Báo cáo tổng kết đề tài pháp luật lao động: Bảo vệ người lao động trong bối cảnh COVID-19

Báo cáo tổng kết đề tài pháp luật lao động phân tích thực trạng bảo vệ người lao động trong đại dịch COVID-19, đưa ra các kiến nghị thiết thực.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Pháp luật lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài nghiên cứu

2021

228
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

0.2. Lý do thực hiện đề tài

0.3. Mục nghiên cứu

0.4. Cách tiếp cận nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19

1.1. Khái quát chung về pháp luật bảo vệ người lao động

1.2. Sơ nét pháp luật bảo vệ người lao động trong dịch bệnh Covid-19

1.3. Các biện pháp bảo vệ người lao động

1.4. Khái quát về dịch bệnh Covid-19

1.5. Diễn biến tình hình dịch bệnh Covid-19

1.6. Tác động của dịch bệnh Covid-19

1.7. Pháp luật quốc tế về bảo vệ người lao động trong Covid-19

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỀ BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19

2.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ người lao động trong dịch bệnh Covid-19

2.2. Bảo vệ việc làm cho người lao động

2.3. Bảo vệ thu nhập, đời sống người lao động

2.4. Bảo vệ quyền nhân thân của người lao động

2.5. Thực trạng thực thi pháp luật về bảo vệ người lao động trong dịch bệnh

2.6. Tình trạng việc làm của người lao động

2.7. Thu nhập và đời sống của người lao động

2.8. Quyền nhân thân của người lao động

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN DỊCH BỆNH COVID-19

3.1. Yếu tố hoàn thiện pháp luật về bảo vệ người lao động

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật bảo vệ người lao động trong dịch bệnh Covid-19

3.2.1. Hoàn thiện quy định pháp luật lao động về việc làm của người lao động

3.2.2. Hoàn thiện quy định pháp luật lao động về thu nhập và đời sống của người lao động

3.2.3. Hoàn thiện quy định pháp luật lao động về quyền nhân thân của người lao động

3.2.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ người lao động trong dịch bệnh Covid-19

3.2.4.1. Bộ với Chính phủ
3.2.4.2. Đã với tổ chức đại diện người lao động
3.2.4.3. Đã với người sử dụng lao động
3.2.4.4. Đã với người lao động
3.2.4.5. Đã với công tác thanh tra, kiểm tra

3.3. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

P.1. Công bố khoa học của nhóm nghiên cứu từ kết quả đề tài

P.2. Mẫu phiếu khảo sát ý kiến Doanh nghiệp

P.3. Mẫu phiếu khảo sát ý kiến Người lao động

P.4. Danh sách Doanh nghiệp tham gia khảo sát

P.5. Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến Doanh nghiệp và Người lao động

Tóm tắt

I. Bảo vệ người lao động trong đại dịch COVID 19

Bảo vệ người lao động trong bối cảnh đại dịch COVID-19 là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt từ các cơ quan chức năng và doanh nghiệp. Thực trạng hiện nay cho thấy, người lao động đối mặt với nhiều rủi ro về sức khỏe, việc làm và thu nhập. Hệ thống pháp luật hiện hành cần được đánh giá và hoàn thiện để đảm bảo quyền lợi người lao động được bảo vệ tối đa.

1.1. Khái quát về pháp luật bảo vệ người lao động

Pháp luật lao động Việt Nam đã có những quy định cơ bản về bảo vệ người lao động, tuy nhiên, trong bối cảnh đại dịch COVID-19, các quy định này cần được điều chỉnh và bổ sung. Hệ thống pháp luật hiện tại chưa đủ mạnh để giải quyết các vấn đề phát sinh từ dịch bệnh, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến an toàn lao độnghỗ trợ tài chính.

1.2. Tác động của đại dịch COVID 19

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác động nghiêm trọng đến tình hình việc làmđời sống người lao động. Nhiều người lao động mất việc hoặc phải làm việc trong điều kiện không an toàn. Chính sách bảo vệ hiện nay chưa đủ để giải quyết các vấn đề này, đòi hỏi sự can thiệp kịp thời từ các cơ quan chức năng.

II. Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam

Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19 cho thấy nhiều bất cập. Các quy định về bảo vệ người lao động chưa được thực thi hiệu quả, dẫn đến tình trạng người lao động không được bảo vệ đầy đủ. Hệ thống pháp luật cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế.

2.1. Bảo vệ việc làm và thu nhập

Bảo vệ việc làmthu nhập của người lao động là một trong những vấn đề cấp bách nhất hiện nay. Đại dịch COVID-19 đã làm giảm đáng kể cơ hội việc làm và thu nhập của người lao động. Chính sách bảo vệ cần được điều chỉnh để hỗ trợ người lao động trong thời gian khó khăn này.

2.2. Bảo vệ quyền nhân thân

Quyền nhân thân của người lao động cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong đại dịch COVID-19. Nhiều người lao động phải làm việc trong điều kiện không an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần. Hệ thống pháp luật cần có các biện pháp cụ thể để bảo vệ quyền nhân thân của người lao động.

III. Kiến nghị pháp lý

Để cải thiện tình hình bảo vệ người lao động trong đại dịch COVID-19, cần có những kiến nghị pháp lý cụ thể. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện để đảm bảo quyền lợi của người lao động được bảo vệ tối đa. Các biện pháp phòng ngừahỗ trợ tài chính cần được triển khai hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện quy định pháp luật

Hoàn thiện quy định pháp luật là một trong những giải pháp quan trọng nhất để bảo vệ người lao động. Các quy định về an toàn lao động, hỗ trợ tài chínhquyền lợi xã hội cần được điều chỉnh và bổ sung để phù hợp với thực tế hiện nay.

3.2. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật

Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo các quy định pháp luật được áp dụng hiệu quả. Các cơ quan chức năng cần tăng cường giám sát và hỗ trợ người lao động trong việc thực hiện các quyền lợi của mình.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUAT CHUNG VE PHÁP LUAT BAO VE NGƯỜI LAO DONG TRONG. BOI CANH DỊCH BỆNH COVID-19 1. Khái quất chung về pháp hật bảo vệ nguời he động trong bối cảnh dich bệnh Covid-19 1. Khải nig người lao động, bảo vệ người lao động “Trong khoa học pháp lý khá niém người lao động" có thé được đặt rong phạm vi xông hep khác nhu Theo nga rộng, NLD bao gầm tất of những người thuộc giới leo đông rong xã hội Theo nghĩa hep, NLD được hễo là những người làm công én lương cho các DN, cơ quan, tổ chúc, cá nhân, gia ảnh trên cơ sở HĐLĐẺ, Nếu sử dụng thuật ng “ngờ lao đông” theo nga ông thi đối tượng NLD theo ngiễa hep thường được gợi là “ngờ lâm công ăn lương" hay “người ao động có hop đẳng làm việc", "lao đông làm, công”.

Nhõng đối tượng khác thuộc giới lao động được goi là công chức nhà nước, thánh) viên hợp tác xã hoäc các lao đồng ty do, lao đồng phi chính thi, ao động cá thể, độc lập Trong phạm wi PLLĐ Việt Nam, khổ niệm “người lao đồng” có thể được hiểu đưới nhiều góc độ khác nhaw®. Khoăn1 Điều 3 BLLĐ năm 2019 quy định “người lao đồng là người làm việc cho người sử cing lao đồng theo thên thiên. được trả lường và chi sie quân I, đâu hành, giảm sát của người sửdong lao đồng Độ hi lao đồng tố thẫu cũa người lao đồng là đi 15 hi, trừ trường hop aay in tex Mie Ì Chương XI của Bộ luật sp.” Theo đó, BLLD năm 2019 loại bô dâu hiệu HĐLĐ trong khá niệm NLD, tuy nhiên fin giữ lại yêu tổ tạo ra thu nhập, Như vậy, khái niêm NLD theo BLLĐ năm 2019 xác định 03 dẫu hiệu nhân điện NLĐ: @ đủ 15 tuổi trở lên; độ lam việc cho NSDLĐ theo théa thuận, và (ii) được trả lượng và chiu sự quân lý, điều hành, giám sát của NSDLD. Ngoài ` Nguyễn Thị Ki Pượng Q03), "kẹp ớt lo động với vn bá vệ NEB trong đâu Kiện Sôi Hệ mang Z Ti Me”, in inti hậ học, Trường Đạihọc Luật Hi Nội, 3-10 `" rước diy, BLLD 2013 ạivhoin 1 ĐỀ 3 quy dh “gut lao đng Tà người đ 1Ý mi nở lên có khinững ao “động lim vite do lợp ding ao động được rẻ hương và chịu sự uci, đi lành cing sử đen lo arg” "heo đ, khí im ‘ng Tao dng” bị isin tong yéut EĐLĐ, được hb theo ngữ up NL lima công i Ing theo HDLD.

Trưng lds đồ, Lait vide lùn nấm 2013 ldo 1 Đền 3 uy ded “gw la dng là cđng đời Ti NHn ti 15 hi mỡ tn có Nhẩnững lao động và cóninicÂu rậc lu”, đt tuật ng NLD wongNhư vuưệng ụ 1, trong một số trường hợp pháp hit có những quy dish meng tinh chất ngoai lệ về đều ifn chi thể của QHLD. Vi dạ, có thể sử dụng lao đông dui 15 tudi để âm những công iệc mà pháp luật cho phép, không được sử dụng leo động nỗ, lao động tàn tắt, lao động cao tuổi làm những công việc ma pháp luật cầm, Bén canh đó, thuật ngữ "báo về” thường được là chẳng lạ mọi sự ân lại tới một chit thé, cự vật, hiện tương. hay một quá trình nhất định di giữ cho nguyên ven”. Tuy nhiên vi chủ thể cia vin để báo vé NLD là con người, một chỗ thể quan trong của đối sống xã hộ nên rên thet, đầy là vẫn để rất phức tap.

Noi din con người là nói dn cuộc sống cia họ vớ tit cã các mối quan hệ xã hi được thất lập”. Các Mác cũng đã tùng đưa xe quan điễm nỗ tiếng về bản chất cơn ngugi: “Ta tổng hòa các mất quan hệ xã hội", cơn người "không thể là cơn người với ding ngiữa tách nỗ ra khối các quan hệ của đời xổ hội". Do da, bảo và NLD không chỉ đơn thuận 1a bảo vệ bin thân ho rong quá tỉnh tên tei ma phải gắn liền với các mi quan hệ nhất định trong đồi sống xã hồi Phụ thuộc vào mục dich nữ dang và phạm vi các quan hệ xã hộ, thuật ngữ “Đá vé người lao đồng” đợc tiểu theo nghĩa ng, hep khác nhan Trong đời sống xã hốt “bảo vệ người lao đồng" được hiễu theo ngiễa rộng là bảo vé bản thân và cuộc sống của NLD trong các tt cả các mỗi quan hộ xã hội, bao gm moi quả trình chẳng la các nguy cơ xâm, hi đến chính bản thân và cuộc sống cia họ từ nhiều phía. Khi NLD them gia vào nhiều mốt quan hệ xã hộ, nguy cơ xâm hại din họ và cuộc cổng côn ho có thể ti từ nhiễu phía Xhác nhau nữ từ phía NSDLĐ, từ các điều kiên eo động hay réng hơnlä tử các yÊu tổ hy hiên (dich bệnh, thiên, chiên tranh, .) và các yêu td xi (aint lem phát, không hoàng ảnh t, tổ nen xã hội.

Do đó, “báo vệ người lao đồng” trong bối cảnh này ph tính đến soi mất côn đùi sống xã hội, bao gồm ef nhõng nhu cầu sinh học và nim cầu xã hồi và vất chất và tinh thin của NLĐ Trongpham vi PLLĐ, bio về NLD được hiễu theo nghĩa hep, đất rong mối quan hé với NSDLĐ, nhằm muc đích bảo về quyền lợi cia NLD ở moi mất và ngăn chin moi sự xâm ha có thé xây ra đối với NLD kei tham gia vào QHLD. Nội dang Viên Nein ngỡ học (1988), “Tian ng HP, Na Di Nẵng 37 ` Nguyễn Thị Kim Bương Ö003),*0p lu lao động với vấn để ho tý NEB wrong Âu lên Ko đệ nường Z itNăm”, sin tiện hột học, thông Đại học Lait a ° Ngyễn Thị Kim Phụng 2009), lp hut lao dng với vẫn đ hấp ý NEB nong đu hện knit mong6 Vide “Nam”, hận ín tốn ĩ Hộ học, ing Đụ học Lut Ha Nội, T7 13 bio về NLD đoợc xác dinh trên nim cầu chính đáng cia NLD, trong QHLD và trong đều iện nguy cơ xâm hai cổ thể xây ra nhờ việc lam, thu nhập, âm vide trong điều kiện an toàn, được tổn trong và đố xử đúng đến Nội dụng khá niêm "bảo vẽ người lao đồng" theo PLLD của hẳn ht các quốc ga rên thể giới cũng thường tip trung vào các vin đề nur bảo vi việc âm, thu nhập và quyén nhân thin cũa họ (bao gém súc khốc, tinh mạng danh đực nhân phim, quyền lao đồng sing tạo, uyên tiên kit, phát iển trong quá bình lao động ) Điễu lệ host động cia ILO cũng nêu rõ mục dich hoạt động la “phải giúp các quốc gia rên thé giới thục hiện các chương tình nhằm bio vệ tích ding cuộc sống và súc hot của NLD trong moi loại công việc" >” Trên cơ sở nghiên cửu PLLD Việt Nam về vin để bão vệ NLD trong béi cảnh dich nh Couid19, nhóm tác giã đưa ra khá niệm: Báo vệ người lao động là quả rink ngăn chăn moi sự xâm hại có t xa với người lao đồng hin tham gia vào quan hệ lao đồng 1. Sự cần thidt pha bảo vệ người lao động trong dich bệnh Covid-19 Dịch bệnh Covid 19 đã ảnh hoỗng nghiêm trong đến moi mặt cũa đối tổh- tín xã hội, Nin kánh tổ toàn cầu đã roi vào tinh trạng nạ thoá, nhiêu DN ti phá sản, phải tam ngừng host đông. Trong béi cảnh đó, QHLĐ và vi thể cũa NLD trong QHLD đi có my thay đỗ tiêu cục.

Sự cần thất phi bảo vệ NLĐ, đặc biết rong bối cảnh dich bệnh Cond. 19 được đặt ra, cụ thé qua các mất sau Thứ nhất, bảo vệ người lao động đễ dm bảo whn cin phát ru inh xã hội. NLD là nhân tổ ‘vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất, là chủ thé sáng tạo, đồng thờ là chỗ thể tiêu ding moi của cãi vật chất rong xã hội NLD bing sic lao đồng của mình ch tao, cải tin và sử dung tự liệu sẵn xuất và tiêu lao động để tạo ra gi i của hing hoá và dich vụ Tư liệu sẵn xuất suy din cùng chỉ la sản phim lao động của con "người, giá trì vào hiệu quả thục tổ của bơiệu sin xuất phụ inde vào tỉnh độ sử đụng của NLD. Sự tiên bô của tơi lao động, đặc tit là công cụ lao động thể hiên năng ue sing tao của con người, hay c thi hơn là NLD trong hoạt động thực Công cụ ao đồng có ` Bộ Lao động — Tương bệnh vi ổ bội (1994), “Bid cil ILO" Hà NBL 4 sn thay đổi qua tùng thời kỹ khác nhau tr thôi kỹ đổ đá, chuyỄn sang thôi đại đồ đồng, độ sit va ngày hôm nay là quá tình tự đông hỏa, đê khẩn hoá, Tất cé sơ they đỗi này, đâu gu thuộc vào năng lực sáng tạo của NLD.

NLD là chủ thể cũa quả tình sin xuất là người phat mình, sử dụng cổng cụ leo động thông qua vie tao ra hing hoá, sin phim để thot mãn shu cầu cia cơn người. Do đô chính nức leo đông ci NLD 1a ti nguyên quý giá cũa nhân lo, của quốc gia. Một quốc gia muốn phát tiển bén văng thi cân quan tâm dn phất tiễn "nguồn nhân lục, trong đó có NLD Đi với mx phát hiển nh t - xã hồi, bão vệ việc im, thu nhập và đời sống NLĐ là nhân tổ quan trọng không thể tiếu NLD thông qua việc lim đ tạo ra giá trí của hàng hoá và địch vụ và đồng thời dũng là chỗ thé sở dung va iêu ding các ga trị đỏ thông qua quá trình phân phối và tá phân phá. Viậc bio vệ vide làn và thụ nhập cho NLD sẽ dim bảo cq tỉnh sin xuất và tiêu đăng, qua đó, ti sẵn xuất iên tục súc leo động, góp phần thúc diy hort đông sin xuất kinh doanh và phát tiễn nh tế xã hội Nén nh tế luôn dim bão tao cầu và việc lam cho NLD sẽ duy tỉ mốt quan hệ hài hòa giữa việc lim và kinht, tức li uôn bảo dim cho nền Lính té có xu hưởng phát tiễn bên vững ngược lei duy tử lợi ích và phat huy tiém năng cia NLD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bảo vệ người lao động trong đại dịch COVID-19: Thực trạng và kiến nghị pháp lý là một tài liệu quan trọng phân tích thực trạng bảo vệ quyền lợi người lao động trong bối cảnh đại dịch, đồng thời đưa ra các kiến nghị pháp lý nhằm cải thiện chính sách và thực thi hiệu quả hơn. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về những thách thức mà người lao động phải đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực để bảo vệ họ trong tương lai. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và người lao động.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ vai trò của công đoàn đối với quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nghiên cứu về vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài cung cấp góc nhìn sâu sắc về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong bối cảnh lao động quốc tế. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ bảo hộ công dân đi làm việc ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế là tài liệu không thể bỏ qua khi tìm hiểu về bảo hộ lao động trong môi trường quốc tế.