Đồ án máy đo thân nhiệt từ xa cảm biến không tiếp xúc - Nguyễn Bảo Trung

Hướng dẫn thiết kế chế tạo máy đo thân nhiệt từ xa sử dụng cảm biến không tiếp xúc. Quy trình chi tiết, sơ đồ mạch và giải pháp đo nhiệt độ chính xác cao.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về máy đo thân nhiệt từ xa cảm biến không tiếp xúc

Máy đo thân nhiệt từ xa cảm biến không tiếp xúc đóng vai trò quan trọng trong y tế và công nghiệp. Thiết bị này giúp giám sát nhiệt độ cơ thể nhanh chóng. Quá trình đo không yêu cầu chạm trực tiếp vào bề mặt da. Mọi vật thể có nhiệt độ trên độ không tuyệt đối đều phát ra bức xạ hồng ngoại. Cảm biến nhiệt bức xạ thu nhận chùm tia năng lượng này. Hệ thống điện tử sau đó khuếch đại và biến đổi thành giá trị nhiệt độ hiển thị. Sự phát triển của công nghệ vi mạch đã tối ưu hóa kích thước thiết bị. Các mạch vi điều khiển hiện đại tiêu thụ ít điện năng. Tốc độ lấy mẫu của máy diễn ra trong thời gian phần nghìn giây. Kết quả hiển thị tức thì trên màn hình LCD. Giải pháp đo không tiếp xúc loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây nhiễm chéo virus. Phương pháp này đặc biệt hữu ích tại các khu vực tập trung đông người như trường học, bệnh viện, nhà máy và sân bay.

1.1. Khái niệm và vai trò của thiết bị đo nhiệt độ từ xa

Thiết bị đo nhiệt độ từ xa sử dụng nguyên lý cảm ứng hồng ngoại để xác định thân nhiệt. Thiết bị chuyển đổi năng lượng nhiệt phát xạ thành tín hiệu điện tử. Tín hiệu này phản ánh chính xác trạng thái nhiệt của đối tượng. Vai trò chính của máy là sàng lọc y tế sơ bộ. Tốc độ kiểm tra nhanh giúp tối ưu lưu lượng người qua lại. Nhân viên y tế không cần áp sát đối tượng đo. Điều này bảo vệ an toàn tối đa cho cán bộ kiểm dịch. Thiết bị duy trì độ bền cơ học cao do không chịu ma sát tiếp xúc vật lý thường xuyên. Khả năng làm việc liên tục mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội trong kiểm soát dịch tễ.

1.2. Phân loại các công nghệ cảm biến nhiệt độ hiện nay

Công nghệ đo nhiệt độ hiện đại chia thành hai nhóm chính: tiếp xúc và không tiếp xúc. Nhóm tiếp xúc bao gồm nhiệt điện trở kim loại RTD, nhiệt điện trở bán dẫn Thermistor và cặp nhiệt ngẫu. Các cảm biến này yêu cầu cân bằng nhiệt trực tiếp với vật đo nên thời gian đáp ứng chậm. Ngược lại, nhóm không tiếp xúc sử dụng cảm biến nhiệt hồng ngoại hoặc hỏa điện. Nhóm này ghi nhận bức xạ quang học từ xa với độ trễ gần như bằng không. Cảm biến hồng ngoại không làm biến dạng trường nhiệt của vật thể cần đo. Nhờ đó, giải pháp đo bức xạ vượt trội về tính an toàn, tốc độ và độ tiện dụng trong giám sát di động.

II. Phân tích nguyên lý đo thân nhiệt từ xa qua cảm biến hồng ngoại

Đo thân nhiệt từ xa dựa trên các định luật vật lý về bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối. Mọi đối tượng phát xạ năng lượng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo định luật Stefan-Boltzmann. Cảm biến nhiệt hồng ngoại thu nhận lượng bức xạ này qua hệ thống thấu kính quang học tích hợp. Thấu kính tập trung tia hồng ngoại vào màng cảm biến nhiệt điện. Màng cảm biến sinh ra điện áp tương ứng với cường độ bức xạ nhận được. Mạch tiền khuếch đại bên trong mô-đun xử lý tín hiệu analog nhỏ. Bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số ADC số hóa dữ liệu nhiệt độ. Dữ liệu bao gồm nhiệt độ môi trường và nhiệt độ đối tượng đo. Quá trình tính toán bù trừ nhiệt độ môi trường diễn ra tự động. Yếu tố hệ số phát xạ của da người được thiết lập chuẩn ở mức 0.98. Điều này đảm bảo giá trị quy đổi đạt độ tin cậy khoa học cao nhất. Sai số đo lường được kiểm soát chặt chẽ dưới 0.2 độ C.

2.1. Hạn chế của phương pháp đo nhiệt độ tiếp xúc truyền thống

Phương pháp đo tiếp xúc truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi vận hành quy mô lớn. Thời gian để đầu đo đạt trạng thái cân bằng nhiệt kéo dài từ vài giây đến vài phút. Thời gian chờ đợi lâu gây tắc nghẽn tại các chốt kiểm soát. Đầu dò cơ học dễ bị mài mòn, bám bẩn hoặc hư hỏng sau nhiều lần chạm. Nguy cơ lây nhiễm chéo vi khuẩn và virus giữa các đối tượng đo rất cao. Việc khử trùng liên tục làm giảm tuổi thọ cảm biến và tiêu tốn nhân lực. Ngoài ra, việc tiếp xúc có thể làm thay đổi nhẹ nhiệt độ bề mặt điểm đo do truyền nhiệt cục bộ.

2.2. Cơ chế bức xạ nhiệt và đo lường không tiếp xúc TN901

Mô-đun cảm biến TN901 hoạt động dựa trên cơ chế thu nhận bức xạ hồng ngoại thụ động. Mô-đun tích hợp thấu kính gom chùm tia, màng nhiệt điện và cảm biến nhiệt môi trường. TN901 tự động chuyển đổi quang thông bức xạ thành tín hiệu số chính xác. Giao tiếp dữ liệu sử dụng chuẩn giao thức SPI nối tiếp với các đường tín hiệu xung nhịp và dữ liệu. Mô-đun cung cấp đồng thời thông số nhiệt độ môi trường Tamb và nhiệt độ vật thể Tobj. Tốc độ phản hồi đạt mức mili giây giúp phát hiện ngay các biến đổi thân nhiệt nhỏ. Thiết kế nhỏ gọn của TN901 cho phép tích hợp trực tiếp vào hệ thống nhúng mà không cần mạch chuẩn hóa phức tạp bên ngoài.

III. Giải pháp thiết kế máy đo thân nhiệt từ xa cảm biến không tiếp xúc

Giải pháp thiết kế máy đo thân nhiệt từ xa cảm biến không tiếp xúc tập trung vào tính tự động hóa và độ ổn định cao. Kiến trúc phần cứng bao gồm bộ điều khiển trung tâm Arduino Nano kết nối trực tiếp với cảm biến hồng ngoại TN901. Màn hình LCD 16x2 hoặc I2C hiển thị thông số nhiệt độ tức thì. Mạch còi báo buzzer và đèn LED chỉ thị đảm nhiệm chức năng cảnh báo khi thân nhiệt vượt ngưỡng sốt. Nguồn cấp hệ thống sử dụng pin sạc Lithium kết hợp mạch giảm áp ổn định 5V. Khối vi điều khiển thực hiện việc đọc khung dữ liệu nối tiếp từ cảm biến theo chu kỳ. Thuật toán kiểm tra mã kiểm tra CheckSum loại bỏ hoàn toàn các gói dữ liệu nhiễu. Khi đối tượng đưa trán vào khoảng cách đo từ 2 đến 5 cm, máy tự động kích hoạt đo lường. Dữ liệu xử lý được làm mịn qua bộ lọc trung bình số học. Giá trị kết quả hiển thị trên màn hình kèm tín hiệu âm thanh báo hiệu hoàn thành. Toàn bộ thiết kế đóng gói trong hộp bảo vệ nhỏ gọn, thuận tiện cầm tay hoặc gắn tường cố định.

3.1. Thiết kế kiến trúc phần cứng với vi điều khiển Arduino Nano

Kiến trúc phần cứng lấy vi điều khiển ATmega328P trên bo mạch Arduino Nano làm hạt nhân điều khiển. Bo mạch sở hữu kích thước nhỏ gọn nhưng cung cấp đầy đủ các cổng vào ra kỹ thuật số. Cảm biến TN901 kết nối với hai chân GPIO thông qua các đường truyền dữ liệu Data và xung nhịp Clock. Mạch cấp nguồn trang bị IC ổn áp AMS1117 để triệt tiêu sụt áp và dao động nguồn. Module LCD giao tiếp qua chuẩn I2C giúp tiết kiệm tối đa số chân vi điều khiển. Khối cảnh báo tích hợp còi chíp bán dẫn phát tín hiệu tần số cao. Mạch in thiết kế tối ưu hóa đường mạch nhằm hạn chế tối đa hiện tượng nhiễu điện từ trường.

3.2. Thuật toán xử lý tín hiệu và hiển thị thông số nhiệt độ

Chương trình điều khiển xây dựng bằng ngôn ngữ C++ nhúng tối ưu hóa tốc độ thực thi. Thuật toán khởi tạo các thông số truyền thông nối tiếp và đồng bộ xung nhịp với cảm biến. Dữ liệu thô gửi về được tách thành các byte nhiệt độ môi trường và nhiệt độ đối tượng. Chương trình thực hiện phép tính kiểm tra mã CheckSum nhằm xác thực tính toàn vẹn dữ liệu. Nếu phát hiện lỗi đường truyền, gói tin bị loại bỏ và yêu cầu gửi lại ngay lập tức. Thuật toán lọc trung bình di động lấy kết quả từ 5 lần đo liên tiếp để loại bỏ sai số đột biến. Kết quả cuối cùng được so sánh với ngưỡng nhiệt độ cảnh báo 37.5 độ C để kích hoạt cảnh báo phù hợp.

IV. Đánh giá ứng dụng thực tế máy đo thân nhiệt từ xa không tiếp xúc

Máy đo thân nhiệt từ xa cảm biến không tiếp xúc khẳng định tính ưu việt vượt trội qua các thử nghiệm thực tế. Thời gian thực hiện một lần đo chỉ mất dưới một giây. Tốc độ này nhanh gấp nhiều lần so với nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử kẹp nách. Độ sai lệch nhiệt độ nằm trong phạm vi cho phép dưới 0.3 độ C. Thiết bị hoạt động ổn định trong nhiều điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau. Khả năng cảnh báo sốt tự động giảm áp lực giám sát cho nhân viên y tế. Chi phí chế tạo thấp giúp thiết bị dễ dàng nhân rộng đại trà. Hệ thống có thể gắn cố định tại cổng ra vào hoặc chế tạo thành thiết bị cầm tay cơ động. Việc ứng dụng rộng rãi công nghệ này đóng góp to lớn vào công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm. Công nghệ cảm biến không tiếp xúc mở ra hướng phát triển cho các thiết bị y tế thông minh tự động hóa hoàn toàn trong tương lai.

4.1. Hiệu năng vận hành và độ chính xác của hệ thống đo

Hệ thống đạt hiệu năng vận hành cao với khả năng xử lý liên tục hàng trăm lượt đo mỗi giờ. Sai số đo thực nghiệm duy trì ở mức cộng trừ 0.2 độ C so với thiết bị chuẩn y tế. Mạch điện tử tiêu thụ công suất thấp, kéo dài thời lượng hoạt động của pin nguồn. Tốc độ lấy mẫu nhanh loại bỏ rung lắc tay cầm khi thao tác. Khoảng cách đo tối ưu từ 3 đến 5 cm đảm bảo thu đủ năng lượng bức xạ hồng ngoại từ trán. Thuật toán tự động bù nhiệt giúp thiết bị duy trì độ tin cậy ngay cả khi nhiệt độ phòng dao động.

4.2. Khả năng mở rộng và triển khai thực tiễn trong y tế

Thiết bị có tiềm năng nâng cấp lớn để đáp ứng các yêu cầu kiểm soát dịch tễ hiện đại. Hệ thống có thể tích hợp thêm module giao tiếp không dây như Wi-Fi ESP8266 hoặc Bluetooth. Khả năng kết nối này cho phép truyền dữ liệu thân nhiệt trực tiếp về máy chủ quản lý trung tâm. Thiết bị cũng có thể kết hợp camera nhận diện khuôn mặt để tự động lưu hồ sơ kiểm tra thân nhiệt từng cá nhân. Khả năng triển khai thực tiễn bao gồm bệnh viện, cơ quan hành chính, trường học và nhà ga. Thiết bị đóng góp tích cực vào việc xây dựng hạ tầng y tế số thông minh và tự động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Thiết kế chế tạo máy đo thân nhiệt từ xa sử dụng cảm biến không tiếp xúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tìm hiểu những phương pháp đo nhiệt 1. Khái niệm về nhiệt độ 1. Khái niệm Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của các nguyên tử, phân tử của một hệ vật chất. Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất ( rắn, lỏng, khí) mà chuyển động này có khác nhau ở trạng thái láng, các phân tử dao động quanh vi trí cân bằng nhưng vi trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏng không có hình dạng nhất định.

Còn ở trạng thái rắn, các phần tử, nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng. Các dạng vận động này của các phân tử, nguyên tử được gọi chung là chuyển động nhiệt. Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượng nhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là sự truyền nhiệt. Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo 2 nguyên lý: Bảo toàn năng lượng: nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thất.

Ở trạng thái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt. Đối với các chất lỏng và khí: thì ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn có truyền nhiệt bằng đối lưu. Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệt bằng cách vận chuyển các phần của khối vật chất giữa các vùng khác nhau của hệ do chênh lệch về tỉ trọng. Thang đo nhiệt độ Từ xa xưa con người đã nhận thức được hiện tượng nhiệt và đánh giá cường độ của nó bằng cách đo và đánh giá nhiệt độ theo một đơn vị đo của mỗi thời kỳ.

Có nhiều đơn vị đo nhiệt độ, chúng được định nghĩa theo từng vùng, từng thời kỳ phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội. Hiện nay chúng ta có 3 thang đo nhiệt độ chính là: Thang nhiệt độ tuyệt đối ( K ). Đây là 3 thang đo nhiệt độ được dùng phổ biến nhất hiện nay. Trong đó thang đo nhiệt độ tuyệt đối (K) được quy định là một trong 7 đơn vị đo cơ bản của hệ đơn vị quốc tế (SI).

Dù trên 3 thang đo này chúng ta có thể đánh giá được nhiệt độ. Sơ lược về phương pháp đo nhiệt độ Nhiệt độ là đại lượng chỉ có thể đo gián tiếp trên cơ sở tính chất của vật phụ thuộc nhiệt độ. Hiện nay chúng ta có nhiều nguyên lí cảm biến khác nhau để chế tạo cảm biến nhiệt độ như: nhiệt điện trở, cặp nhiệt ngẫu, phương pháp quang, dựa trên phân bố phổ bức xạ nhiệt, phương pháp dựa trên sự dãn nở của vật rắn, lỏng, khí hoặc dựa trên tốc độ âm… Có 2 phương pháp đo chính: Ở dải nhiệt độ thấp và trung bình phương pháp đo là phương pháp tiếp xúc, nghĩa là các chuyển đổi được đặt trực tiếp ngay trong môi trường đo. Thiết bị đo như: nhiệt điện trở, cặp nhiệt, bán dẫn.

Ở dải nhiệt độ cao phương pháp đo là phương pháp không tiếp xúc ( dụng cụ dặt ngoài môi trường đo). Các thiết bị đo nhiệt cảm biến quang, hỏa quang kế ( hỏa quang kế phát xạ, hoả quang kế cường độ sáng, hoả quang kế màu sắc)… 1. Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc 1. Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế điện trở + Nguyên lý hoạt động: Điện trở của một số kim loại thay đổi theo nhiệt độ và dựa vào sự thay đổi điện trở đó người ta đo được nhiệt độ cần đo.

Nhiệt điện trở dùng trong dụng cụ đo nhiệt độ làm việc với dòng phụ tải nhỏ để nhiệt năng sinh ra do dòng nhiệt điện trở nhỏ hơn so với nhiệt năng nhận được từ môi trường thí nghiệm. Yêu cầu cơ bản đối với vật liệu dùng làm chuyển đổi của nhiệt điện trở là có hệ số nhiệt độ lớn và ổn định, điện trở suất khá lớn… Trong công nghiệp nhiệt điện trở được chia thành nhiệt điện trở kim loại và nhiệt điện trở bán dẫn. Nhiệt điện trở kim loại Quan hệ giữa nhiệt điện trở của nó và nhiệt độ là tuyến tính, tính lặp lại của quan hệ là rất cao nên thiết bị được cấu tạo đơn giản. Nhiệt điện trở kim loại thường có dạng dây kim loại hoặc màng mỏng kim loại có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.

Trong điện trở kim loại dược chia thành 2 loại: + Kim loại quý (Pt) + Kim loại thường (Cu, Ni…) Platin được chế tạo với độ tinh khiết cao, cho phép tăng độ chính xác của các đặc tính điện trở của nó, hơn nữa Platin còn trơ về mặt hoá học và ổn định tinh thể, cho phép hoạt động tốt trong dải nhiệt độ rộng. Ngoài ra nó lại còn có tính lặp rất cao, sai số ngẫu nhiên thấp ( dưới 0,01%), có độ sai khác 0. Niken có độ nhạy cao hơn so với Platin nhưng Niken có tính hoá học cao, dễ bị oxy hoá khi nhiệt độ tăng do vậy dải nhiệt độ làm việc của nó bị hạn chế ( dưới 2500C ). Tuy vậy nó lại có giá thành rẻ vẫn đáp ứng về mặt kỹ thuật cho nên cũng hay được sử dụng.

Đồng cũng được sử dụng nhiều vì sự thay đổi nhiệt độ của đồng có độ tuyến tính cao, giống như Niken thì hoạt tính hoá học của đồng lớn nên dải nhiệt độ làm việc của đông bị hạn chế (dưới 180 0C). Để đạt được độ nhạy cao nhiệt điện trở phải lớn muốn vậy phải giảm tiết diện và tăng chiều dài dây. Để có độ bền cơ học tốt các nhiệt điện trở kim loại có trị số điện trở R vào khoảng 100  ở 00C. Các nhiệt điện trở có trị số lớn thường dùng đo dải ở nhiệt độ thấp vì ở đó cho phép thu được độ nhạy cao.

Để sử dụng cho mục đích công nghiệp các nhiệt điện trở có vỏ bọc tốt, chống được va chạm và rung mạnh. Đối với bạch kim thì giữa điện trở và nhiệt độ trong giới hạn từ 0 đến 660 0 C được biểu diễn bằng biểu thức: Rt = Ro(1+At+Bt2 ) Trong đó Ro là nhiệt độ ở 00C Đối với bạch kim tinh khiết thì: A = 3,940.10-7/ 0C Trong khoảngtừ -190 đến 00C thì quan hệ giữa điện trở của bạch kim với nhiệt độ có dạng: Rt = { 1+At+Bt2+C(t-100)3 Trong đó C = -4,10.10-12/ 0C Đối với đồng ta có công thứ Trong đó: Ro - điện trở ở nhiệt độ 00C 0 -3 0 - hệ số nhiệt độ đối với khoảng nhiệt độ bắt đầu từ 0 V bằng 4,3. Trong khoảng nhiệt độ từ -500C  1500C. Loại này có thể dùng được trong các môi trường có độ Èm và khí ăn mòn.

Trong thực tế có loại nhiệt điện trở TCM-0879-01T3 bằng đồng công thức mô tả: Rt = 50(1+4,3. Nhiệt điện trở bán dẫn Nhiệt điện trở bán dẫn được chế tạo từ hỗn hợp nhiều oxit kim loại khác nhau (ví dô nh­: CuO, MnO…). Một số nhiệt điện trở bán dẫn đặc trưng bởi quan hệ: Rt = A.eB/T Trong đó A: Hằng số chất phụ thuộc vào tính chất vật lý của chất bấn dẫn, kích thước và hình dạng của vật. B: Hằng số chất phụ thuộc vào tính chất vật lý của chất bán dẫn.

T: Nhiệt độ Kenvin của nhiệt điện trở. Nhược điểm của nhiệt điện trở bán dẫn là có hệ số phi tuyến giữa điện trở với nhiệt độ. Điều này gây khó khăn cho việc có thang đo tuyến tính và việc lầm lẫn giữa các nhiệt điện trở khi sản xuất hàng loạt. Nhiệt điện trở có thể dùng mạch đo bất kỳ để đo điện trở nhưng thông thường dùng mạch cầu không cân bằng, chỉ thị là Logomet từ điện hoặc cần tự động cân bằng, trong đó một nhánh là nhiệt điện trở khi sản xuất hàng loạt.

NÕu dùng cầu 2 dây dụng cụ sẽ có sai sè do sù thay đổi nhiệt điện trở của đường dây khi nhiệt độ môi trường thay đổi. Đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt ngẫu + Nguyên lý làm việc Bộ cảm biến cặp nhiệt ngẫu là 1 mạch từ có 2 hay nhiều thanh dẫn điện gồm 2 dây dẫn A và B. Sebeck đã chứng minh rằng nếu mối hàn có nhiệt độ t và t0 khác nhau thì trong mạch khép kín có một dòng điện chạy qua. Chiều của dòng điện này phụ thuộc vào nhiệt độ tương ứng của mối hàn nghĩa là t > t0 thì dòng điện chạy theo hướng ngược lại.

Nếu để hở một đầu thì sẽ xuất hiện một sức điện động nhiệt. Khi mối hàn có cùng nhiệt độ ( ví dụ bằng t0 ) thì sức điện động tổng bằng: EAB = eAB(t0) + eAB(t0) = 0 Từ đó rót ra: eAB = eAB(t0) Khi t0 và t khác nhau thì sức điện động tổng bằng: EAB = eAB(t) – e+AB(t0) Phương trình trên là phương trình cơ bản của cặp nhiệt ngẫu ( sức điện động phụ thuộc vào hệ số nhiệt độ của mạch vòng t và t0) Nh­ vậy bằng cách đo sức điện động ta có thể tìm được nhiệt độ của đối tượng. Phương pháp này được sử dụng nhiều trong công nghiệp khi cần đo những nơi có nhiệt độ cao. IC cảm biến nhiệt độ Có rất nhiều hãng chế tạo linh kiện điện tử đã sản xuất ra các loại IC bán 0 dẫn dùng để đo dải nhiệt độ từ - C.

Trong các mạch tổ hợp IC, cảm biến nhiệt thường là điện áp của líp chuyển tiếp p-n trong một loại tranzitor loại bipola. + Loại LM 335 IC loại LM 335 có điện áp ngõ ra tỉ lệ trực tiếp với nhiệt độ thang đo 0 C, điện áp ra là 10mV/ 0C và sai số không tuyến tính là ±1,8 mV cho toàn thang đo. Điện áp nguồn nuôi có thể thay đổi từ ợc chế tạo cho 3 thang đo: 0 - C loại LM 335 và LM 35D 0 - C loại LM35C và LM35CA 0 C loại LM35DA + Loại AD22100 AD22100 có hệ số nhiệt độ 22,5 mV/ 0C. Điện áp ngõ ra có công thức: Vout = (V+/5V).T) Trong đó: V+: Trị số điện áp cấp T : Nhiệt độ cần đo Các IC trong họ AD22100: 0 AD100KT/KR cho dải nhiệt độ từ C 0 AD100AT/AR cho dải nhiệt độ từ - C 0 AD100ST/SR cho dải nhiệt độ đo từ - C Hình dạng bên ngoài của AD22100: Hình 1.

Hình dạng bên ngoài của AD22100 V+: Điện áp nguồn nuôi 430 VDC Vo : Đầu ra GND : nối vào 0V NC : bá trống 1. Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc + Nguyên lý hoạt động Dưạ trên định luật bức xạ của vật đen tuyệt đối, tức là vật hấp thụ năng lượng theo mọi hướng với khả năng lón nhất. Bức xạ nhiệt của mọi vật đặc trưng bởi mật độ phổ E nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị độ dài của sóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Bảo Trung (2020), Thiết kế chế tạo máy đo thân nhiệt từ xa sử dụng cảm biến không tiếp xúc, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng.
APA 7
Nguyễn, B. T. (2020). Thiết kế chế tạo máy đo thân nhiệt từ xa sử dụng cảm biến không tiếp xúc [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thiet-ke-che-tao-may-do-than-nhiet-tu-xa-su-dung-cam-bien-khong-tiep-xuc/9535678573
IEEE
B. T. Nguyễn, "Thiết kế chế tạo máy đo thân nhiệt từ xa sử dụng cảm biến không tiếp xúc," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thiet-ke-che-tao-may-do-than-nhiet-tu-xa-su-dung-cam-bien-khong-tiep-xuc/9535678573

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác