect fees, based on rate recommended by the Bureau of (C) Bộ trưởng lao động có quyền quy định và tập hợp các loại Employment Services. Such fees shall be deposited in the phí dựa trên mức đề xuất của Cục dịch vụ việc làm. Các khoản National Treasury as a special account of the General Fund, for phí đó sẽ được gửi vào Kho bạc quốc gia như là một tài khoản the promotion of the objectives of the Bureau of Employment đặc biệt của Quỹ chung nhằm thúc đây các mục tiêu của Cục Services, subject to the provisions of Section 40 of Presidential dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 40 Sắc lệnh số 1177 của Decree No. Tuyến dụng tư nhân - Trừ trường hợp được quy định ART.
- Except as provided in Chapter tại Chương II của Phần này, không một cá nhân hoặc tô chức II of this Title, no person or entity, other than the public hay cơ quan nào được tham gia vào việc tuyên dụng và bố trí lao employment offices, shall engage in the recruitment and động, trừ các cơ quan về việc làm của nhà nước. placement of workers. Cơ quan phát triển việc làm ở nước ngoài. Overseas Employment Development Board.
17 và Điều 20 Hội đồng thủy thủ quốc gia đã được bãi bỏ theo 17 and Art.