Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, an toàn vệ sinh lao động là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê từ 63 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2014, toàn quốc đã ghi nhận 280 vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, trong đó có 81 biên bản điều tra xác nhận 87 trường hợp tử vong. Đặc biệt, ngành xây dựng luôn là lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ cao do môi trường làm việc ngoài trời, thi công trên cao và điều kiện lao động thay đổi liên tục.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là phần lớn tai nạn không bắt nguồn từ sự cố kỹ thuật đơn thuần mà xuất phát từ ý thức, hành vi của con người và sự thiếu vắng của một nền văn hóa an toàn thực chất. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak, trong giai đoạn 2012–2014 đã xảy ra 8 vụ tai nạn lao động làm 9 người bị thương. Mặc dù doanh nghiệp đã triển khai huấn luyện an toàn, nhưng nhận thức của người lao động vẫn mang tính đối phó, biểu trưng văn hóa an toàn còn mờ nhạt.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại Lanmak giai đoạn 2012–2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình xây dựng, củng cố văn hóa an toàn lao động giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% tai nạn lao động chết người, hạ tỷ lệ sự cố thương tật xuống mức thấp nhất và nâng cao chỉ số sức khỏe nghề nghiệp cho hơn 900 cán bộ công nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết văn hóa tổ chức của Elliott Jaques (1952) và Andrew Pettigrew (1979), khẳng định văn hóa là hệ thống các giá trị, niềm tin và quy phạm hành vi được chia sẻ giữa các thành viên. Tác giả kết hợp mô hình văn hóa đa tầng của Edgar Schein (1985) cùng luận điểm của Petersen (1993), coi văn hóa an toàn lao động là hạt nhân điều chỉnh hành vi con người trong hệ thống kỹ thuật. Bên cạnh đó, nghiên cứu của F. David Pierce (1999) về mức độ chấp nhận rủi ro nghề nghiệp cung cấp nền tảng phân tích nhận thức mối nguy của người lao động.

Nghiên cứu làm rõ 3 khái niệm trọng tâm: An toàn lao động (theo Điều 3, Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015), Văn hóa tổ chức và Văn hóa an toàn lao động. Văn hóa an toàn lao động được định nghĩa là trạng thái mà ở đó các giá trị an toàn được tôn trọng, trở thành ý thức tự giác ở mọi lúc, mọi nơi. Cấu trúc văn hóa an toàn gồm 2 bộ phận cấu thành: Hệ giá trị cốt lõi và Hệ thống biểu trưng (biểu trưng vật thể gồm logo, áp phích, phương tiện bảo hộ cá nhân; biểu trưng phi vật thể gồm quy trình ISO 9001, thủ tục kiểm tra, chính sách khen thưởng). Luận văn cũng phân định 3 cấp độ trưởng thành văn hóa an toàn: Cấp độ 1 (chưa hình thành, an toàn mang tính hình thức), Cấp độ 2 (đã hình thành nhưng mờ nhạt, dễ suy giảm), và Cấp độ 3 (phát triển bền vững, ăn sâu vào hành vi).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo an toàn lao động, hồ sơ y tế định kỳ của 911 người lao động tại Lanmak giai đoạn 2012–2015, báo cáo thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cùng bài học kinh nghiệm từ Tổng Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo) và Công ty Điện lực Bắc Ninh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu N = 250 người (gồm 35 cán bộ quản lý cấp phòng/chỉ huy trưởng và 215 công nhân xây dựng tại 03 đại công trường trọng điểm ở Hà Nội). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng trực tiếp thi công và gián tiếp chỉ đạo. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đối chiếu case-study thực tế (điển hình như sự cố rơi vật liệu tại công trường C37 và vi phạm bảo hộ tại công trường Par 8). Phương pháp này giúp làm rõ tương quan giữa nhận thức quản lý và hành vi tuân thủ an toàn tại hiện trường. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2014 đến đầu năm 2015 nhằm phục vụ định hướng chiến lược đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tình hình tai nạn lao động tại Lanmak giai đoạn 2012–2014 diễn biến phức tạp với tổng cộng 8 vụ tai nạn làm 9 người bị thương (năm 2012 xảy ra 3 vụ làm 3 người bị thương; năm 2013 xảy ra 3 vụ làm 4 người bị thương; năm 2014 xảy ra 2 vụ làm 2 người bị thương). Tần suất tai nạn có xu hướng giảm nhẹ 33.3% trong năm 2014 nhưng tính chất rủi ro vẫn hiện hữu ở mức cao.

Thứ hai, kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2014 trên tổng số 911 cán bộ công nhân viên cho thấy có khoảng 80 người (chiếm 8.78%) bị xếp vào sức khỏe loại IV và loại V (chủ yếu mắc bệnh tim mạch, huyết áp, suy giảm thị lực và hô hấp). Đặc biệt, trong những tháng đầu năm 2015, công ty đã có 6 trường hợp phải nằm viện điều trị dài ngày với tổng số ngày nghỉ ốm lên đến 130 ngày, gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thi công.

Thứ ba, thực trạng văn hóa an toàn lao động tại đơn vị mới chỉ dừng lại ở Cấp độ 1 chuyển sang Cấp độ 2. Mặc dù 100% người lao động tham gia công trường được đào tạo an toàn theo quy trình ISO 11 bước, việc tuân thủ chỉ mang tính đối phó. Tình trạng công nhân tự ý tháo bỏ áo lưới bảo hộ khi thời tiết nóng hoặc sắp xếp vật liệu sai quy định tại tầng cao vẫn diễn ra phổ biến.

Thứ tư, khi so sánh với mô hình doanh nghiệp chuẩn mực như PVFCCo (đơn vị đầu tư hơn 17 tỷ đồng cho công tác an toàn năm 2014 và duy trì mạng lưới 93 an toàn vệ sinh viên, đạt 80% lao động sức khỏe loại II), nguồn lực đầu tư cho hệ thống biển bảng và trang bị bảo hộ tại Lanmak còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế ngoài hiện trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên bắt nguồn từ lỗ hổng trong kiểm tra, giám sát của cán bộ kỹ thuật và thói quen làm việc tùy tiện của người lao động. Điển hình tại công trường C37 vào tháng 6/2013, sự cố rơi gạch từ tầng 2 làm 2 công nhân bị thương xuất phát từ việc công nhân đặt vật liệu sai vị trí quy chuẩn để tiện thao tác, trong khi giám sát viên hiện trường không phát hiện và chấn chỉnh kịp thời.

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét khi được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến tai nạn 2012–2014 và biểu đồ tròn phân bổ sức khỏe 911 lao động. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Petersen (1993) và ILO, chỉ ra rằng hơn 80% nguyên nhân tai nạn lao động bắt nguồn từ hành vi không an toàn của con người chứ không phải do thiếu hụt quy chế. Nếu không chuyển hóa nhận thức thành giá trị văn hóa cốt lõi, các biện pháp hành chính đơn thuần sẽ nhanh chóng bị triệt tiêu theo thời gian.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm củng cố văn hóa an toàn lao động tại Công ty Lanmak đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, xác định và tuyên bố hệ giá trị cốt lõi "An toàn – Chất lượng – Hiệu quả – Đúng tiến độ". Ban Lãnh đạo công ty chủ trì ban hành văn bản cam kết an toàn, tích hợp 100% tiêu chuẩn văn hóa an toàn vào đánh giá thi đua khen thưởng định kỳ. Thời gian thực hiện: Quý I/2016 đến hết năm 2017.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cấp hệ thống biểu trưng vật thể và phi vật thể. Phòng Tổ chức – Hành chính phối hợp Ban Chỉ huy công trường tiến hành rà soát, bổ sung 100% biển báo nguy hiểm tại các vị trí thi công trọng yếu, đồng thời cấp phát định kỳ ít nhất 2 bộ trang phục bảo hộ đạt chuẩn/người/năm, phù hợp với thời tiết từng mùa. Thời gian triển khai: Liên tục trong giai đoạn 2016–2018.

Thứ ba, tái cấu trúc bộ máy giám sát, thành lập Ban An toàn chuyên trách và mạng lưới An toàn vệ sinh viên tại các công trường với tối thiểu 15–20 thành viên có chứng chỉ chuyên môn. Nhóm này chịu trách nhiệm kiểm tra hiện trường hàng ngày, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chuẩn. Thời gian hoàn thiện: Quý IV/2016.

Thứ tư, cải tiến quy trình đào tạo 11 bước theo hướng thực hành thực tế, đưa các tình huống giả định và sát hạch nghiêm ngặt vào đầu mỗi dự án. Mục tiêu cụ thể là kéo giảm số ngày nghỉ ốm từ 130 ngày xuống dưới 20 ngày/năm và triệt tiêu hoàn toàn các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức – Hành chính phối hợp Công đoàn công ty.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng, bất động sản: Luận văn cung cấp khung chiến lược và các bước triển khai xây dựng văn hóa an toàn bài bản, giúp tối ưu hóa chi phí bồi thường tai nạn và nâng cao uy tín thương hiệu khi đấu thầu.

Thứ hai, Chuyên viên Quản trị Nhân sự và Cán bộ chuyên trách An toàn – Vệ sinh lao động (HSE): Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình đào tạo 11 bước, phương pháp thiết lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên và các giải pháp khắc phục sự bất tuân bảo hộ tại công trường.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Bảo hộ lao động: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về việc ứng dụng lý thuyết văn hóa tổ chức vào bối cảnh doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam, đi kèm hệ thống số liệu khảo sát thực tế.

Thứ tư, Cơ quan quản lý Nhà nước về Lao động – Thương binh và Xã hội: Cung cấp cơ sở thực tiễn về những vướng mắc trong việc thực thi Luật An toàn vệ sinh lao động tại cấp cơ sở, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách thanh tra ngành xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Văn hóa an toàn lao động khác biệt như thế nào so với công tác an toàn lao động truyền thống? Công tác an toàn truyền thống chủ yếu mang tính cưỡng chế thông qua quy định, nội quy và xử phạt hành chính. Ngược lại, văn hóa an toàn lao động biến các quy chuẩn thành nhận thức tự giác, giá trị sống và thói quen tự điều chỉnh hành vi của người lao động, giúp ngăn chặn rủi ro từ sớm.

  2. Tại sao người lao động tại công trường xây dựng thường không tuân thủ quy định mang bảo hộ lao động? Thực tế tại công trường Par 8 cho thấy, nguyên nhân chính là do trang phục bảo hộ chưa phù hợp với điều kiện thời tiết nóng bức, gây vướng víu trong thao tác. Đồng thời, nhận thức của công nhân còn chủ quan và thiếu sự giám sát, nhắc nhở thường xuyên từ cán bộ kỹ thuật hiện trường.

  3. Quy trình đào tạo an toàn lao động 11 bước theo chuẩn ISO gồm những nội dung chính nào? Quy trình vận hành khép kín gồm: xác định nhu cầu, tổng hợp rà soát, lập kế hoạch, xem xét, phê duyệt, chọn hình thức đào tạo, tổ chức đào tạo, tổng hợp đánh giá kết quả, xem xét kết quả, cải tiến quy trình và lưu trữ hồ sơ phục vụ kiểm tra.

  4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể học hỏi điều gì từ mô hình của PVFCCo và Lanmak? Doanh nghiệp cần ưu tiên thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên ngay tại tổ đội sản xuất (tương tự 93 an toàn viên tại PVFCCo) và chuẩn hóa hệ thống cảnh báo trực quan. Đây là các giải pháp tốn ít chi phí nhưng mang lại hiệu quả phòng ngừa tai nạn rất cao.

  5. Lộ trình 5 năm (2016–2020) xây dựng văn hóa an toàn tại Lanmak được phân kỳ ra sao? Lộ trình chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2016–2017) tập trung xác lập giá trị cốt lõi và kiện toàn bộ máy an toàn; Giai đoạn 2 (2017–2018) chuẩn hóa toàn diện biểu trưng và quy trình đào tạo; Giai đoạn 3 (2018–2020) duy trì, đánh giá định kỳ và hoàn thiện nền văn hóa an toàn bền vững.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn hóa an toàn lao động và phân định 3 cấp độ phát triển văn hóa an toàn trong doanh nghiệp.
  • Khảo sát thực trạng tại Lanmak chỉ rõ 8 vụ tai nạn lao động (2012–2014) và 8.78% nhân sự có sức khỏe loại IV, V bắt nguồn từ điểm nghẽn nhận thức và hành vi.
  • Làm rõ tính tất yếu của việc tích hợp các giá trị an toàn vào hệ thống biểu trưng vật thể và quy trình quản trị phi vật thể.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với trách nhiệm thực thi của Ban Lãnh đạo, phòng ban chuyên trách và công đoàn.
  • Hoàn thiện lộ trình 5 năm (2016–2020) hướng tới triệt tiêu tai nạn lao động nghiêm trọng và xây dựng môi trường làm việc nhân văn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình thực tiễn giúp các doanh nghiệp xây dựng chuyển dịch từ quản lý an toàn thụ động sang kiến tạo văn hóa an toàn tự giác. Bước tiếp theo, doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá định kỳ chỉ số văn hóa an toàn 6 tháng một lần để kịp thời điều chỉnh chính sách. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.