Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là một bộ phận trọng yếu trong chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe người lao động (NLĐ) và duy trì lực lượng sản xuất. Vấn đề này đã được thể chế hóa xuyên suốt qua các văn bản pháp luật, đặc biệt là Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) cùng hệ thống nghị định, thông tư hướng dẫn. Tuy nhiên, tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 2018–2020 vẫn diễn biến phức tạp và duy trì ở mức cao, trong đó phần lớn nguyên nhân bắt nguồn từ phía người sử dụng lao động (NSDLĐ).
| Năm |
Số vụ tai nạn lao động trên toàn quốc |
Số người bị nạn (người) |
| 2018 |
7.997 |
8.229 |
| 2019 |
8.150 |
8.327 |
| 2020 |
8.380 |
8.610 |
Tại Viễn thông Hải Phòng (VNPT Hải Phòng), đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù gắn liền với việc xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng mạng viễn thông, cáp quang, cáp đồng và các trạm thu phát sóng di động (trạm BTS). Đây là những công việc có nguy cơ cao về ngã cao, điện giật, tai nạn giao thông và đòi hỏi nghiêm ngặt về ATVSLĐ theo danh mục của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Mặc dù đơn vị đã triển khai nhiều biện pháp quản lý, thực tiễn áp dụng pháp luật tại cơ sở vẫn bộc lộ những tồn tại, hạn chế kỹ thuật và ý thức chấp hành.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về pháp luật ATVSLĐ theo quy định hiện hành; đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi công tác ATVSLĐ tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật về ATVSLĐ.
- Nghiên cứu hệ thống quy định chung của pháp luật Việt Nam và quy định nội bộ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về ATVSLĐ.
- Khảo sát thực tế, phân tích thực trạng áp dụng quy định pháp luật ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng.
- Chỉ ra kết quả đạt được, vướng mắc tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp bảo đảm công tác ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về ATVSLĐ, tập trung vào nghĩa vụ, trách nhiệm của NSDLĐ và quyền lợi, nghĩa vụ của NLĐ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Viễn thông Hải Phòng và các đơn vị trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thực tiễn và tình hình áp dụng pháp luật trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015:
- An toàn lao động (khoản 2 Điều 3): Giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
- Vệ sinh lao động (khoản 3 Điều 3): Giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
- Đặc trưng cơ bản của pháp luật ATVSLĐ: Mang tính chất khoa học kỹ thuật; mang tính bắt buộc cao; mang tính xã hội rộng rãi; đóng vai trò then chốt bảo vệ tính mạng và sức khỏe NLĐ.
Khung pháp lý điều chỉnh được phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nội bộ:
- Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi 2002, 2006), Bộ luật Lao động 2012, Bộ luật Lao động 2019; Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
- Các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, Nghị định số 44/2017/NĐ-CP, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- Các thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế: Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 19/2016/TT-BYT, Thông tư số 20/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 56/2017/TT-BYT, Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH.
- Quy định về ATVSLĐ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành ngày 06/6/2018 (gồm 6 Chương, 24 Điều).
Phương pháp nghiên cứu:
- Cơ sở phương pháp luận: Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Tổng hợp, phân tích tài liệu pháp lý, so sánh đối chiếu quy định pháp luật, thống kê và phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo định kỳ về ATVSLĐ, biên bản kiểm tra hiện trường, hồ sơ điều tra tai nạn lao động và hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động tại Viễn thông Hải Phòng trong giai đoạn 2017–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về an toàn, vệ sinh lao động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo pháp luật Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật thực định về ATVSLĐ tại Việt Nam. Về mặt lý luận, tác giả phân tích quá trình chuyển dịch thuật ngữ từ "chế độ bảo hộ lao động" sang "pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động", đồng thời làm rõ 4 đặc trưng cơ bản và mục đích, ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội - nhân văn của công tác bảo hộ người lao động.
Về mặt pháp lý thực định, chương này phân tích chi tiết hai nhóm chủ thể quan trọng:
- Quyền và nghĩa vụ của người lao động: Phân định rõ giữa NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động (quyền từ chối làm việc khi có nguy cơ mất an toàn đe dọa tính mạng mà vẫn hưởng nguyên lương; quyền được bồi thường, trợ cấp, khám sức khỏe; nghĩa vụ chấp hành quy trình, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân) và NLĐ làm việc không theo hợp đồng lao động (tham gia bảo hiểm TNLĐ tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về an toàn).
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Quyền ban hành nội quy, khen thưởng, kỷ luật, huy động lực lượng ứng cứu; nghĩa vụ đóng bảo hiểm, tổ chức huấn luyện, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, khám sức khỏe, lập hồ sơ điều tra TNLĐ và lấy ý kiến công đoàn cơ sở.
Bên cạnh đó, chương 1 chuẩn hóa 10 nhóm quy định áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:
- Thành lập Hội đồng ATVSLĐ cơ sở theo quy mô lao động (Điều 75 Luật ATVSLĐ và Điều 38 Nghị định 39/2016/NĐ-CP).
- Thành lập bộ phận y tế hoặc bố trí cán bộ y tế theo Điều 73 Luật ATVSLĐ và Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
- Bố trí người làm công tác ATVSLĐ hoặc thành lập bộ phận an toàn chuyên trách (Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP).
- Tổ chức mạng lưới An toàn, vệ sinh viên (ATVSV) tại các tổ sản xuất (Điều 74 Luật ATVSLĐ).
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ATVSLĐ hàng năm từ cấp tổ đội.
- Tổ chức tự kiểm tra ATVSLĐ định kỳ và đột xuất theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.
- Sơ kết, tổng kết, lập sổ thống kê và báo cáo định kỳ trước ngày 10 tháng 01 năm sau.
- Thực hiện các chế độ bảo hộ lao động: Khám sức khỏe định kỳ (hàng năm hoặc 06 tháng/lần với công việc nặng nhọc, độc hại), cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH, bồi dưỡng bằng hiện vật theo 4 định mức (Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH), chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe và quản lý hồ sơ sức khỏe theo 5 loại.
- Thực hiện trách nhiệm khi xảy ra TNLĐ, bệnh nghề nghiệp: Sơ cấp cứu, tạm ứng chi phí y tế, trả nguyên lương và bồi thường theo Điều 38 Luật ATVSLĐ.
- Công tác thông tin, tuyên truyền và huấn luyện ATVSLĐ cho 6 nhóm đối tượng theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Chương này cũng phân tích Quy định ATVSLĐ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ngày 06/6/2018 (24 điều) với các quy chuẩn cụ thể về phân cấp quản lý trạm y tế, hội đồng ATVSLĐ và trách nhiệm của công đoàn.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật an toàn, vệ sinh lao động tại Viễn thông Hải Phòng
Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức và áp dụng pháp luật tại Viễn thông Hải Phòng (thành lập theo Quyết định số 633/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007; cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 1184/QĐ-VNPT-NL ngày 08/10/2018 gồm Khối chức năng và Khối sản xuất trực tiếp như Trung tâm CNTT, Trung tâm Điều hành thông tin, các Trung tâm Viễn thông 1 đến 6).
Đơn vị đã cụ thể hóa và triển khai 11 nội dung nghiệp vụ ATVSLĐ:
- Ban hành Quy định nội bộ về ATVSLĐ ngày 05/11/2018: Thành lập Hội đồng ATVSLĐ do Lãnh đạo đơn vị làm Chủ tịch, đại diện BCH Công đoàn làm Phó Chủ tịch; thành lập Ban ATVSLĐ tại các đơn vị trực thuộc; thiết lập mạng lưới ATVSV tại 100% tổ sản xuất (mỗi tổ có ít nhất 01 ATVSV kiêm nhiệm hưởng phụ cấp như tổ trưởng sản xuất).
- Kiểm tra hiện trường và kiểm soát nhà thầu: Ứng dụng phần mềm VNPTCab để nhân viên kỹ thuật chụp ảnh phương tiện bảo vệ cá nhân đầu giờ; chỉ khi tổ trưởng duyệt đạt chuẩn mới được giao việc. Giám sát thẻ an toàn lao động của đối tác thi công (lưu trữ ảnh thẻ tối thiểu 01 tuần).
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân: Cấp phát quần áo BHLĐ, găng tay cách điện hạ thế/trung thế, bút thử điện, dây da an toàn, thang nhôm theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH.
- Tuyên truyền, huấn luyện: Tổ chức sinh hoạt an toàn hàng tuần tại khối sản xuất trực tiếp; treo khẩu hiệu "An toàn là trên hết"; tổ chức huấn luyện định kỳ cho nhóm 1 (cán bộ quản lý), nhóm 2 (cán bộ phụ trách ATVSLĐ), nhóm 3 (nhân viên kỹ thuật viễn thông), nhóm 4 (nhân viên bảo vệ, tạp vụ) và đội PCCC cơ sở theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
- Quản lý, chăm sóc sức khỏe: Phối hợp Bệnh viện Bưu điện khám sức khỏe định kỳ cho 403 cán bộ công nhân viên (CBCNV) vào tháng 8/2019 (09 người chưa khám do nghỉ phép, thai sản, điều trị bệnh); tổ chức điều dưỡng phục hồi chức năng cho 23 CBCNV tại Trung tâm Điều dưỡng Bưu điện trong năm 2019.
- Chế độ tự kiểm tra ATVSLĐ: Thực hiện kiểm tra toàn diện 06 tháng/lần ở cấp đơn vị. Kết quả đợt kiểm tra 06 tháng đầu năm 2020 ghi nhận nỗ lực phong trào 5S tại các Tổ An Dương 2, Hải An 2, TTVT3, TTVT4, TTVT6, Trung tâm Điều hành thông tin; đồng thời phát hiện nhiều vi phạm tại các đơn vị trực thuộc.
- Sơ kết, tổng kết: Định kỳ sơ kết vào tháng 7 và tổng kết khen thưởng vào tháng 11 hàng năm.
- Đánh giá rủi ro: Phòng Kế toán - Kế hoạch chủ trì phối hợp lập danh mục nhận diện nguy cơ tại hiện trường nhà trạm và đường dây.
- Báo cáo định kỳ: Gửi báo cáo công tác ATVSLĐ (1 năm/lần), báo cáo TNLĐ (6 tháng/lần) về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng; báo cáo y tế lao động (6 tháng/lần) về Sở Y tế và Trung tâm Y tế quận/huyện theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.
- Khai báo, điều tra tai nạn lao động: Thống kê và xử lý các vụ tai nạn phát sinh; tuân thủ quy trình báo cáo Tập đoàn trong vòng 02 ngày đối với vụ việc chết người hoặc bị thương nặng; thành lập đoàn điều tra cơ sở theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
- Thực hiện chính sách đối với nạn nhân: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà trị giá 200.000 đồng/người cho gia đình CBCNV bị nạn và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe sau hồi phục.
Chương 3: Một số kiến nghị giải pháp
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tổng hợp các nhóm hạn chế còn tồn đọng và định hình 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tồn tại, hạn chế ghi nhận từ thực tế kiểm tra:
- Tồn tại về công cụ, trang thiết bị: Một số nhà trạm vẫn lưu giữ thang tre cũ hỏng không bảo đảm an toàn (Tổ Đồ Sơn thuộc TTVT6; Trạm Tân Liên, Trạm Chợ Cầu thuộc TTVT5); thiếu găng tay và thang nhôm rút ở một số nhân viên kỹ thuật.
- Vấn đề điều kiện môi trường nhà trạm: Trạm BTS Đoàn 295 (TTVT6) có nhiệt độ phòng cao do hỏng điều hòa của đối tác Mobifone; trạm Cửa Cấm (TTVT4) để vật tư cũ hỏng chưa dọn dẹp; trạm Lâm Động (TTVT2) để người dân sử dụng nhà trạm và tồn đọng rác thải xung quanh.
- Chế độ đãi ngộ: Việc cấp phát bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật chưa kịp thời và chưa đầy đủ tại TTVT1, TTVT2, TTVT4, TTVT5.
- Kỹ thuật an toàn thi công: Tổ Thủy Nguyên 3 khi xử lý sự cố cháy cáp chưa lập phương án/biện pháp thi công an toàn theo quy chuẩn; một số nhân viên kỹ thuật thuộc Trung tâm Điều hành thông tin không đeo găng tay khi làm việc và thực hiện chụp ảnh đối phó trên ứng dụng VNPTCab.
- Định hướng các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp đối với nội bộ Viễn thông Hải Phòng: Nâng cao trách nhiệm giám sát của tổ trưởng và ATVSV; kiên quyết loại bỏ thang tre cũ hỏng, thay thế 100% bằng thang nhôm tiêu chuẩn; chấn chỉnh khâu duyệt ảnh VNPTCab đầu ca làm việc; hoàn thiện quy trình lập phương án an toàn bắt buộc trước khi khắc phục sự cố cáp viễn thông; cấp phát đầy đủ chế độ bồi dưỡng độc hại theo từng quý; bảo đảm vệ sinh môi trường và điều hòa tại các trạm BTS dùng chung.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về ATVSLĐ: Kiến nghị sửa đổi, hoàn thiện các hướng dẫn thi hành Luật ATVSLĐ năm 2015 nhằm đồng bộ hóa quy định bảo hiểm TNLĐ tự nguyện và quy trình kiểm định đối với các thiết bị viễn thông chuyên dụng.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật ATVSLĐ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; đẩy mạnh đào tạo thực hành kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp cho mạng lưới an toàn vệ sinh viên cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố các số liệu thực tế về công tác ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng:
Bảng kết quả phân loại sức khỏe cán bộ công nhân viên Viễn thông Hải Phòng (Khám sức khỏe định kỳ tháng 8/2019 cho 403 người):
| Phân loại sức khỏe |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Sức khỏe Loại I |
01 |
0,2% |
| Sức khỏe Loại II |
347 |
86,1% |
| Sức khỏe Loại III |
52 |
13,0% |
| Sức khỏe Loại IV |
03 |
0,7% |
Bảng tổng hợp tình hình tai nạn lao động tại Viễn thông Hải Phòng giai đoạn 2017–2021:
| Dạng tai nạn lao động |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Té ngã do trèo cao (cột viễn thông, mái nhà) |
01 chết |
01 chết, 01 thương tật nặng |
0 |
0 |
01 chấn thương cột sống (ngã thang kéo cáp thuê bao) |
| Tai nạn giao thông trên đường công tác |
01 chết |
01 thương tật |
0 |
0 |
0 |
| Tai nạn do điện giật |
0 |
0 |
02 thương tật nặng |
0 |
0 |
| Tai nạn sự cố tại nhà trạm |
0 |
0 |
0 |
0 |
01 thương tích chân (xe máy trượt đổ đè lên chân) |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt về việc áp dụng Luật ATVSLĐ năm 2015 trong ngành viễn thông tại một địa bàn cụ thể (Hải Phòng), khắc phục khoảng trống của các đề tài trước đây vốn chỉ dừng lại ở Bộ luật Lao động 2012 hoặc nghiên cứu các ngành khai khoáng, xây dựng.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài phản ánh trung thực thực trạng quản lý an toàn tại các trạm BTS, trung tâm viễn thông; chỉ rõ các lỗi kỹ thuật và quản lý cụ thể tại từng tổ sản xuất; cung cấp bộ giải pháp kỹ thuật - quản lý sát hợp cho ban lãnh đạo Viễn thông Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong nội bộ Viễn thông Hải Phòng trong giai đoạn 2017–2021, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp viễn thông khác trên cùng địa bàn (như Viettel Hải Phòng, Mobifone Hải Phòng) hoặc các viễn thông tỉnh/thành khác trong Tập đoàn VNPT.
- Dữ liệu về chi phí đầu tư bảo hộ lao động và bồi thường tai nạn lao động trong văn bản chưa được lượng hóa đầy đủ thành biểu tổng hợp tài chính xuyên suốt các năm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá việc áp dụng pháp luật ATVSLĐ trên toàn bộ các đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Nghiên cứu cơ chế bảo vệ quyền lợi và bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lực lượng lao động dịch vụ, cộng tác viên kỹ thuật và nhà thầu phụ thi công hạ tầng viễn thông.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị nhân lực, Bảo hộ lao động: Tham khảo phương pháp phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kết hợp khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ quản lý an toàn và cán bộ pháp chế tại các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy Hội đồng ATVSLĐ, quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV, quy trình ứng dụng ảnh số (VNPTCab) để kiểm soát trang thiết bị bảo hộ đầu giờ và quy trình xử lý, điều tra TNLĐ nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ máy phụ trách công tác ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng được cơ cấu gồm những thành phần nào?
Bộ máy gồm: Hội đồng ATVSLĐ cấp đơn vị (Lãnh đạo đơn vị làm Chủ tịch, đại diện BCH Công đoàn làm Phó Chủ tịch, các ủy viên thuộc phòng Nhân sự - Tổng hợp, Kế toán - Kế hoạch, Kỹ thuật - Đầu tư và chuyên viên phụ trách ATVSLĐ làm ủy viên thường trực kiêm thư ký); Ban ATVSLĐ tại các đơn vị trực thuộc; chuyên viên phụ trách ATVSLĐ và mạng lưới An toàn vệ sinh viên tại 100% các tổ sản xuất (mỗi tổ có ít nhất 01 ATVSV kiêm nhiệm).
2. Tình hình tai nạn lao động nghiêm trọng tại Viễn thông Hải Phòng trong giai đoạn 2017–2019 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn này, đơn vị xảy ra nhiều vụ TNLĐ nghiêm trọng: Năm 2017 có 02 vụ tử vong (01 vụ ngã cao khi trèo cột/mái nhà, 01 vụ tai nạn giao thông); năm 2018 có 01 vụ tử vong do ngã cao, 01 vụ thương tật nặng do ngã cao và 01 vụ thương tật do tai nạn giao thông; năm 2019 ghi nhận 02 vụ thương tật nặng do điện giật.
3. Kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2019 của Viễn thông Hải Phòng cho thấy điều gì về thể trạng của người lao động?
Trong tổng số 403 CBCNV được khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Bưu điện vào tháng 8/2019, sức khỏe Loại II chiếm đa số với 347 người (86,1%); sức khỏe Loại III có 52 người (13,0%); sức khỏe Loại IV có 03 người (0,7%) và chỉ có 01 người đạt sức khỏe Loại I (0,2%).
4. Ứng dụng công nghệ nào được Viễn thông Hải Phòng sử dụng để kiểm soát an toàn trước mỗi ca làm việc?
Viễn thông Hải Phòng sử dụng chức năng duyệt ảnh trên phần mềm VNPTCab. Đầu mỗi ca làm việc, nhân viên kỹ thuật phải trang bị đầy đủ công cụ, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân và chụp ảnh gửi lên hệ thống. Tổ trưởng sản xuất duyệt đạt yêu cầu thì nhân viên mới được phân công nhiệm vụ trong ngày.
5. Khi xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc bị thương nặng, Viễn thông Hải Phòng phải khai báo trong thời hạn nào?
Trường hợp TNLĐ làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ 01 NLĐ trở lên, đơn vị phải báo cáo nhanh về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong vòng 02 ngày kể từ khi xảy ra tai nạn. Nếu tai nạn làm chết người hoặc bị thương nặng từ 02 người trở lên, đơn vị phải khai báo nhanh nhất với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng, cơ quan công an địa phương và Tập đoàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Mạnh Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý thực định về an toàn, vệ sinh lao động tại Việt Nam theo Luật ATVSLĐ năm 2015. Thông qua các dữ liệu thực tế tại Viễn thông Hải Phòng giai đoạn 2017–2021, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình quản lý, các thành tựu ứng dụng công nghệ giám sát an toàn cũng như các tồn tại kỹ thuật tại các trạm viễn thông. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cho cán bộ công nhân viên ngành viễn thông.