Văn bản pháp luật lao động Philippines: Dịch và hiệu đính bởi Đại học Luật Hà Nội

Khám phá các văn bản pháp luật lao động Philippines được dịch và hiệu đính bởi các chuyên gia Đại học Luật Hà Nội, cung cấp thông tin chuyên sâu và hữu ích.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Pháp luật lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách dịch

2011

269
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Điều 1. Tên của Sắc lệnh

1.2. Điều 2. Ngày có hiệu lực

1.3. Tuyên bố về chính sách cơ bản

1.4. Giải thích có lợi cho người lao động

1.5. Các quy chế và quy định

1.6. Áp dụng Bộ luật

2. CHƯƠNG II: GIẢI PHÓNG NGƯỜI THUÊ ĐẤT

2.1. Điều 7. Tuyên bố về các mục tiêu

2.2. Giao đất cho người lao động thuê đất

2.3. Xác định giá trị đất

2.4. Điều kiện sở hữu

2.5. Cơ quan thực hiện

PHẦN II: TUYỂN DỤNG VÀ BỐ TRÍ LAO ĐỘNG

3. CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

3.1. Điều 12. Tuyên bố mục tiêu

3.2. Điều 13. Định nghĩa các thuật ngữ

3.3. Điều 14. Xúc tiến việc làm

3.4. Điều 15. Cục dịch vụ việc làm

Tóm tắt

I. Giới thiệu về văn bản pháp luật lao động Philippines

Văn bản pháp luật lao động Philippines được dịchhiệu đính bởi Đại học Luật Hà Nội là một tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu và hiểu biết về hệ thống pháp luật của Philippines. Cuốn sách này được tài trợ bởi SIDA và xuất bản bởi Nhà xuất bản Công an Nhân dân Hà Nội năm 2011. Mục đích chính của việc biên dịch là đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu về pháp luật lao động của các quốc gia, đặc biệt trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương. Văn bản pháp luật này bao gồm các quy định lao động cơ bản, chính sách lao động, và các quyền lợi người lao động cũng như nghĩa vụ người sử dụng lao động.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của việc dịch và hiệu đính

Việc dịchhiệu đính các văn bản pháp luật của Philippines nhằm mục đích cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, sinh viên luật, và các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này giúp nâng cao hiểu biết về hệ thống pháp luật quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực luật lao động. Cuốn sách cũng góp phần vào quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác và giao lưu kinh tế, xã hội giữa hai nước.

II. Nội dung chính của Bộ luật Lao động Philippines

Bộ luật Lao động Philippines (Presidential Decree No. 442) là văn bản pháp lý quan trọng, quy định các quyền lợi người lao động, nghĩa vụ người sử dụng lao động, và các chính sách lao động cơ bản. Bộ luật này được ban hành nhằm bảo vệ người lao động, thúc đẩy việc làm đầy đủ, và đảm bảo các điều kiện làm việc công bằng và nhân văn. Bộ luật cũng quy định về việc tự do hiệp hội, thỏa ước tập thể, và an ninh việc làm.

2.1. Quy định chung về lao động

Bộ luật Lao động Philippines quy định rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc bảo vệ người lao động. Điều 2 của Bộ luật nêu rõ ngày có hiệu lực và các quy định về việc giải thích các điều khoản luật có lợi cho người lao động. Điều này thể hiện sự ưu tiên của nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, đặc biệt trong các tranh chấp pháp lý.

2.2. Chính sách lao động và quyền lợi người lao động

Chính sách lao động của Philippines tập trung vào việc thúc đẩy việc làm đầy đủ, đảm bảo cơ hội làm việc bình đẳng, và điều chỉnh mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bộ luật cũng quy định các quyền cơ bản của người lao động như tự do hiệp hội, thỏa ước tập thể, và an ninh việc làm. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc công bằng và ổn định.

III. Ứng dụng thực tiễn của Bộ luật Lao động Philippines

Bộ luật Lao động Philippines không chỉ là tài liệu pháp lý quan trọng mà còn có giá trị thực tiễn cao trong việc điều chỉnh các mối quan hệ lao động. Bộ luật này được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, đảm bảo quyền lợi của tất cả người lao động. Bộ luật cũng quy định các quy chế và quy định hướng dẫn thi hành, giúp các cơ quan chính phủ thực thi hiệu quả các quy định pháp luật.

3.1. Giá trị pháp lý và thực tiễn

Bộ luật Lao động Philippines có giá trị pháp lý cao, được áp dụng trong việc giải quyết các tranh chấp lao động và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Bộ luật cũng là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc xây dựng các chính sách lao động và điều chỉnh các mối quan hệ lao động tại Philippines. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc công bằng và ổn định, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

3.2. Ứng dụng trong nghiên cứu và học tập

Bộ luật Lao động Philippines là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu, sinh viên luật, và các chuyên gia pháp lý. Việc nghiên cứu và hiểu biết về hệ thống pháp luật của Philippines giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực luật lao động. Điều này cũng góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực pháp luật tại Việt Nam.

21/02/2025
Một số văn bản pháp luật lao động của philippines trường đại học luật hà nội dịch nguyễn quốc hoàn cao xuân ước phan duy tô văn hoà hiệu đính

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CHAPTER I Những quy định chung General Provisions Điều 13. - (A) "Người lao động" là bất kì thành viên ART. - (a) “Workers” means any member of the nào trong lực lượng lao động, dù có việc làm hay thất nghiệp. labor force, whether employed or unemployed.

12 13 (B) "Tuyên dụng và bố trí" là bat kì hành vi nào vận động, tiếp (b) “Recruitment and placement” refers to any act of canvassing, nhận, kí kết, điều chuyên, sử dụng, thuê hoặc môi giới người lao enlisting, contracting, transporting, utilizing, hiring or procuring động và bao gồm VIỆC chuyên đến, các dịch vụ hợp đồng, hứa workers, and includes referrals, contract services, promising or hẹn hoặc quảng cáo về việc làm ở trong nước hay ở nước ngoài, advertising for employment, locally or abroad, whether for profit cho dù vì lợi nhuận hay không: Với điều kiện là bất kì cá nhân or not: Provided, That any person or entity which, in any manner, hay thé nhân, dưới bat kì hình thức nao, đề nghị hoặc hứa hẹn về offers or promises for a fee employment to two or more persons việc làm có thu phí đối với hai hoặc nhiều người sẽ được coi là shall be deemed engaged in recruitment and placement. tham gia vào việc tuyên dụng và bồ trí lao động. (c) Private employment agency” means any person or entity (C) "Văn phòng việc làm tư nhân" là bất kì cá nhân hoặc thé engaged in the recruitment and placement of workers for a fee nhân tham gia vào việc tuyển dung và bồ trí người lao động có which is charged, directly or indirectly, from the workers or thu phí, trực tiếp hoặc gián tiếp, từ người lao động hoặc người sử employers or both. dụng lao động hoặc cả hai.

(d) “License” means a document issued by the Department of (D) "Giấy phép" là văn bản do Bộ lao động ban hành cho phép Labor authorizing a person or entity to operate a private một người hay một tổ chức được làm cơ quan việc làm tư nhân. (E) "Tổ chức tuyên dụng tư nhân" là bất kì cá nhân hay hiệp hội (e) Private recruitment entity” means any person or association tham gia vào việc tuyên dụng và bố trí người lao động ở trong nước engaged in the recruitment and placement of workers, locally or hay ở nước ngoài mà không trực tiép hay gián tiép thu phí hay bat overseas, without charging, directly or indirectly, any fee from kì lệ phí nào của người lao động hoặc người sử dụng lao động. the workers or employers. (F) "Giấy phép" là văn bản do Bộ lao động cấp cho phép cá nhân (f) “Authority” means a document issued by the Department of hoặc hiệp hội tham gia vào các hoạt động tuyên dụng và bồ trí Labor authorizing a person or association to engage in recruitment lao động giống như một tổ chức tuyên dụng tư nhân.

and placement activities as a private recruitment entity. (G) "Thuy thủ" là người được tuyển dụng làm việc trên tàu tham (g) “Seaman” means any person employed in a vessel engaged in gia vào việc lái tàu trên biển. (H) "Việc làm ở nước ngoài" là việc làm của người lao động ở (h) “Overseas employment” means employment of a worker bên ngoài Philippines. outside the Philippines.

(I) "Người di cư" là bat kì cá nhân, người lao động hoặc người (i) “Emigrant” means any person, worker or otherwise, who nao đi cư đến một quốc gia nước ngoài theo visa nhập cư, giấy emigrates to a foreign country by virtue of an immigrant visa or phép cư trú hoặc giấy tờ tương tự ở nước đến nhập cư. resident permit or its equivalent in the country of destination. Xúc tiến việc làm. — Bộ trưởng lao động và việc làm ART.

- The Secretary of Labor có quyên hạn và thâm quyền dé: and Employment shall have the power and authority to: 14 15 (A) Tổ chức và thành lập các văn phòng việc làm mới ngoài (a) To organize and establish new employment offices in addition các văn phòng việc làm hiện tại thuộc Bộ lao động theo nhu to the existing employment offices under the Department of Labor cầu phát sinh; as the need arises; (B) Tổ chức và thành lập hệ thống thông tin và cho phép tiếp cận (b) To organize and establish a nationwide job clearance and thông tin về việc làm toàn quốc để thông báo cho người nộp đơn information system to inform applicants registering with a đăng kí với một văn phòng việc làm cụ thể về các cơ hội làm particular employment office of job opportunities in other parts việc tại các nơi khác của đất nước cũng như cơ hội làm việc ở of the country as well as job opportunities abroad; nước ngoài; (c) To develop and organize a program that will facilitate occupational, (C) Xây dựng và tô chức chương trình tạo thuận lợi cho việc industrial and geographical mobility of labor and provide assistance thay đổi của người lao động về mặt địa lí, ngành nghề và nghề in the relocation of workers from one area to another; and nghiệp và hỗ trợ việc di chuyển lao động từ vùng này đến vùng (d) To require any person, establishment, organization or khác; và institution to submit such employment information as may be (D) Yêu cầu cá nhân, cơ sở, t6 chức hay ngành nghề cung cấp prescribed by the Secretary of Labor. các thông tin việc làm theo quy định của Bộ trưởng lao động. Bureau of Employment Services. - (a) The Bureau of Điều 15.

Cục dịch vụ việc làm. - (A) Cục dịch vụ việc làm chủ Employment Services shall be primarily responsible for yếu chịu trách nhiệm phát triển và giám sát chương trình việc developing and monitoring a comprehensive employment làm tổng thể. Cục có quyền hạn và nhiệm vụ: program. It shall have the power and duty: 1.

Xây dựng và phát triển các kế hoạch và các chương trình để 1. To formulate and develop plans and programs to implement thực hiện các mục tiêu xúc tiễn việc làm của Phần này; the employment promotion objectives of this Title; 2. Thiết lập và duy trì hệ thống đăng kí và/hoặc cấp phép đề điều 2. To establish and maintain a registration and/or licensing chỉnh sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc tuyên dụng và system to regulate private sector participation in the recruitment bồ trí lao động ở trong nước và nước ngoài, dé bảo đảm các quy and placement of workers, locally and overseas, and to secure the định và các điều kiện làm việc tốt nhất có thể cho người lao best possible terms and conditions of employment for Filipino động Philippines theo hợp đồng, phù hợp với các quy chế và quy contract workers and compliance therewith under such rules and định do Bộ trưởng lao động ban hành; regulations as may be issued by the Minister of Labor; 3.

Xây dựng và phát triển các chương trình việc làm đã được xây 3. To formulate and develop employment programs designed to dựng nhằm mang lại lợi ích cho các cộng đồng và các nhóm bị benefit disadvantaged groups and communities; thiệt thoi; 16 17 4. Thiết lập và duy trì hệ thống đăng kí và/hoặc giấy phép làm 4. To establish and maintain a registration and/or work permit việc để điều chỉnh việc làm của người nước ngoài; system to regulate the employment of aliens; 5.

Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động để hỗ trợ 5. To develop a labor market information system in aid of proper cho việc lập kế hoạch về nguồn nhân lực và kế hoạch phát manpower and development planning; triển phù hợp; 6. To develop a responsive vocational guidance and testing 6. Phát triển hệ thống hướng dan và thi tay nghề để hỗ trợ cho system in aid of proper human resources allocation; and việc phân bổ các nguồn nhân lực phù hợp; 7.

To maintain a central registry of skills, except seamen. Duy trì trung tâm đăng kí các kĩ năng, trừ kĩ năng của (b) The regional offices of the Ministry of Labor shall have the thuỷ thủ. original and exclusivejurisdiction over all matters or cases (B) Các văn phòng khu vực của Bộ lao động có các quyền phán involving employer-employee relations including money claims, quyết sơ thẩm và chuyên trách đối với tat cả các van đề hoặc các arising out of or by virtue of any law or contracts involving vụ việc liên quan đến các quan hệ giữa người lao động và người Filipino workers for overseas employment except seamen: sử dụng lao động bao gồm cả các khiếu nại về tài chính phát sinh Provided, That the Bureau of Employment Service may, in the từ hoặc theo pháp luật hay hợp đồng liên quan đến người lao case of the National Capital Region, exercise such power, động Philippines làm việc ở nước ngoài, trừ các thuỷ thủ, với whenever the Minister of Labor deems it appropriate. The điều kiện là đối với khu vực thủ đô thì Cục dịch vụ việc làm có decisions of the regional offices or the Bureau of Employment thé thực hiện quyền đó khi Bộ trưởng lao động xét thấy thích Services if so authorized by the Secretary of Labor and hợp.

Các quyết định của các văn phòng khu vực hoặc của Cục Employment as provided in this Article, shall be appealable to dịch vụ việc làm nếu được Bộ trưởng lao động và việc làm uỷ the National Labor Relations Commission upon the same quyền theo quy định tại Điều này, có thể bị khiếu nại tới Uỷ ban grounds provided in Article 223 hereof. The decisions of the quan hệ lao động quốc gia theo các căn cứ quy định tại Điều 223 National Labor Relations Commission shall be final and Bộ luật này. Các quyết định của Uỷ ban quan hệ lao động quốc unappealable. (Superseded by Exec.) gia là cuối cùng và không thể khiếu nại được (được thay thế c) The Minister of Labor shall have the power to impose and băng Lệnh số 797).

collect fees, based on rate recommended by the Bureau of (C) Bộ trưởng lao động có quyền quy định và tập hợp các loại Employment Services. Such fees shall be deposited in the phí dựa trên mức đề xuất của Cục dịch vụ việc làm. Các khoản National Treasury as a special account of the General Fund, for phí đó sẽ được gửi vào Kho bạc quốc gia như là một tài khoản the promotion of the objectives of the Bureau of Employment đặc biệt của Quỹ chung nhằm thúc đây các mục tiêu của Cục Services, subject to the provisions of Section 40 of Presidential dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 40 Sắc lệnh số 1177 của Decree No. Tuyến dụng tư nhân - Trừ trường hợp được quy định ART.

- Except as provided in Chapter tại Chương II của Phần này, không một cá nhân hoặc tô chức II of this Title, no person or entity, other than the public hay cơ quan nào được tham gia vào việc tuyên dụng và bố trí lao employment offices, shall engage in the recruitment and động, trừ các cơ quan về việc làm của nhà nước. placement of workers. Cơ quan phát triển việc làm ở nước ngoài. Overseas Employment Development Board.

17 và Điều 20 Hội đồng thủy thủ quốc gia đã được bãi bỏ theo 17 and Art.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Văn bản pháp luật lao động Philippines - Dịch và hiệu đính bởi Đại học Luật Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống pháp luật lao động tại Philippines, bao gồm các quy định, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý mà còn so sánh với các hệ thống pháp luật khác, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho việc hoàn thiện pháp luật lao động tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học so sánh pháp luật về hợp đồng lao động việt nam và hàn quốc, nơi bạn sẽ tìm thấy những so sánh chi tiết giữa hai hệ thống pháp luật lao động. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động phù hợp với tiêu chuẩn của hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực lao động. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học tính tương thích của pháp luật lao động việt nam với nhóm tiêu chuẩn lao động quốc tế về tự do hiệp hội thương lượng tập thể và một số kiến nghị để nắm bắt được sự tương thích giữa pháp luật lao động Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về pháp luật lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.