Giáo trình Thống kê doanh nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp - CĐ Du lịch và Công thương

Chương trình môn học thống kê doanh nghiệp trình độ cao đẳng ngành quản trị doanh nghiệp cung cấp kiến thức thu thập và phân tích dữ liệu thực tế.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Du lịch và Công thương

Tác giả

Lương Hồng Minh

Thể loại

Giáo trình

2023

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Thống kê doanh nghiệp CĐ Du lịch và Công thương

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp do Trường Cao đẳng Du lịch và Công thương ban hành năm 2023 là tài liệu chuẩn mực phục vụ đào tạo hệ cao đẳng ngành Quản trị doanh nghiệp. Cuốn sách do Thạc sĩ Lương Hồng Minh làm chủ biên, tổng hợp các kiến thức cốt lõi và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nội dung giáo trình được chia thành năm chương rõ ràng, bao quát từ nguyên lý căn bản đến các công cụ định lượng chuyên sâu. Cấu trúc bài giảng chú trọng tính ứng dụng thực hành cao. Mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập nhằm củng cố kiến thức cho người học. Giáo trình giúp người học nhận diện bản chất số lớn của hiện tượng kinh tế trong môi trường kinh doanh. Nhờ văn phong súc tích và cách tiếp cận trực quan, người đọc dễ dàng tiếp thu kiến thức phức tạp. Tài liệu đóng vai trò kim chỉ nam trong việc xây dựng tư duy phân tích số liệu khoa học. Giáo trình đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo nghề nghiệp hiện đại. Đây là nền tảng vững chắc để sinh viên phát triển năng lực nghiên cứu thị trường.

1.1. Mục tiêu và phạm vi đào tạo của giáo trình

Giáo trình hướng đến mục tiêu trang bị kiến thức nền tảng về phương pháp luận thống kê. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thu thập số liệu và quản lý thông tin kinh tế. Phạm vi tài liệu bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên học cách nhận biết các tiêu thức và chỉ tiêu thống kê cụ thể. Nội dung giảng dạy liên kết chặt chẽ với nghiệp vụ thực tế tại đơn vị kinh doanh. Tài liệu giúp chuẩn hóa phương pháp đo lường các hiện tượng kinh tế phức tạp. Sinh viên phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề độc lập. Việc nắm chắc phạm vi môn học tạo tiền đề thuận lợi cho các môn chuyên ngành tiếp theo.

1.2. Kết cấu năm chương cốt lõi trong giáo trình

Giáo trình được thiết kế logic thành năm chương học thuật chặt chẽ. Chương một giới thiệu đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu thống kê. Chương hai tập trung vào các giai đoạn điều tra, tổng hợp và phân tổ tài liệu. Chương ba trình bày chi tiết về số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân. Chương bốn cung cấp các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian biến động. Chương năm phân tích chuyên sâu về lý thuyết và phương pháp tính hệ thống chỉ số. Các nội dung được sắp xếp khoa học từ cơ bản đến nâng cao. Nhóm tác giả lược bỏ lý thuyết rườm rà, tập trung vào bản chất số liệu. Hệ thống ví dụ minh họa gắn liền thực tiễn kinh doanh giúp người học ghi nhớ.

II. Phân tích Thống kê doanh nghiệp CĐ Du lịch và Công thương

Công tác phân tích thống kê tại các doanh nghiệp đối mặt với nhiều rào cản phức tạp. Quá trình thu thập dữ liệu thường thiếu tính hệ thống dẫn đến sai lệch thông tin ban đầu. Việc phân biệt giữa số tuyệt đối và số tương đối chưa được thực hiện chuẩn xác. Nhiều cán bộ quản lý chỉ chú trọng số liệu tuyệt đối mà bỏ qua tỷ lệ tương đối. Điều này che khuất bức tranh tổng thể về cơ cấu và tốc độ phát triển. Ngoài ra, việc lựa chọn gốc so sánh trong tính toán số tương đối thường bị sai lệch. Gốc so sánh sai sẽ làm biến dạng hoàn toàn kết luận kinh tế. Dữ liệu thời gian không đồng nhất cũng gây trở ngại lớn cho việc nhận định xu thế thị trường. Doanh nghiệp dễ đưa ra phán đoán sai lầm về tiềm năng tiêu thụ hàng hóa. Những yếu kém trong khâu phân tổ thống kê khiến nhà quản trị khó nhận diện khách hàng mục tiêu. Sự thiếu hụt công cụ định lượng chuẩn hóa làm giảm sút đáng kể năng lực cạnh tranh trên thương trường.

2.1. Thách thức trong phân biệt số tuyệt đối và tương đối

Số tuyệt đối phản ánh quy mô và khối lượng thực tế của hiện tượng kinh tế. Ngược lại, số tương đối thể hiện mối quan hệ so sánh giữa các đại lượng. Nhiều nhà phân tích thường nhầm lẫn khi vận dụng hai chỉ tiêu này vào thực tế. Việc sử dụng đơn độc số tuyệt đối dễ gây hiểu lầm về quy mô tăng trưởng. Trong khi đó, việc chỉ dùng số tương đối có thể che giấu mức sụt giảm sản lượng thực. Giáo trình chỉ rõ điều kiện áp dụng nghiêm ngặt cho từng loại số. Cả hai mức độ so sánh phải tương đồng về thời gian và không gian. Thiếu sự kết hợp nhuần nhuyễn sẽ làm sai lệch nhận định về hiệu quả tài chính của đơn vị.

2.2. Khó khăn khi phân tích dãy số thời gian và chỉ số

Dãy số thời gian phản ánh sự biến động của hiện tượng kinh tế theo lịch trình. Tuy nhiên, doanh nghiệp thường gặp khó khăn do dữ liệu thời gian không liên tục. Hiện tượng tính chất mùa vụ làm nhiễu loạn các chỉ tiêu phân tích động thái. Việc xác định lượng tăng giảm tuyệt đối và tốc độ phát triển đòi hỏi cơ sở số liệu đồng nhất. Bên cạnh đó, hệ thống chỉ số phân tích giá cả và khối lượng tiêu thụ đòi hỏi kỹ thuật cao. Sự thay đổi cơ cấu sản phẩm dễ dẫn đến sai số trong việc tính chỉ số bình quân. Nếu không nắm vững phương pháp trọng số, nhà quản lý sẽ đánh giá sai mức tăng trưởng doanh thu.

III. Phương pháp Thống kê doanh nghiệp CĐ Du lịch và Công thương

Giáo trình cung cấp quy trình nghiên cứu thống kê chuẩn xác qua ba giai đoạn liên hoàn. Giai đoạn đầu tiên là điều tra thu thập thông tin khoa học theo kế hoạch định sẵn. Cán bộ nghiên cứu cần xác định rõ mục đích, đối tượng và phương pháp thu thập. Giai đoạn thứ hai thực hiện tổng hợp và phân tổ thống kê. Dữ liệu thô được phân chia thành các tổ đồng chất theo tiêu thức lựa chọn phù hợp. Bước này giúp bộc lộ rõ quy luật kinh tế ẩn giấu sau các tập dữ liệu rời rạc. Giai đoạn cuối cùng tiến hành phân tích sâu và dự đoán xu thế. Người phân tích sử dụng thành thạo các công thức số bình quân, phương sai và hệ thống chỉ số. Việc tính toán tốc độ phát triển định gốc và liên hoàn hỗ trợ nhận diện chu kỳ kinh doanh. Giáo trình nhấn mạnh việc kết hợp chặt chẽ giữa công cụ tính toán và tư duy định lượng logic. Phương pháp luận bài bản này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình quản trị rủi ro chuẩn xác.

3.1. Kỹ thuật điều tra và phân tổ số liệu khoa học

Điều tra thống kê yêu cầu xây dựng kế hoạch thu thập số liệu bài bản. Cán bộ thống kê xác định rõ đối tượng điều tra và đơn vị điều tra cụ thể. Việc thiết kế phiếu khảo sát phải bảo đảm tính khách quan và nhất quán. Sau khi thu thập, số liệu được tổng hợp và phân tổ khoa học. Phân tổ thống kê căn cứ vào các tiêu thức số lượng hoặc tiêu thức thuộc tính. Kỹ thuật này phân chia hiện tượng thành những bộ phận mang đặc trưng riêng biệt. Nhờ đó, người nghiên cứu dễ dàng so sánh các chỉ tiêu nội bộ của doanh nghiệp. Việc phân nhóm chính xác tạo tiền đề vững chắc cho việc tính toán các chỉ số.

3.2. Vận dụng hệ thống chỉ số trong dự báo kinh tế

Hệ thống chỉ số là công cụ đắc lực để phân tích sự biến động kinh tế đa chiều. Người phân tích sử dụng chỉ số cá thể để đánh giá từng mặt hàng riêng lẻ. Sau đó, chỉ số tổng hợp được áp dụng để đo lường biến động chung của tổng thể phức tạp. Phương pháp này phân tích rõ mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá cả và khối lượng sản phẩm. Việc liên kết chuỗi chỉ số giúp nhà quản lý lượng hóa tác động của từng yếu tố đến doanh thu. Dựa vào mô hình dãy số thời gian, chuyên viên tiến hành dự báo doanh số các kỳ tiếp theo. Kỹ thuật ngoại suy xu thế cung cấp căn cứ xác thực cho kế hoạch ngắn hạn.

IV. Ứng dụng Thống kê doanh nghiệp CĐ Du lịch và Công thương

Kiến thức từ giáo trình Thống kê doanh nghiệp mang giá trị thực tiễn to lớn đối với công tác điều hành doanh nghiệp. Các nhà quản trị hiện đại không thể ra quyết định chỉ dựa vào trực giác chủ quan. Dữ liệu thống kê được phân tích chuẩn xác là cơ sở tin cậy cho hoạch định chiến lược. Doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật thống kê để tối ưu hóa quản lý tồn kho và giảm chi phí sản xuất. Trong lĩnh vực nhân sự, số bình quân và tỷ lệ cơ cấu hỗ trợ đánh giá công bằng năng suất lao động. Khâu tiếp thị sử dụng các dãy số biến động nhằm nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng theo mùa. Ngoài ra, việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm dựa trên chỉ số giá giúp ngăn chặn nguy cơ thua lỗ. Sinh viên tốt nghiệp nắm chắc giáo trình này có lợi thế vượt trội khi tham gia thị trường lao động. Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ phân tích dữ liệu giỏi sẽ thích ứng nhanh nhạy trước biến động kinh tế.

4.1. Tối ưu hóa quyết định kinh doanh qua số liệu

Số liệu thống kê đóng vai trò xương sống trong mọi quyết định quản trị chiến lược. Ban giám đốc đánh giá chính xác năng lực cung ứng sản phẩm qua các báo cáo thống kê định kỳ. Phân tích số tương đối giúp phát hiện kịp thời các biến động bất thường về chi phí nguyên vật liệu. Doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch nhập hàng theo nhu cầu biến đổi của thị trường. Nhờ đó, lượng vốn lưu động được giải phóng và hạn chế tối đa rủi ro tồn đọng hàng hóa. Việc quản trị dựa trên bằng chứng dữ liệu thay thế hoàn toàn các phương thức quản lý cảm tính. Đây là bước đệm quan trọng giúp tổ chức nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Phát triển năng lực phân tích cho sinh viên kinh tế

Giáo trình rèn luyện cho sinh viên tư duy định lượng chuyên nghiệp và năng lực xử lý tình huống thực tế. Người học không chỉ tính toán công thức mà còn hiểu sâu sắc ý nghĩa kinh tế của từng con số. Kỹ năng tổng hợp số liệu hỗ trợ đắc lực cho sinh viên khi thực tập tại các doanh nghiệp. Sinh viên biết cách lập bảng biểu biểu diễn thông tin trực quan phục vụ thuyết trình báo cáo. Khả năng phát hiện mối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế giúp nâng cao hiệu quả làm việc. Đây là hành trang thiết yếu giúp người học tự tin hội nhập vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Môn họcmô đun thống kê doanh nghiệp ngànhnghề quản trị doanh nghiệp trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1:‬ ‭Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu của thống kê‬ ‭1. Mục tiêu‬ ‭- Trình bày được các khái niệm, sự ra đời của thống kê‬ ‭- Tóm tắt được nội dung nghiên cứu của thống kê‬ ‭- Phân biệt được các phương pháp sử dụng trong thống kê.‬ -‭ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề‬ ‭liên quan đến thống kê học.‬ ‭- Định hướng tích lũy kiến thức chuyên môn cho nghề nghiệp về‬ ‭sau. Nội dung chương:‬ ‭2. Sự ra đời và phát triển của thống kê‬ ‭ ếu thống kê được hiểu theo nghĩa thông thường thì ngay từ thời cổ đại con‬ N ‭người đã đã chú ý đến việc này thông qua việc ghi chép đơn giản.‬ ‭ uối‬ ‭thế‬ ‭kỷ‬ ‭XVII,‬ ‭lực‬ ‭lượng‬ ‭sản‬ ‭xuất‬ ‭phát‬ ‭triển‬ ‭mạnh‬ ‭mẽ‬ ‭làm‬‭cho‬‭phương‬ C ‭thức‬‭sản‬‭xuất‬‭của‬‭chủ‬‭nghĩa‬‭tư‬‭bản‬‭ra‬‭đời.‬‭Kinh‬‭tế‬‭hàng‬‭hóa‬‭phát‬‭triển‬‭dẫn‬‭đến‬‭các‬ ‭ngành‬ ‭sản‬ ‭xuất‬ ‭riêng‬ ‭biệt‬ ‭tăng‬ ‭thêm,‬ ‭phân‬ ‭công‬ ‭lao‬ ‭động‬ ‭xã‬ ‭hội‬ ‭ngày‬ ‭càng‬ ‭phát‬ ‭triển.‬‭Tính‬‭chất‬‭xã‬‭hội‬‭của‬‭sản‬‭xuất‬‭ngày‬‭càng‬‭cao,‬‭thị‬‭trường‬‭được‬‭mở‬‭rộng‬‭không‬ c‭ hỉ‬‭trong‬‭một‬‭nước‬‭mà‬‭toàn‬‭thế‬‭giới.‬‭Để‬‭phục‬‭vụ‬‭cho‬‭mục‬‭đích‬‭kinh‬‭tế,‬‭chính‬‭trị‬‭và‬ ‭quân‬‭sự‬‭nhà‬‭nước‬‭tư‬‭bản‬‭và‬‭các‬‭chủ‬‭tư‬‭bản‬‭cần‬‭rất‬‭nhiều‬‭thông‬‭tin‬‭thường‬‭xuyên‬‭về‬ ‭thị‬ ‭trường,‬ ‭giá‬ ‭cả,‬ ‭sản‬ ‭xuất,‬ ‭nguyên‬ ‭liệu,‬ ‭dân‬ ‭số,.‬ ‭Do‬ ‭đó,‬ ‭công‬‭tác‬‭thống‬‭kê‬‭phát‬ ‭triển‬‭nhanh‬‭chóng.‬‭Chúng‬‭ta‬‭có‬‭thể‬‭đưa‬‭ra‬‭3‬‭nhóm‬‭tác‬‭giả‬‭được‬‭gọi‬‭là‬‭những‬‭người‬ ‭khai sáng cho ngành khoa học thống kê:‬ ‭-‬‭Những người đầu tiên đưa ngành khoa học thống kê‬‭đi vào thực tiễn, đại‬ ‭ iện cho những tác giả này là nhà kinh tế học người Đức H.Conhring (1606 -‬ d ‭1681), năm 1660 ông đã giảng dạy tại trường đại học Halmsted về phương pháp‬ ‭nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể.‬ ‭-‬ ‭Với‬ ‭những‬ ‭thành‬ ‭quả‬ ‭của‬ ‭người‬ ‭đi‬ ‭trước,‬ ‭bổ‬ ‭sung‬ ‭hoàn‬ ‭chỉnh‬ ‭thành‬ ‭môn‬ ‭ ọc‬ ‭chính‬‭thống,‬‭đại‬‭diện‬‭là‬‭William‬‭Petty,‬‭một‬‭nhà‬‭kinh‬‭tế‬‭học‬‭của‬‭người‬‭Anh,‬‭là‬ h ‭tác‬ ‭giả‬ ‭cuốn‬ ‭“Số‬ ‭học‬ ‭chính‬ ‭trị”‬ ‭xuất‬ ‭bản‬ ‭năm‬ ‭1682,‬‭một‬‭số‬‭tác‬‭phẩm‬‭có‬‭tính‬‭chất‬ ‭phân tích thống kê đầu tiên ra đời.‬ ‭-‬‭Thống kê được gọi với nhiều tên khác nhau thời bấy‬‭giờ, sau đó năm 1759‬ ‭ ột giáo sư người Đức, Achenwall (1719-1772) lần đầu tiên dùng danh từ‬ m ‭“Statistics” (một thuật ngữ gốc La tinh “Status”, có nghĩa là Nhà nước hoặc trạng‬ ‭thái của hiện tượng) - sau này người ta dịch ra là “Thống kê”.‬ ‭-‬ ‭Kể‬ ‭từ‬ ‭đó,‬ ‭thống‬ ‭kê‬ ‭có‬‭sự‬‭phát‬‭triển‬‭rất‬‭mạnh‬‭mẽ‬‭và‬‭ngày‬‭càng‬‭hoàn‬‭thiện,‬ ‭ ắn‬ ‭liền‬ ‭với‬ ‭nhiều‬ ‭nhà‬ ‭toán‬ ‭học‬ ‭-‬ ‭thống‬ ‭kê‬ ‭học‬ ‭nổi‬ ‭tiếng‬ ‭như:‬ ‭M.

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học‬ ‭2.Khái niệm thống kê học‬ ‭ hông‬ ‭thể‬ ‭phủ‬ ‭nhận‬ ‭được‬ ‭vai‬ ‭trò‬ ‭quan‬ ‭trọng‬ ‭của‬ ‭thông‬ ‭tin‬ ‭thống‬ ‭kê,‬ ‭vậy‬ K ‭thống‬‭kê‬‭học‬‭là‬‭gì?‬‭Các‬‭nhà‬‭thống‬‭kê‬‭học‬‭nổi‬‭tiếng‬‭trên‬‭thế‬‭giới‬‭đều‬‭thống‬‭nhất‬‭đưa‬ ‭ra định nghĩa sau về thống kê học:‬ ‭ hống‬‭kê‬‭học‬‭là‬‭môn‬‭khoa‬‭học‬‭xã‬‭hội‬‭nghiên‬‭cứu‬‭hệ‬‭thống‬‭các‬‭phương‬‭pháp‬ T ‭thu‬‭thập,‬‭xử‬‭lý‬‭và‬‭phân‬‭tích‬‭các‬‭con‬‭số‬‭(mặt‬‭lượng)‬‭của‬‭những‬‭hiện‬‭tượng‬‭số‬‭lớn‬‭để‬ ‭tìm‬ ‭hiểu‬ ‭bản‬ ‭chất‬ ‭và‬ ‭tính‬ ‭quy‬ ‭luật‬ ‭vốn‬ ‭có‬ ‭của‬ ‭chúng‬ ‭(mặt‬ ‭chất)‬ ‭trong‬ ‭những‬ ‭điều‬ ‭kiện địa điểm và thời gian cụ thể.‬ ‭ rước‬ ‭hết,‬ ‭ta‬ ‭phải‬ ‭khẳng‬ ‭định:‬ ‭Thống‬ ‭kê‬ ‭học‬ ‭là‬ ‭một‬ ‭môn‬ ‭khoa‬ ‭học‬ ‭xã‬ ‭hội:‬ T ‭Thực‬‭tế,‬‭thống‬‭kê‬‭học‬‭là‬‭sự‬‭giao‬‭thoa‬‭giữa‬‭khoa‬‭học‬‭tự‬‭nhiên‬‭và‬‭khoa‬‭học‬‭xã‬‭hội‬‭vì‬ ‭nó‬‭vận‬‭dụng‬‭phương‬‭pháp‬‭toán‬‭và‬‭sử‬‭dụng‬‭phương‬‭pháp‬‭lý‬‭luận‬‭xã‬‭hội‬‭để‬‭phân‬‭tích‬ ‭các‬‭hiện‬‭tượng‬‭hay‬‭các‬‭quá‬‭trình‬‭kinh‬‭tế‬‭–‬‭xã‬‭hội.‬‭Nhưng‬‭vì‬‭không‬‭chỉ‬‭dừng‬‭lại‬‭ở‬‭các‬ ‭con‬‭số‬‭mà‬‭ta‬‭phải‬‭đọc‬‭được‬‭ý‬‭nghĩa‬‭của‬‭nó‬‭và‬‭đưa‬‭ra‬‭kết‬‭luận‬‭về‬‭các‬‭hiện‬‭tượng‬‭nên‬ ‭người ta xếp thống kê học vào khoa học xãhội.‬ ‭ hống‬ ‭kê‬ ‭học‬ ‭là‬ ‭một‬ ‭môn‬ ‭khoa‬ ‭học‬ ‭xã‬ ‭hội‬ ‭nghiên‬ ‭cứu‬ ‭không‬ ‭chỉ‬ ‭một‬ T ‭phương‬ ‭pháp‬ ‭mà‬ ‭là‬ ‭một‬ ‭hệ‬ ‭thống‬ ‭các‬ ‭phương‬ ‭pháp:‬ ‭thu‬ ‭thập‬ ‭–‬ ‭xử‬ ‭lý‬ ‭–‬ ‭phân‬ ‭tích,‬ ‭trong‬ ‭phân‬ ‭tích‬ ‭thì‬ ‭có‬ ‭phân‬ ‭tích‬ ‭và‬‭dự‬‭đoán.‬‭Trên‬‭cơ‬‭sở‬‭phân‬‭tích‬‭con‬‭số‬‭thống‬‭kê,‬ ‭người‬ ‭ta‬ ‭rút‬ ‭ra‬ ‭được‬ ‭bản‬ ‭chất‬ ‭và‬ ‭tính‬‭quy‬‭luật‬‭của‬‭hiện‬‭tượng.‬‭Chính‬‭vì‬‭vậy,‬‭thống‬ ‭kê còn là một môn khoa học định lượng.‬ ‭Ví dụ:‬‭Chúng ta đều biết đến mối liên hệ giữa doanh‬‭thu (DT) với giá bán (p)‬ ‭và lượng hàng hoá tiêu thụ (q): DT = p‬ ‭q‬ ‭Thống kê học nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của p và q tới DT.‬ ‭Phạm vi nghiên cứu của thống kêhọc‬ ‭Các hiện tượng và quá trình kinh tế – xã hội mà thống kê thường nghiên cứu,‬ ‭đó là:‬ ‭ ác hiện tượng về quá trình tái sản xuất mở rộng như: cung cấp nguyên liệu,‬ C ‭quy trình công nghệ, chế biến sản phẩm.‬ ‭ ác hiện tượng về phân phối, trao đổi, tiêu dùng sản phẩm như: giá cả, lượng‬ C ‭hàng tiêu thụ, xuất nhập khẩu hàng hoá, nguyên liệu.‬ ‭ ác hiện tượng về dân số, lao động như: tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, sự phân bố dân‬ C ‭cư, lao động.‬ ‭ ác hiện tượng về văn hoá, y tế, giáo dục như số trường lớp, số bệnh viện,‬ C ‭giường bệnh, số người mắc bệnh, số thư viện.‬ ‭Các hiện tượng về đời sống chính trị, xã hội, bầu cử, luật pháp.‬ ‭ goài‬ ‭ra,‬ ‭thống‬ ‭kê‬ ‭còn‬ ‭nghiên‬ ‭cứu‬ ‭ảnh‬ ‭hưởng‬ ‭của‬ ‭các‬ ‭hiện‬ ‭tượng‬ ‭tự‬ ‭nhiên‬ N ‭đến‬‭sự‬‭phát‬‭triển‬‭của‬‭các‬‭hiện‬‭tượng‬‭kinh‬‭tế‬‭xã‬‭hội,‬‭như‬‭ảnh‬‭hưởng‬‭của‬‭khí‬‭hậu,‬‭thời‬ ‭tiết,‬ ‭ảnh‬ ‭hưởng‬ ‭của‬‭các‬‭biện‬‭pháp‬‭khoa‬‭học‬‭kỹ‬‭thuật‬‭tới‬‭quá‬‭trình‬‭sản‬‭xuất,‬‭kết‬‭quả‬ ‭sản xuất và đời sống nhân dân. Đối tượng nghiên cứu‬ ‭ ối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật‬ Đ ‭thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ‬ ‭thể.‬ ‭Từ khái niệm trên, có một số vấn đề cần làm rõ như sau:‬ ‭Thứ nhất, thế nào là mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất?‬ ‭ rước‬ ‭hết,‬ ‭ta‬ ‭phải‬ ‭hiểu‬ ‭mặt‬ ‭lượng‬ ‭là‬ ‭gì,‬ ‭mặt‬‭chất‬‭là‬‭gì?‬‭Xuất‬‭phát‬‭từ‬‭lý‬‭luận‬ T ‭cơ‬‭bản‬‭của‬‭chủ‬‭nghĩa‬‭duy‬‭vật‬‭biện‬‭chứng,‬‭bất‬‭kỳ‬‭sự‬‭vật,‬‭hiện‬‭tượng‬‭nào‬‭cũng‬‭đều‬‭có‬ ‭hai‬‭mặt‬‭chất‬‭và‬‭lượng.‬‭Theo‬‭đó,‬‭mặt‬‭chất‬‭của‬‭hiện‬‭tượng‬‭là‬‭bản‬‭chất‬‭trừu‬‭tượng‬‭giúp‬ ‭ta phân biệt hiện tượng, sự vật đó với những hiện tượng, sự vật khác.‬ ‭ í dụ:‬‭Sau khi phân tích các thông tin về công ty‬‭A, bạn đánh giá là công ty‬ V ‭ có tình hình tài chính tốt.‬ A ‭ ‬ ‭đây,‬ ‭tốt‬ ‭là‬ ‭một‬ ‭biểu‬ ‭hiện‬ ‭về‬ ‭mặt‬ ‭chất,‬ ‭nó‬ ‭rất‬ ‭trừu‬ ‭tượng‬ ‭và‬ ‭chỉ‬‭được‬‭biểu‬ Ở ‭hiện‬‭cụ‬‭thể‬‭qua‬‭các‬‭thông‬‭số‬‭như:‬‭doanh‬‭số,‬‭lợi‬‭nhuận,‬‭năng‬‭suất‬‭lao‬‭động,‬‭hiệu‬‭quả‬ ‭sử‬‭dụng‬‭vốn.‬‭chính‬‭là‬‭mặt‬‭lượng.‬‭Như‬‭vậy,‬‭mặt‬‭lượng‬‭là‬‭những‬‭biểu‬‭hiện‬‭bằng‬‭con‬ ‭số,‬ ‭nó‬ ‭cho‬ ‭biết‬ ‭bản‬ ‭chất‬ ‭cụ‬ ‭thể‬ ‭của‬ ‭sự‬ ‭vật,‬ ‭hiện‬ ‭tượng‬ ‭thông‬ ‭qua‬ ‭quy‬ ‭mô,‬ ‭khối‬ ‭lượng, trình độ phát triển và mối liên hệ giữa các bộ phận.‬ ‭ iữa‬ ‭hai‬ ‭mặt‬ ‭của‬ ‭hiện‬ ‭tượng‬ ‭bao‬ ‭giờ‬ ‭cũng‬ ‭tồn‬ ‭tại‬ ‭mối‬ ‭liên‬ ‭hệ‬ ‭mật‬‭thiết‬‭với‬ G ‭nhau.‬‭Bất‬‭kỳ‬‭chất‬‭nào‬‭cũng‬‭được‬‭biểu‬‭hiện‬‭bằng‬‭một‬‭lượng‬‭cụ‬‭thể,‬‭lượng‬‭nào‬‭cũng‬ ‭là‬‭lượng‬‭của‬‭một‬‭chất‬‭xác‬‭định.‬‭Chất‬‭của‬‭hiện‬‭tượng‬‭có‬‭tính‬‭ổn‬‭định‬‭tương‬‭đối‬‭còn‬ ‭lượng‬‭lại‬‭thường‬‭xuyên‬‭biến‬‭động.‬‭Khi‬‭lượng‬‭thay‬‭đổi‬‭đến‬‭một‬‭mức‬‭nào‬‭đó‬‭thì‬‭chất‬ ‭sẽ‬ ‭thay‬ ‭đổi.‬ ‭Chính‬ ‭vì‬ ‭vậy,‬ ‭thống‬ ‭kê‬ ‭chúng‬ ‭ta‬ ‭nghiên‬ ‭cứu‬ ‭mặt‬ ‭lượng‬ ‭nhưng‬ ‭không‬ ‭tách rời mặt chất mà trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất.‬ ‭ ặt lượng, mặt chất ở đây không phải của một vài hiện tượng đơn lẻ mà‬ M ‭phải là của hiện tượng số lớn.‬ ‭Thứ hai, thế nào là các hiện tượng số lớn?‬ ‭ heo‬‭quy‬‭luật‬‭số‬‭lớn,‬‭khi‬‭nghiên‬‭cứu‬‭một‬‭số‬‭đủ‬‭lớn‬‭các‬‭hiện‬‭tượng‬‭cá‬‭biệt‬‭thì‬ T ‭các‬‭nhân‬‭tố‬‭ngẫu‬‭nhiên‬‭sẽ‬‭bị‬‭triệt‬‭tiêu‬‭làm‬‭bộc‬‭lộ‬‭nhân‬‭tố‬‭cơ‬‭bản,‬‭bản‬‭chất‬‭của‬‭hiện‬ ‭tượng.‬ ‭Đối‬ ‭tượng‬‭nghiên‬‭cứu‬‭chủ‬‭yếu‬‭của‬‭thống‬‭kê‬‭học‬‭là‬‭các‬‭hiện‬‭tượng‬‭kinh‬‭tế‬‭–‬ ‭xã‬ ‭hội‬ ‭số‬ ‭lớn,‬ ‭trong‬ ‭đó‬ ‭bao‬ ‭gồm‬ ‭nhiều‬ ‭đơn‬ ‭vị‬ ‭hoặc‬ ‭hiện‬ ‭tượng‬ ‭cá‬ ‭biệt‬ ‭tạo‬ ‭thành.‬ ‭Thông‬‭qua‬‭nghiên‬‭cứu‬‭một‬‭số‬‭đủ‬‭lớn‬‭các‬‭đơn‬‭vị‬‭cá‬‭biệt‬‭này,‬‭chúng‬‭ta‬‭sẽ‬‭rút‬‭ra‬‭được‬ ‭kết‬ ‭luận‬ ‭về‬ ‭bản‬ ‭chất,‬ ‭tính‬ ‭quy‬ ‭luật‬ ‭của‬ ‭sự‬ ‭vật,‬ ‭hiện‬ ‭tượng.‬ ‭Kết‬ ‭luận‬ ‭này‬ ‭có‬ ‭thể‬ ‭sẽ‬ ‭không‬‭đúng‬‭với‬‭từng‬‭hiện‬‭tượng‬‭cá‬‭biệt,‬‭nhưng‬‭nó‬‭phản‬‭ánh‬‭đúng‬‭với‬‭hiện‬‭tượng‬‭số‬ ‭lớn.‬ ‭ í dụ:‬‭Theo kết quả của Tổng điều tra dân số và nhà‬‭ở lúc 0 giờ ngày 1/4/2009,‬ V ‭trong tổng thể dân số nước ta hiện nay, tỷ lệ nam/nữ là 98,1/100. Tỷ lệ này có thể‬ ‭không đúng đối với từng gia đình nhưng đúng với số đông các gia đình ở Việt Nam‬ ‭hiện nay. Nhưng con số nào là đủ lớn thì còn tuỳ vào đặc điểm của hiện tượng.‬ ‭ í‬ ‭dụ:‬ ‭Tập‬ ‭hợp‬ ‭100‬ ‭trên‬ ‭120‬‭nhân‬‭viên‬‭của‬‭công‬‭ty‬‭X‬‭có‬‭tham‬‭gia‬‭mua‬‭bán‬ V ‭trên‬ ‭thị‬ ‭trường‬‭chứng‬‭khoán‬‭là‬‭một‬‭số‬‭đủ‬‭lớn,‬‭nhưng‬‭tập‬‭hợp‬‭100‬‭người‬‭trong‬‭tổng‬ ‭dân số Việt Nam thì không được coi là đủ lớn.‬ ‭ hống‬‭kê‬‭chỉ‬‭nghiên‬‭cứu‬‭các‬‭hiện‬‭tượng‬‭số‬‭lớn?‬‭Câu‬‭trả‬‭lời‬‭là‬‭không.‬‭Thống‬ T ‭kê‬ ‭chủ‬ ‭yếu‬ ‭nghiên‬‭cứu‬‭hiện‬‭tượng‬‭số‬‭lớn‬‭và‬‭có‬‭kết‬‭hợp‬‭nghiên‬‭cứu‬‭cả‬‭đơn‬‭vị,‬‭hiện‬ ‭tượng‬‭cá‬‭biệt,‬‭thường‬‭là‬‭những‬‭hiện‬‭tượng‬‭có‬‭tính‬‭chất‬‭điển‬‭hình‬‭tiên‬‭tiến‬‭hoặc‬‭điển‬ ‭hình lạc hậu.‬ ‭ í‬ ‭dụ:‬ ‭Trong‬ ‭một‬ ‭nhà‬ ‭máy‬ ‭A,‬ ‭tổ‬ ‭sản‬ ‭xuất‬ ‭B‬ ‭liên‬ ‭tục‬ ‭có‬ ‭năng‬‭suất‬‭lao‬‭động‬ V ‭cao‬ ‭nhất‬ ‭nhà‬ ‭máy‬ ‭trong‬ ‭nhiều‬ ‭năm‬ ‭liền;‬ ‭khi‬ ‭đó,‬‭nghiên‬‭cứu‬‭riêng‬‭tổ‬‭sản‬‭xuất‬‭B‬‭để‬ ‭rút‬‭ra‬‭kết‬‭luận,‬‭tại‬‭sao‬‭tổ‬‭này‬‭có‬‭năng‬‭suất‬‭lao‬‭động‬‭cao,‬‭do‬‭tuổi‬‭nghề,‬‭do‬‭bậc‬‭thợ,‬ ‭do‬ ‭trình‬ ‭độ‬ ‭khéo‬ ‭léo,‬ ‭tăng‬ ‭ca.‬ ‭từ‬ ‭đó‬ ‭rút‬ ‭ra‬ ‭bài‬ ‭học‬ ‭kinh‬ ‭nghiệm‬ ‭trong‬ ‭quản‬ ‭lý‬ ‭nhằm‬ ‭nâng cao NSLĐ toàn nhà máy.‬ ‭ hứ‬‭ba,‬‭tại‬‭sao‬‭phải‬‭nghiên‬‭cứu‬‭trong‬‭điều‬‭kiện‬‭thời‬‭gian‬‭và‬‭địa‬‭điểm‬‭cụ‬ T ‭thể?‬‭Chúng‬‭ta‬‭đều‬‭biết,‬‭mặt‬‭lượng‬‭của‬‭các‬‭hiện‬‭tượng‬‭kinh‬‭tế‬‭–‬‭xã‬‭hội‬‭thường‬‭xuyên‬ ‭biến‬ ‭động‬ ‭qua‬ ‭thời‬ ‭gian‬ ‭và‬ ‭qua‬ ‭không‬ ‭gian.‬‭Khi‬‭điều‬‭kiện‬‭thời‬‭gian‬‭và‬‭không‬‭gian‬ ‭thay‬ ‭đổi,‬ ‭bản‬ ‭chất‬ ‭của‬ ‭sự‬ ‭vật,‬ ‭hiện‬ ‭tượng‬ ‭có‬ ‭thể‬ ‭cũng‬ ‭thay‬ ‭đổi‬ ‭theo.‬ ‭Vì‬ ‭vậy,‬ ‭khi‬ ‭nghiên cứu phải xác định rõ hiện tượng đó xảy ra tại thời điểm nào và ở đâu.‬ ‭ í‬‭dụ:‬‭Giá‬‭vàng‬‭tại‬‭các‬‭thời‬‭gian,‬‭không‬‭gian‬‭khác‬‭nhau‬‭là‬‭khác‬‭nhau.‬‭Thậm‬ V ‭chí‬‭tại‬‭cùng‬‭thời‬‭gian‬‭nhưng‬‭ở‬‭các‬‭địa‬‭phương‬‭khác‬‭nhau,‬‭các‬‭cửa‬‭hàng‬‭khác‬‭nhau,‬ ‭giá vàng cũng khác nhau.‬ ‭ ục‬‭đích‬‭của‬‭việc‬‭nghiên‬‭cứu‬‭thống‬‭kê‬‭là‬‭nhằm‬‭tìm‬‭ra‬‭bản‬‭chất,‬‭tính‬‭quy‬‭luật‬ M ‭của‬‭hiện‬‭tượng.‬‭Từ‬‭đó,‬‭chúng‬‭ta‬‭có‬‭nhận‬‭thức‬‭đúng‬‭đắn‬‭về‬‭hiện‬‭tượng‬‭được‬‭nghiên‬ ‭cứu để làm căn cứ cho các quyết định trong quản lý, đồng thời đề xuất được những‬ ‭giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hiện tượng phát triển theo đúng quy luật.‬ ‭ í‬ ‭dụ:‬ ‭Với‬ ‭khoản‬ ‭tiền‬ ‭thừa‬ ‭kế‬ ‭500‬ ‭triệu‬ ‭đồng,‬ ‭sau‬‭khi‬‭nghiên‬‭cứu‬‭thông‬‭tin‬ V ‭về‬‭các‬‭loại‬‭cổ‬‭phiếu‬‭và‬‭tình‬‭hình‬‭tài‬‭chính‬‭của‬‭các‬‭công‬‭ty‬‭niêm‬‭yết,‬‭bạn‬‭đã‬‭xác‬‭định‬ ‭được‬ ‭có‬ ‭một‬ ‭số‬ ‭loại‬ ‭cổ‬ ‭phiếu‬ ‭tốt‬ ‭và‬ ‭quyết‬ ‭định‬ ‭đầu‬ ‭tư‬ ‭vào‬ ‭đó‬ ‭nhằm‬‭mục‬‭đích‬‭thu‬ ‭được lợi nhuận cao và bền vững.‬ ‭ au‬ ‭khi‬ ‭đã‬ ‭làm‬ ‭rõ‬ ‭đối‬ ‭tượng‬ ‭nghiên‬ ‭cứu‬ ‭của‬ ‭thống‬ ‭kê‬ ‭học,‬ ‭chúng‬ ‭ta‬ ‭sẽ‬ ‭tìm‬ S ‭hiểu‬‭một‬‭số‬‭thuật‬‭ngữ‬‭riêng‬‭thường‬‭dùng‬‭trong‬‭thống‬‭kê‬‭trước‬‭khi‬‭đi‬‭vào‬‭chi‬‭tiết‬‭các‬ ‭quá trình nghiên cứu thống kê.

Một số khái niệm thường dùng trong thống kê‬ ‭Tổng thể thống kê‬ ‭ ổng‬‭thể‬‭thống‬‭kê‬‭là‬‭hiện‬‭tượng‬‭kinh‬‭tế‬‭–‬‭xã‬‭hội‬‭số‬‭lớn‬‭mà‬‭trong‬‭đó‬‭bao‬‭gồm‬ T ‭nhiều‬ ‭đơn‬ ‭vị‬ ‭hoặc‬ ‭hiện‬ ‭tượng‬ ‭cá‬ ‭biệt‬ ‭cần‬ ‭được‬ ‭quan‬ ‭sát,‬ ‭phân‬ ‭tích‬ ‭mặt‬ ‭lượng‬ ‭của‬ ‭chúng.‬ ‭Từng đơn vị, hiện tượng cá biệt như vậy được gọi là đơn vị tổng thể.‬ ‭ í dụ 1:‬‭Tổng thể các công ty có cổ phiếu niêm yết‬‭trên sàn giao dịch chứng‬ V ‭khoán TP. Hồ Chí Minh.‬ ‭Đơn vị tổng thể: từng công ty có cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng‬ ‭khoán TP. Hồ Chí Minh.‬ ‭Ví dụ 2:‬‭Tổng thể các cổ đông của công ty A.‬ ‭Đơn vị tổng thể: Mỗi cổ đông của công ty A.‬ ‭Ví dụ 3:‬‭Tổng thể những doanh nghiệp có hoạt động‬‭làm ăn phi‬ ‭pháp. Đơn vị tổng thể: Từng doanh nghiệp có hoạt động làm ăn phi‬ ‭pháp.‬‭Ví dụ 4:‬‭Tổng thể những người thích xem phim‬‭truyền hình.‬ ‭Đơn vị tổng thể: mỗi người thích xem phim truyền hình.‬ ‭Phân loại tổng thể thống kê‬ ‭Có nhiều cách để phân loại tổng thể thống kê, cụ thể:‬ ‭Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể‬ ‭ ổng thể bộc lộ: Tổng thể có ranh giới rõ ràng, có thể nhận biết được tất cả‬ T ‭các đơn vị bằng trực quan.‬ ‭Ví dụ 1, ví dụ 2 ở trên là những tổng thể bộc lộ.‬ ‭ ổng thể tiềm ẩn: Tổng thể có ranh giới không rõ ràng, không nhận biết hết‬ T ‭được tất cả các đơn vị trong tổng thể.‬ ‭Ví dụ 3, ví dụ 4 ở trên là những tổng thể tiềm ẩn.‬ ‭ rong‬ ‭thực‬ ‭tế,‬ ‭tổng‬ ‭thể‬ ‭tiềm‬ ‭ẩn‬ ‭rất‬ ‭đa‬ ‭dạng,‬ ‭vì‬ ‭vậy‬ ‭cần‬ ‭xác‬ ‭định‬ ‭tổng‬ ‭thể‬ T ‭nghiên‬ ‭cứu‬ ‭là‬ ‭tổng‬ ‭thể‬ ‭bộc‬ ‭lộ‬‭hay‬‭tiềm‬‭ẩn‬‭để‬‭tìm‬‭cách‬‭xác‬‭định‬‭đối‬‭tượng‬‭cho‬‭phù‬ ‭hợp.‬ ‭Căn cứ vào mục đích nghiên cứu‬ ‭ ổng thể đồng chất: Bao gồm những đơn vị giống nhau về một số đặc điểm‬ T ‭chủ yếu có liên quan tới mục đích nghiên cứu.‬ ‭ ổng thể không đồng chất: Bao gồm những đơn vị có những đặc điểm chủ‬ T ‭yếu khác nhau có liên quan tới mục đích nghiên cứu.‬ ‭ ách phân loại này khác với cách phân loại ở trên.

Cách phân loại tổng thể‬ C ‭căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể mang tính chất tương đối cố định.‬ ‭Trong khi đó, cách phân loại căn cứ vào mục đích nghiên cứu lại tuỳ thuộc vào‬ ‭mục đích nghiên cứu cụ thể. Mục đích nghiên cứu khác nhau thì việc xác định đặc‬ ‭điểm nào là chủ yếu cũng khác nhau. Khi mục đích nghiên cứu thay đổi, tổng thể‬ ‭đồng chất có thể trở thành tổng thể không đồng chất và ngược lại.‬ ‭ í dụ:‬‭Với mục đích nghiên cứu là hoạt động của các‬‭công ty có cổ phiếu niêm yết‬ V ‭trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM, người ta đưa ra một số tổng thể sau:‬ ‭▪‬‭Tổng thể các công ty có phát hành cổ phiếu trên địa bàn cả nước (1).‬ ‭▪‬‭Tổng thể các công ty có cổ phiếu niêm yết trên sàn‬‭giao dịch chứng khoán đóng‬ ‭trên địa bàn TP.‬ ‭▪‬‭Tổng thể các công ty có cổ phiếu niêm yết trên các‬‭sàn giao dịch chứng khoán ở‬ ‭Việt Nam (3).‬ ‭▪‬‭Tổng thể các công ty có cổ phiếu niêm yết trên sàn‬‭giao dịch chứng khoán TP.‬ ‭▪‬‭Tổng thể các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây‬‭dựng có cổ phiếu niêm yết trên‬ ‭sàn giao dịch chứng khoán TP.‬ ‭ ới‬‭5‬‭tổng‬‭thể‬‭đưa‬‭ra‬‭ở‬‭trên,‬‭nếu‬‭căn‬‭cứ‬‭vào‬‭mục‬‭đích‬‭nghiên‬‭cứu,‬‭chỉ‬‭có‬‭tổng‬ V ‭thể‬ ‭(4)‬ ‭và‬ ‭(5)‬ ‭là‬ ‭tổng‬ ‭thể‬ ‭đồng‬ ‭chất‬ ‭dù‬‭tổng‬‭thể‬‭(5)‬‭có‬‭quy‬‭mô‬‭hẹp‬‭hơn‬‭so‬‭với‬‭yêu‬ ‭cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lương Hồng Minh (2023), Thống kê doanh nghiệp, Giáo trình, Trường Cao đẳng Du lịch và Công thương, Hải Dương.
APA 7
Lương, H. M. (2023). Thống kê doanh nghiệp [Giáo trình, Trường Cao đẳng Du lịch và Công thương]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/mon-hocmo-dun-thong-ke-doanh-nghiep-nganhnghe-quan-tri-doanh-nghiep-trinh-do-cao-dang/9768346386
IEEE
H. M. Lương, "Thống kê doanh nghiệp," Giáo trình, Trường Cao đẳng Du lịch và Công thương, Hải Dương, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/mon-hocmo-dun-thong-ke-doanh-nghiep-nganhnghe-quan-tri-doanh-nghiep-trinh-do-cao-dang/9768346386

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác