ĐẶT VẤN ĐỀ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.4 PHẦN 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Tông quan về Tai nạn thương tích. Tông quan về Tai nạn lao động. Tình hình Tai nạn lao động ở’ Việt Nam.
Nguyên nhân chú yếu gây Tai nạn lao động. Tình hình Tai nạn lao động qua một số nghiên cứu. Một số dặc diêm về phát triên làng nghe ớ Bắc Ninh. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phuong pháp chọn mầu nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phân tích số liệu. Biến số nghiên cứu. Một số khái niệm trong nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu. sai số và biệnpháp khắc phục. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.
Một số thông tin chung. Thông tin về tai nạn lao động. Một số yếu tố liên quan đến tai nạn lao động.47 IV PHẦN IV. Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu.
Tình hình tai nạn lao động tại cơ sở mộc sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ trên địa bàn xã Văn Môn, Huyện Yên Phong, tinh Bắc Ninh năm 2010. Các yếu tố liên quan đến tai nạn lao động tại cơ sở mộc sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ trên địa bàn xã Văn Môn, Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2010. về phương pháp nghiên cửu.1 Thực trạng tai nạn lao động tại cơ sỏ' mộc sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ trên địa bàn xã Văn Môn. Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2010.
Một số yếu tố liên quan đến tai nạn lao động tại cơ sở mộc sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ trên địa bàn xã Văn Môn. Huyện Yên Phong, tinh Bắc Ninh năm 2010. Với chính quyền cấp xã. Với các xưởng mộc làng nghề Ị.
Đối với người lao động.62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHONG VẤN NGƯỜI LAO ĐỘNG.66 Pl1Ụ LỤC 2: BANG KIẾM ĐÁNH GIÁ VSATLĐ TẠI XƯỞNG MỘC.76 PHỤ LỤC 3: PHIẾU PHONG VẤN CHỦ XƯỞNG Mộc.78 PHỤ LỰC 4: CÂY VẨN ĐỀ. 81 IV DANH MỤC BÁNG Báng 3. Đặc điếm của người lao động (phỏng vấn NLĐ).
Đặc điểm chung của cơ sở sản xuất (phỏng vấn chủ xưởng). Tổ chức sắp xếp tại xưởng (phỏng vấn NLĐ). Môi trường làm việc tại xưởng (phỏng vấnNLĐ). Thông tin về phương tiện bảo hộ cá nhân của NTĐ (phong vấn NTĐ).
Thông tin từ chủ cơ sở sản xuất. Điều kiện cơ sở sản xuất (bảng kiểm). Đánh giá tình trạng sử dụng phương tiện bảo hộ lao động (bảng kiêm). số lượt người bị TNLĐ /năm (phỏng vấn NLĐ).
Phân bố thời gian, địa diêm và đặc điếm của TNLĐ (phỏng vấn NLĐ). Thời gian phải nghỉ việc do TNTĐ (phỏng vấn NLĐ).12 Điều trị chấn thương do TNLĐ (phỏng vấn NLĐ). Chi phí cho quá trình điều trị (phỏng vấn NLĐ). Đánh giá sức khỏe của bản thân sau khi bị TNLĐ (phong vấn NLĐ).
Tình hình sử dụng rượu bia. tình trạng sức khởe và trạng thái tâm lý khi TNLĐ xảy ra (phỏng vấn NLĐ). Tình trạng sử dụng PTBHCN khi bị nạn của người lao động. Liên quan giữa TNLĐ với giới .trinh độ học vấn.
thâm niên nghề và loại lao động. Liên quan giữa TNLĐ với vai trò công việc, ca làm việc, thời lượng làm việc trong ngày, ngày làm việc trong tuần. Liên quan giữa TNLĐ với huấn luyện VSATLĐ và đào tạo nghề. Liên quan giữa TNLĐ với tình trạng máy móc và tổ chức sắp xếp tại xưởng mộc.50 vi DANH MỤC B1ẺUĐÒ Biểu đồ 3.
So sánh điều kiện làm việc và thói quen sử dụng phương tiện bảo hộ lao dộng giữa bang kiêm và phong vân người lao động 40 Biêu đồ 3. Phân bố thời gian bị tai nạn lao động trong năm và thời gian xưởng có nhiều công việc trong năm.42 I vi i TÓM TÁT NGHIÊN cửu Trong những năm gần đây. nền kinh tế của đất nước ta liên tục phát triên. góp phan giải quyết công việc cho hàng triệu lao động, tạo ra nhiêu của cải vật chât cho xã hội.
nhưng song hành với nó là tình trạng tai nạn lao dộng tại các cơ sở ngày càng gia tăng. Yên Phong là 1 huyện đông dân của tỉnh Bắc Ninh với thành phần kinh tế cơ bán chú yếu là nông nghiệp nhưng đang dần từng bước chuyển sang công nghiệp và tiếu thú công nghiệp, với các ngành nghề chủ yếu như: sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ, cô đúc nhôm, sản xuất mây tre đan. đã và đang tạo điều kiện cho hàng vạn lao động làm việc, tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Trong đó làng nghề mộc là 1 nghề phổ biến và tăng nhanh trong thời gian gần đây, kéo theo sự gia tăng của TNLĐ.
Đê tìm hiếu thực trạng TNLĐ và các yếu tô liên quan, chúng tôi tiên hành nghiên cứu: “Tình hình tai nạn lao động và một so yen tố có liên quan tại các CO' sở mộc xã Văn Môn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2010”. Nghiên cứu dược tiến hành với phương pháp nghiên cứu cat ngang có phân tích. Công cụ thu thập thông tin gồm có bảng hôi phong van NLĐ và chủ cơ sở san xuất, bảng kiểm đánh giá môi trường lao động. Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian nghiên cứu tiến hành từ tháng 5/2010 đến tháng 9/2010.
Kết quả nghiên cứu cho thay tỷ lệ tai nạn lao động là 10. Đa số những trường hợp bị tai nạn lao động gặp nhiều trong những tháng giữa năm (từ tháng 4 đến tháng 9). Tai nạn lao động thường xảy ra vào buôi sáng chiếm 57.1 % tiếp đó là buổi chiều với 39.3% trường hợp.6% xảy ra vào buổi tối. Địa điếm xảy ra TNLĐ chú yếu xảy ra tại nơi làm việc chiếm 96.
Có 2 nguyên nhân dần đến tai nạn lao động: liên quan đến vật sắc nhọn (82.1%) và bị vật nặng rơi vào (17,9%). số ngày phai nghi việc hoặc không lao động được bình thường là 13.8% thương tích do tai nạn lao động được điều trị tại trạm y tế xã. Cỏ ba 3 yểu tố có liên quan rõ rệt đến tình trạng tai nạn lao động: thời gian làm việc trong I ngày, tính an toàn của máy móc trong xưởng và cuối cùng là hệ thống điện chạy lự do trong xưởng. Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị về thanh tra.
kiểm tra an toàn vệ sinh lao động các cơ sở mộc, trang bị đầy đủ. đảm bảo chất lượng các phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động, khuyến khích người lao động thường xuyên sử dụng đầy đu các phương tiện này khi tham gia lao động. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Cùng với thành tựu của đất nước về tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm qua. nhiêu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được thành lập.
nhiêu việc làm. nhiêu nghê nghiệp mói dược tạo ra dã góp phan giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. Song mặt trái của cúa vấn đề tăng trường này là phần lớn các doanh nghiệp mới chỉ chú trọng đến phát triên kinh tế. người sử dụng lao động chí quan tâm đến lợi nhuận và người lao động chỉ quan tâm đến tiền lương được hưởng mà rất ít quan tâm đến điều kiện lao động, trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân, thực trạng này đã và đang là nguyên nhân của tình trạng tai nạn lao động trong các cơ sở đang ngày càng gia tăng.
Theo báo cáo của 63 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. trong năm 2009 đã xảy ra 6.250 vụ TNLĐ làm 6.421 người bị nạn. trong đó có 507 vụ TNLĐ chết người làm 550 người chết.221 người bị thương nặng, có 88 vụ có từ 2 người bị nạn trở lên. Xét trên phạm vi toàn câu thì hiện nay tai nạn lao động đang trỏ’ thành vấn đề quốc gia dối vói nhiều nước.
Theo ước tính của Tô chức Lao động Quốc tê. Hàng năm trên thế giới ước tính có khoảng 337 triệu vụ TNLĐ và khoảng 2.000 người chết vì TNLĐ. như vậy tính bình quân, mồi ngày có khoảng gần 6.300 người lao động chết do TNLĐ. Tai nạn lao dộng đã và dang gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho người lao động, người sử dụng lao động và cộng đồng.
Nó không thì gây thiệt hại về tính mạng người lao động mà còn gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và tinh thần. Nguyên nhân chú yếu của tai nạn lao động là do người lao động và người sư dung lao động vi phạm Liêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn; thiết bị không đảm bảo an toàn lao động; người lao dộng không được huấn luyện về an toàn lao động và không có phương tiện bảo vệ cá nhân [5]. Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước không chỉ là những tổng công ty. những doanh nghiệp lớn với trình độ công nghiệp hiện đại mà còn có hàng vạn các cơ sở sản xuất, kinh doanh vừa và nhỏ.
các hộ gia đình sản xuất thuộc làng nghè. trên phạm vi toàn quốc có khoảng 1.500 làng nghề, thu hút trên 4 I 2 triệu lao động vào làm việc. Các làng nghề với các nghề thủ công truyền thống và nghề mới là một nét đặc trưng của nông thôn Việt Nam. Nhưng sự phát triển của làng nghề trong thời gian qua còn mang tính tự phát, tùy tiện, trình độ công nghệ còn thấp, lao dộng giản đơn.
không được đào tạo bài bản. chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Làng nghề ở Bắc Ninh hình thành và phát triển từ lâu đời. hoạt động trong hầu hết các ngành kinh tế chủ yếu.
Làng nghề được xác định là 1 nguồn tiềm năng, thế mạnh tạo ra việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho người lao động ở khu vực nông thôn, góp phần vào sự phát triên tích cực kinh tế - xã hội của tỉnh. Trên địa bàn tinh Bắc Ninh, các làng nghề tiêu thu công nghiệp chu yếu ở 3 huyện: Từ Sơn. Yên Phong và Tiên Du. Huyện Yên Phong được bao bọc bới con sông cầu và sông Ngũ Huyện Khê.
Phía Đông giáp thành phố Bắc Ninh, phía Bắc giáp 2 huyện Hiệp Hòa. Việt Yên của tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp với 2 huyện Sóc Sơn. Đông Anh của Hà Nội. Yên Phong có 13 xã và 01 thị trấn; diện tích 96 km2.
dân sổ của huyện năm 2009 là trên 132.483 người, mật độ dân sổ 1.312 người/km2. Đây là 1 huyện dông dân vó'i thành phần kinh tế CO’ bản chu yếu là nông nghiệp nhưng đang dần từng bước chuyên sang công nghiệp và tiếu thủ công nghiệp. Sản xuất Công nghiệp tiêu thu công nghiệp trong 6 năm qua có bước tăng trưởng khá. Yên Phong là một trong 3 huyện có nhiều làng nghề nhất của tỉnh Bắc Ninh, với các ngành nghề chú yêu như: sản xuất đồ gỗ thu công mỹ nghệ, cô đúc nhôm, sản xuất mây tre đan.