Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại VP

Tổng hợp các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại VP, tối ưu hóa năng suất và hiệu suất lao động.

Tác giả

Đào Thị Hoan

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty VP

Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi quyết định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại VP, lực lượng lao động tạo ra giá trị trực tiếp cho mọi quy trình vận hành. Quản trị nhân sự bao gồm các hoạt động thu hút, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân lực. Việc sử dụng lao động hiệu quả phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa chi phí nhân công và năng suất thực tế. Doanh nghiệp cần sắp xếp nhân sự đúng vị trí chuyên môn. Điều này giúp giảm thiểu thời gian lãng phí và hạn chế sai sót kỹ thuật. Sử dụng nguồn lực hợp lý còn tạo động lực lớn cho đội ngũ công nhân viên. Môi trường lao động tích cực thúc đẩy tinh thần làm việc cống hiến. Người lao động cảm thấy gắn bó lâu dài khi năng lực cá nhân được tôn trọng. Mặt khác, ban lãnh đạo kiểm soát tốt hơn các chỉ tiêu ngân sách vận hành. Hiệu quả nhân sự cao là tiền đề mở rộng quy mô kinh doanh thương mại. Doanh nghiệp duy trì tăng trưởng ổn định trong thị trường đầy biến động.

1.1. Khái niệm và bản chất của nguồn nhân lực doanh nghiệp

Nguồn nhân lực đại diện cho toàn bộ thể lực và trí lực của tập thể cán bộ. Nhân tố này tạo thành sức mạnh sản xuất trực tiếp trong tổ chức. Năng lực lao động bao gồm trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và phẩm chất đạo đức. Yếu tố văn hóa doanh nghiệp giữ vai trò định hướng hành vi của từng cá nhân. Doanh nghiệp cần quản lý người lao động như nguồn tài sản đặc biệt. Nguồn tài sản này không bị hao mòn vô hình nếu được bồi dưỡng đúng cách. Trí tuệ con người luôn tạo ra các sáng kiến đổi mới phương thức làm việc. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.

1.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp làm tăng năng suất chung. Hoạt động này tạo cơ sở vững chắc để cắt giảm chi phí sản xuất. Lợi nhuận ròng của công ty gia tăng nhờ sử dụng tối ưu nguồn quỹ lương. Nhân viên nhận mức đãi ngộ thỏa đáng khi năng suất cá nhân tăng cao. Sự hài lòng trong công việc giúp hạ thấp tỷ lệ nhân viên xin thôi việc. Doanh nghiệp củng cố lợi thế cạnh tranh trước nhiều đối thủ trên thị trường. Việc tổ chức công việc khoa học giảm thiểu áp lực không cần thiết cho nhân sự. Mỗi vị trí phòng ban đều phối hợp nhịp nhàng theo quy trình thống nhất.

II. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty VP

Công ty CP Đầu tư và Thương mại VP sở hữu cơ cấu lao động tương đối đa dạng. Đội ngũ nhân viên trẻ tuổi chiếm tỷ lệ cao trong các phòng ban. Lực lượng này có khả năng tiếp thu công nghệ và thích ứng môi trường nhanh. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động biến động vẫn ở mức đáng lo ngại. Nhiều nhân sự mới thiếu kinh nghiệm thực tế sau quá trình tuyển dụng. Doanh nghiệp chủ yếu dựa vào nguồn tuyển dụng bên ngoài cho các vị trí mới. Phương thức này gây tốn kém thời gian và chi phí sàng lọc hồ sơ. Một số nhân viên mới mất nhiều tuần để hòa nhập văn hóa doanh nghiệp. Công tác phân công công việc chưa thực sự bám sát sở trường chuyên môn. Hiện tượng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ phát sinh thường xuyên tại các bộ phận. Tình trạng này dẫn đến quá tải cục bộ vào các giai đoạn cao điểm bán hàng. Chế độ đào tạo nội bộ chưa diễn ra liên tục theo lộ trình chuẩn. Cơ chế đánh giá hiệu suất chưa phản ánh đúng năng lực đóng góp của nhân viên. Năng suất lao động bình quân vì thế chưa đạt mức kỳ vọng ban đầu.

2.1. Thực trạng phân công lao động và tổ chức làm việc

Phân công lao động tại doanh nghiệp còn bộc lộ một số điểm bất cập. Các mô tả công việc chưa được lượng hóa thành tiêu chuẩn rõ ràng. Một số vị trí hành chính phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ phát sinh. Sự chồng chéo chức năng làm giảm tốc độ xử lý đơn hàng thương mại. Mối liên kết giữa các phòng ban thiếu tính đồng bộ trong chuỗi cung ứng. Nhân viên mất nhiều thời gian cho các cuộc họp nội bộ kéo dài. Tinh thần chủ động trong công việc của cấp dưới chưa được khai phóng triệt để. Tình trạng này làm giảm sút đáng kể hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực toàn công ty.

2.2. Hạn chế trong công tác tuyển dụng và chế độ đãi ngộ

Công tác tuyển dụng của công ty chủ yếu dựa vào các kênh thông báo phổ thông. Tiêu chí sàng lọc ứng viên chưa phân loại sâu kỹ năng chuyên môn đặc thù. Nhân sự mới tuyển dụng gặp khó khăn trong việc đáp ứng ngay yêu cầu công việc. Chi phí tuyển dụng và đào tạo ban đầu tăng cao theo từng năm. Bên cạnh đó, thang bảng lương hiện tại chưa tạo ra tính cạnh tranh vượt trội. Chính sách khen thưởng chưa gắn chặt với kết quả công việc cụ thể của từng cá nhân. Hiện tượng nhân sự giàu kinh nghiệm rời bỏ tổ chức vẫn thỉnh thoảng xảy ra. Doanh nghiệp cần đổi mới chính sách đãi ngộ để giữ chân người tài.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Công ty VP

Doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp quản trị chiến lược. Trước hết, ban giám đốc phải hoàn thiện hệ thống bản mô tả vị trí việc làm. Việc xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giúp ngăn ngừa tình trạng đùn đẩy công việc. Công ty cần kết hợp linh hoạt giữa nguồn tuyển dụng nội bộ và bên ngoài. Nguồn nội bộ tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên trung thành. Kênh bên ngoài giúp thu hút các chuyên gia giàu sáng kiến đột phá. Tiếp theo, chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ cần được xây dựng bài bản. Doanh nghiệp nên tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng bán hàng và đàm phán thương mại. Hoạt động kèm cặp tại chỗ giúp nhân viên trẻ nhanh chóng làm chủ công việc. Bên cạnh đào tạo, chính sách tiền lương cần cải tổ theo chỉ số KPI minh bạch. Doanh nghiệp thưởng xứng đáng cho các cá nhân đạt thành tích vượt chỉ tiêu. Chế độ phúc lợi bảo hiểm và chăm sóc y tế cần được mở rộng đầy đủ. Sự quan tâm thiết thực từ ban quản lý tạo nên động lực làm việc mạnh mẽ.

3.1. Hoàn thiện công tác phân công và hợp lý hóa quy trình

Doanh nghiệp cần rà soát lại cơ cấu tổ chức phòng ban. Việc phân công công việc phải căn cứ vào chuyên môn đào tạo và năng lực thực tế. Nhà quản trị thiết lập chỉ số KPI rõ ràng cho từng vị trí cụ thể. Các tiêu chuẩn này giúp nhân viên nắm chắc nhiệm vụ cốt lõi hằng ngày. Doanh nghiệp ứng dụng phần mềm số hóa để quản lý tiến độ dự án. Công nghệ mới rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giấy tờ rườm rà. Các phòng ban phối hợp trao đổi dữ liệu qua kênh trực tuyến đồng bộ. Việc bố trí nơi làm việc khoa học kích thích tư duy sáng tạo của nhân sự.

3.2. Cải tiến chính sách đào tạo và đãi ngộ người lao động

Doanh nghiệp cần dành ngân sách thỏa đáng cho các chương trình bồi dưỡng nhân lực. Các khóa học tập trung trang bị kiến thức thị trường và kỹ năng số. Ban lãnh đạo thiết lập lộ trình phát triển nghề nghiệp minh bạch cho từng cá nhân. Nhân viên nhận thấy cơ hội thăng tiến rõ ràng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đồng thời, chính sách tiền lương cần gắn liền với kết quả kinh doanh định kỳ. Doanh nghiệp thưởng nóng cho các sáng kiến tiết kiệm chi phí vận hành. Chế độ chăm sóc sức khỏe và du lịch nghỉ mát thường niên duy trì ổn định. Những đãi ngộ thiết thực nâng cao mức độ hài lòng của toàn thể nhân sự.

IV. Kết luận về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty VP

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động giữ vai trò sống còn trong phát triển doanh nghiệp. Công ty CP Đầu tư và Thương mại VP sở hữu tiềm năng lớn về lực lượng sản xuất. Ban lãnh đạo đã nhận diện đúng các nút thắt trong công tác quản trị. Việc đổi mới cơ chế phân công và đào tạo mang lại những chuyển biến rõ rệt. Năng suất lao động tại các phòng ban ghi nhận mức tăng trưởng tích cực. Tỷ lệ nhân viên rời bỏ vị trí công việc giảm dần theo thời gian. Môi trường làm việc cởi mở thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo không ngừng. Doanh nghiệp củng cố năng lực tài chính thông qua việc tối ưu hóa chi phí nhân công. Uy tín thương hiệu của công ty trên thị trường thương mại ngày càng được khẳng định. Sự phát triển nguồn nhân lực tạo bệ phóng vững vàng cho giai đoạn kinh doanh mới. Việc duy trì các chính sách nhân sự nhân văn đảm bảo sự phát triển ổn định dài lâu. Đội ngũ nhân viên giàu nhiệt huyết chính là tài sản quý giá nhất của tổ chức.

4.1. Bài học kinh nghiệm thực tiễn cho doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp thương mại cần xem quản trị con người là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban quyết định trực tiếp đến tốc độ cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp cần chủ động chuẩn hóa mọi quy trình làm việc trước khi mở rộng quy mô. Việc lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người lao động giúp hóa giải mâu thuẫn nội bộ. Ban điều hành phải thường xuyên đánh giá lại hiệu quả của các chính sách đã ban hành. Sự linh hoạt trong phương thức tuyển dụng và đào tạo giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh trước biến động kinh tế. Doanh nghiệp duy trì vị thế vững chắc khi có nguồn nhân lực ổn định.

4.2. Định hướng ứng dụng công nghệ và phát triển nhân lực bền vững

Doanh nghiệp cần tiếp tục ứng dụng công nghệ số vào hệ thống quản lý nhân sự. Việc tự động hóa quy trình chấm công và tính lương giúp nâng cao tính chuẩn xác. Doanh nghiệp xây dựng nền tảng học tập trực tuyến để bồi dưỡng kỹ năng liên tục cho nhân viên. Dữ liệu số hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định tuyển dụng và bố trí chính xác. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và yếu tố con người tạo ra sức mạnh cạnh tranh bền bỉ. Môi trường làm việc số kích thích sự gắn kết và tinh thần sáng tạo của tập thể. Doanh nghiệp sẵn sàng bứt phá mạnh mẽ trong kỷ nguyên kinh tế số mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại vp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, quả trị nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại VP. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại VP.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm nguồn nhân lực Để xây dựng và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia đều phải dựa vào các nguồn lực cơ bản như: tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, tiềm năng về khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn, trong đó nguồn nhân lực (nguồn lực con người luôn là nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia). Tiếp cận vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau, các tác giả đã đưa ra nhiều khái niệm về nguồn nhân lực để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và điều kiện thực tế của từng quốc gia.

Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng và trí lực và thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động, là một nguồn lực quý giá nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực hay nguồn nhân lực lao động bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao động loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế vẫn đang làm việc (viện nghiên cứu khoa học và phát triển). Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở cá nhân với vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp ở bản chất của con người (Trần Kim Dung, 2005).

Vai trò của nguồn nhân lực - Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn con người lại đặc biệt quan trọng. Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu.

Nguồn nhân lực là nguồn nhân lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan 4 trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng. - Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.

Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực 1. Số lượng nguồn nhân lực Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chi tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Quy mô đan số càng lớn, tốc độ tăng dân số chậm dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng ít. Quy mô dân số biểu thị khái quát tổng số dân của một vùng, một nước hay của các khu vực khác nhau trên thế giới.

Tuy nhiên, quy mô dân số thường xuyên biến động theo thời gian nó có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất như số người được sinh ra, số người chết đi hàng năm, tỷ lệ di dân cư (thể hiện ở số người đến và đi). Mối quan hệ giữa dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện qua một thời gian nhất định vị ở độ tuổi đó con người mới phát triển đầy đủ, mới có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. Theo quan điểm của tổ chức quốc tế về lao động (ILO) và quan điểm của các nước thành viên thì lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc (những người thất nghiệp). Chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện ở mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực đó là các yếu tố về tinh thần, thể lực và trí lực.

Thể lực của nguồn lực quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị công nghệ hiện đại do đó đòi hỏi con người phải có sức khỏe và thể lực cường tráng như: có sức chịu đựng dẻo dai đáp ứng những quá trình sản xuất liên tục, kéo dài, luôn có sự tinh táo, sảng khoái tinh thần. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của con người cả về vật chất và tinh thần. Sức khỏe của con người chịu tác động của nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và được phản ánh bằng các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như chiều cao, cân nặng, các chi tiêu về bệnh tật, điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Trí lực của nguồn nhân lực Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên ba góc độ: - Về trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa là khả năng tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống.

Trình độ văn hóa là nền tảng cho việc tiếp thu các kiến thức khoa học công nghệ, đào tạo và tái tạo nghề nghiệp. - Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhiệm các nhiệm vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh cho tổ chức mà mình làm việc. Lao động kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật từ thợ bậc 3 trở nên (có bằng hoặc không có bằng cho tới những người có trình độ trên đại học). - Về phẩm chất tâm lý, xã hội của nguồn nhân lực: Ngoài yếu tố thể lực, trợ lực ra thì quá trình lao động đòi hỏi người lao động cần có những phẩm chất khác nhau như tính kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc mà họ đảm nhận.

Cùng với tiến trình phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất tâm lý và xã hội cơ bản như sau: + Có tác phong công nghiệp (nhanh nhẹn, khẩn trương, đúng giờ). + Có ý thức kỷ luật, tự giác cao. + Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn. + Có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong công việc.

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 2. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vĩ mô có hai mục tiêu cơ bản: -Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. 6 - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.

Vai trò của quản trị nguồn nhân lực - Xác định những cơ hội tốt và những trở ngại trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Đưa ra tầm nhìn rộng cho nhà quản lý, cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty. - Kích thích cách suy nghĩ mới mẻ, những ý tưởng sáng tạo mới trước những vấn đề trước mắt. - Bồi dưỡng tinh thần khẩn trương và tích cực hành động của nhân viên trong doanh nghiệp.

- Kiểm tra quá trình đầu tư và hoạt động quản lý. - Xây dựng phương châm hành động lâu dài nhằm vào những vấn đề trọng điểm trong từng giai đoạn. - Đưa ra điểm chiến lược trong quản lý doanh nghiệp và khai thác sử dụng nhân viên. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung chức năng quản lý nhân lực được chia thành 3 nhóm sau: - Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực - Nhóm chức năng đào tạo và phát triển - Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực 2.

Các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực của tổ chức cần tuân theo những nguyên tắc sau: - Nhân viên cần được đầu tư thỏa đáng để phát triển những năng lực riêng nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động hiệu quả cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức. - Các chính sách chương trình và thực tiễn quản lý cần được thiết lập và thực hiện sao cho nó có thể thỏa mãn cả nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của nhân viên. - Môi trường làm việc cần được thành lập sao co có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình. - Các chức năng nhân sựu cần được thực hiện phối hợp và là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của tổ chức.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực 2. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài - Khung cảnh kinh tế - Luật lệ Nhà Nước - Môi trường văn hóa – xã hội - Môi trường công nghệ - Môi trường tự nhiên - Môi trường tác nghiệp 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đào Thị Hoan (2021), Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại VP, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng.
APA 7
Đào, T. H. (2021). Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại VP [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/bien-phap-nang-cao-hieu-qua-su-dung-nguon-nhan-luc-tai-cong-ty-co-phan-dau-tu-va-thuong-mai-vp/9768345776
IEEE
T. H. Đào, "Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại VP," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/bien-phap-nang-cao-hieu-qua-su-dung-nguon-nhan-luc-tai-cong-ty-co-phan-dau-tu-va-thuong-mai-vp/9768345776

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận 'Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại VP' phân tích toàn diện thực trạng phân bổ, khai thác và phát triển lực lượng lao động của doanh nghiệp. Đề tài tập trung đánh giá năng suất lao động, chính sách đãi ngộ và công tác đào tạo, từ đó chỉ ra những hạn chế đang kìm hãm hiệu quả vận hành. Đây là tài liệu tham khảo giá trị dành cho nhà quản trị nhằm xây dựng chiến lược tối ưu hóa nhân sự và gia tăng năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, bạn đọc có thể mở rộng giải pháp thực tiễn khi kết hợp mô hình <strong>quản trị nhân lực qua KPI</strong> nhằm đo lường hiệu suất chính xác và tạo động lực phát triển bền vững cho tổ chức.