chương 1 Quản lý an toàn lao động trong xây dụng là các hoạt động quản lý lao động trong công trường xây đựng nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình. Tuy nhiên việc quản lý an toàn lao động tại Việt Nam gặp rất nhiều khó. khăn, tinh hình số vụ lao động trong mấy năm gần đây tăng nhanh gây ra các thiệt hại về người và của Vé an toàn lao động tai Việt Nam có 01 bộ luật lao động: 09 nghị định của chính phủ; 20 thông tư hướng dẫn; 04 quyết định do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành; 01 chỉ thị của Thủ tướng chính phủ. Tuy nhiên vé quản lý an toàn lao động trong xây dung do Bộ xây dựng quy định mới có nghị định 12/2009/NĐ-CP và Thông tư số 22/2010/TT-BXD.
" Do công trình xây dựng có những đặc tính khác nhau nên việc quản lý công. tác an toàn cũng khác nhau tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm và phân loại công trình. Đây cũng là điểm han chế trong việc quản lý an toàn lao động tại các công trường xây dựng, Is CHUONG2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHAP NANG CAO HIỆU QUA CONG TAC QUAN LY AN TOAN LAO DONG XÂY DUNG Ở VIỆT NAM 2.
Đánh giá hiệu quả quản lý về mặt pháp chế đối với công tác an toàn. xây dựng ở Việt Nam. Quy trình quản lý an toàn lao động xây dựng ở Việt Nam Tiện nay, các công trường xây dựng tại Việt Nam quan lý an toàn lao động cđựa trên TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng Ban QLDA Hình 2. Méi quan hệ giữa các đơn vị Chủ đầu tr Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn dự ấn đầu tư xây dựng Ban Quản lý dự ân: Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền bạn do chủ đầu tư ủy quyển.
Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước. chủ đầu tr, pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền han được ủy quyển Tư vấn: là tổ chức hoặc cá nhân hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn xây dựng hoặc là các chuyên gia tư vấn có kiến thức rộng trong lĩnh vực xây dựng "Nhà thầu (Bao gồm cả thầu chính và thầu phụ): là tổ chức hoặc cá nhân thực, biện công tác xây dựng. Những tổ chức, cá nhân nay có đủ năng lực va chuyên nghiệp trong hoạt động xây dựng. 19 Bộ phận an toàn, vệ sinh lao động: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong việc t6 chức thực hiện, kiếm tra và giám sát việc thực.
hiện các hoạt động an toàn, vệ sinh lao động. Quyền và nghĩa vụ của các bén trong lĩnh vực an toàn lao động trong xây dựng (1) Người sử dụng lao động có nghĩa vụ: = Hàng năm, khi xây đựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập oạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và củi thiện điều kiện lao động; = Trang bị đầy đủ phương tiện bảo về cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước: —_ Cửngười giảm sắt việc thực hiện các quy định nội dung, biện phip an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dmg và duy tì sự hoại động của mạng lưới an toàn và về sinh viên: —_ Xây đựng nội quy, quy tình an toàn lao động, vệ sinh lao động phủ hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thi bị, vật tư và nơi im việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước; Tả chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động: = Tổ chức khám sức khoẻ định ky cho người lao động theo tiêu chun, chế độ quy định; —_ Chấp hành nghiêm chỉnh ché độ khai báo, điều tra tri nạn lao động. bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tinh hình an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao động - “Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động. 20 (2) Người sử dạng lao động có quyền: Bue người lao động phải tân thủ các quý định, nội quý, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động; Khen thường người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực.
hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động; Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẳm quyền về quyết định của "Thanh tra viên lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó. (3) Quyên vã nga vụ của người lao động "Người lao động có nghĩ vụ — Chấp hảnh những quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có. lien quan đến công việc, nhiệm vụ được giao; Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thết bị an toàn, ệ sinh nơi lâm việc, nếu lâm mắt hoặc hư hỏng thi phải bồi thường: = Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai. nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cổ nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu qu tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dung lao động Người lao động có quyén: —_ Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện lao động an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang cắp dy đủ phương tiện bảo vệ cả nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động; —_ Từ chối làm công việc hoặc rồi bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xây ra tai nạn lao động, đe dog nghiêm trọng tinh mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trc tiếp: từ chối ở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục; = Khiểu nại hoặc tổ cáo các cơ quan nhà nước có thẳm quyển khi người sử dung lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hi đúng a các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động.
(4) Trách nhiệm của chủ đầu tr: ~ _ Thành lập bộ phan chuyên trách hoặc kiềm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện sắc quy định vé an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm. nhận theo quy định của pháp luật xây dựng. — Tạm đừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn lao động của nhà thầu. Nếu nhà thầu không khắc phục thi chủ đầu tư phải đỉnh chỉ thi công hoặc chim dứt hợp đẳng.
Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao. động, đồng thi bảo cio với các cơ quan chức năng v {inh hình an toàn lao động của dự án, công trình theo quy định của pháp luật v8 lao động (5) Trách nhiện của Ban quản ban và tự vẫn = Giám sắt iệc thực hiện của nhà thầu tuân thủ cúc biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng = Thông báo cho chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá rình ti công để có cúc giải pháp xử lý và điều chính biện pháp ti công cho phù hợp. = Kiém tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục khí nhà thầu thi công vỉ phạm các quy định 8 an toàn trên công trường, 2. Đánh gi hiệu quả quản lý về mat pháp chế đổi vi công tác an toàn xây dung ở Việt Nam (1) Hệ théng luật không đằng bộ, chồng chéo.
chưa bám sắt, thực thi chưa nghiêm Hiện nay công tác quản lý nhà nước về an toàn lao động trong xây đựng mới chỉ đưới hình thức khỏi tổ các doanh nghiệp không có các biện pháp bảo hộ để gây ra các tình trạng mất an toàn ảnh hướng tới tính mạng của người lao động. Cơ quan quản lý còn chưa bám sắt, ấp dụng luật còn chưa nghiêm. Việc quản lý an toàn lao động trong các danh nghiệp còn long lẻo, Nguyên. nhân là do hệ thống luật không đồng bộ, luật lao động và luật an toàn lao động còn nhiều bắt cập và hạn chế.
Theo thing kể khảo sắt an toàn lao động tại các doanh nghiệp xây dựng tại thành phố 3 Chí Minh thì hầu hết các dom vị tham gia khảo sắt (40/41 đơn vi) đều bổ trí cán bộ làm công tác ATVSLD, trong đó có 25/41 đơn vị sử dụng cần bộ chuyên trách, với da số có chuyên môn, nghiệp vụ về ATVSLD (30/41 don vi), trong đó hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học. Đối với việc tổ chức mạng lưới an toàn ~ vệ sinh viên tạ nơi lao động, là một yêu cầu bit buộc theo quy định, trong các đơn vị có chức năng thi công, chỉ có 4/25 đơn vị thành lập mạng lưới an toin ~ vệ sinh viên, cá biệt có một số đơn vị sử dụng trên 1,000 lao động (5/25 đơn vi) vẫn không thành lập mạng lưới an toàn — vệ sinh viên. Mặc di quy định yêu cầu các đơn vị sử dụng trên 1.000 lao động phải thành lập Hội đồng bảo hộ lao động, nhưng vẫn có 02/8 đơn vị thuộc loại này không thành lập. Tuy nhiền, cỗ một số đơn vị sử dụng it lao động hơn lại thành lập hội “đồng bảo hộ lao động (6 đơn vi).
Một quy định bit buộc khác là lập kế hoạch an toàn ~ vệ sinh lao động hing năm thi các đơn vị thye hiện rit hạn chế, chỉ có 5/41 được Khảo sát có làm, Đối với việc tự kiểm tra về an toàn — vệ sinh lao động, đa số đơn vị có tiến hành tự kiểm ta toàn điện (32/41 đơn vi), nhưng tồn suit kiễm tra chênh lệch nhau khá nhiều, có đơn vị kiểm tra 12 lần/năm (04 đơn vị) ; nhưng cũng có. b) trường hợp chỉ kiểm tra 1 lằnnăm (04 don vi), không đúng quy định yêu cầu tối thiểu phải tự kiểm tra toàn điện 6 tháng/lằn.