Đồ án xây dựng ứng dụng đăng ký ăn trưa Android tại ĐH Quản lý và CN Hải Phòng

Đồ án tốt nghiệp xây dựng ứng dụng đăng ký ăn trưa tại Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng giúp tối ưu hóa quy trình đặt cơm và quản lý suất ăn sinh viên.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án đăng ký ăn trưa Đại học Quản lý Hải Phòng

Đề tài tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng tập trung giải quyết bài toán quản lý suất ăn học đường. Sinh viên Vũ Ngọc Đông thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Thị Xuân Hương. Dự án xây dựng một ứng dụng di động chạy trên nền tảng Android. Hệ thống phục vụ nhu cầu đặt cơm trưa của cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên toàn trường. Ứng dụng số hóa toàn bộ quy trình ghi nhận suất ăn hàng ngày. Người dùng chủ động gửi yêu cầu trước giờ quy định qua điện thoại thông minh. Ban quản lý nhà ăn nắm bắt chính xác số lượng người ăn để điều phối nguyên liệu phù hợp. Giải pháp này hạn chế lãng phí lương thực, giảm thiểu thất thoát chi phí và rút ngắn thời gian chờ đợi. Công trình thể hiện tính thực tiễn cao, đáp ứng xu thế chuyển đổi số trong quản trị dịch vụ đại học hiện đại.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hoàn chỉnh ứng dụng di động Android phục vụ công tác đăng ký ăn trưa. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khuôn viên căng tin Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng. Hệ thống hướng đến hai nhóm đối tượng chính bao gồm khách hàng ăn trưa và ban quản lý căng tin. Đối tượng khách hàng gồm giảng viên, cán bộ công nhân viên và sinh viên trường. Ứng dụng hỗ trợ đăng ký suất ăn nhanh chóng, hủy đăng ký đúng quy định và theo dõi lịch sử đặt món. Phía quản lý có công cụ tổng hợp dữ liệu, phân loại đối tượng thanh toán và lập báo cáo thống kê chính xác theo từng ngày làm việc cụ thể.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn đối với quản lý dịch vụ học đường

Đề tài mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc hiện đại hóa dịch vụ tiện ích nội bộ trường học. Ứng dụng giải quyết triệt để vấn đề mất cân đối suất ăn tại căng tin nhà trường. Việc dự báo chuẩn xác lượng thực phẩm giúp nhà bếp tiết kiệm chi phí vận hành, giảm lượng thức ăn thừa bỏ đi mỗi ngày. Cán bộ và sinh viên không phải lo lắng về tình trạng hết suất ăn khi đến căng tin muộn. Đồng thời, cơ chế thống kê tự động thay thế sổ sách ghi tay truyền thống, tạo sự minh bạch trong thanh toán giữa nhà trường và đơn vị cung cấp dịch vụ ăn uống. Dữ liệu trực quan hỗ trợ ban giám hiệu đánh giá chất lượng phục vụ đời sống học đường.

II. Thực trạng đăng ký ăn trưa tại trường Đại học Quản lý Hải Phòng

Trước khi áp dụng công nghệ số, căng tin Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng phục vụ suất ăn theo hình thức truyền thống. Mọi người trực tiếp đến căng tin vào giờ nghỉ trưa để mua suất ăn. Sinh viên thanh toán tiền mặt trực tiếp cho từng bữa ăn. Cán bộ và giảng viên ký tên vào sổ theo dõi để nhà trường đối soát chi phí sau mỗi tháng. Phương thức thủ công bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng trong quá trình vận hành hàng ngày. Nhà bếp hoàn toàn không có thông tin báo trước về lượng người đến ăn. Tình trạng thiếu món ăn xảy ra thường xuyên vào những ngày cao điểm, gây bức xúc cho khách hàng. Ngược lại, vào những ngày vắng khách, lượng lớn thực phẩm bị dư thừa, gây lãng phí nghiêm trọng. Việc ghi chép thủ công bằng sổ sách dễ dẫn đến nhầm lẫn, mất mát dữ liệu và gây khó khăn cho khâu thanh quyết toán tài chính. Mô hình quản lý cũ không còn phù hợp với quy mô đào tạo ngày càng mở rộng của nhà trường. Sự chậm trễ trong phục vụ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian nghỉ ngơi của giảng viên và sinh viên.

2.1. Hạn chế của quy trình ghi sổ và phục vụ thủ công

Quy trình quản lý thủ công phụ thuộc hoàn toàn vào sổ ghi chép giấy và trí nhớ của nhân viên phục vụ. Việc ký nhận suất ăn vào giờ cao điểm gây ùn tắc cục bộ tại quầy thanh toán. Sổ sách giấy tờ dễ bị ướt, rách hoặc thất lạc số liệu theo thời gian. Cuối tháng, nhân viên kế toán mất nhiều ngày đối chiếu từng chữ ký để tính toán chi phí cho từng cán bộ giảng viên. Sai sót số liệu trong quá trình nhập liệu thủ công là điều khó tránh khỏi. Quá trình kiểm tra chéo phức tạp làm giảm hiệu suất làm việc chung của bộ phận quản lý tài chính nhà trường.

2.2. Nhu cầu cấp thiết về ứng dụng di động thông minh

Sự phổ biến của điện thoại thông minh tạo điều kiện thuận lợi để triển khai ứng dụng quản lý suất ăn. Cán bộ và sinh viên có nhu cầu đặt cơm trước chỉ với vài thao tác chạm trên màn hình di động. Nhà bếp cần công cụ hiển thị biểu đồ số lượng suất ăn theo thời gian thực để chủ động đi chợ chuẩn bị. Ban lãnh đạo yêu cầu hệ thống quản lý tập trung, có phân quyền bảo mật chặt chẽ và xuất báo cáo tự động. Ứng dụng di động là cầu nối trực tiếp, xóa bỏ rào cản giao tiếp giữa khách hàng và bộ phận phục vụ nhà ăn. Giải pháp này nâng cao chất lượng đời sống học đường và thúc đẩy môi trường giáo dục văn minh.

III. Giải pháp xây dựng app đăng ký ăn trưa Đại học Quản lý Hải Phòng

Đồ án đề xuất giải pháp phần mềm toàn diện trên nền tảng Android nhằm tự động hóa quy trình đăng ký ăn trưa. Kiến trúc ứng dụng gồm tầng giao diện người dùng, tầng xử lý logic nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu lưu trữ tập trung. Sinh viên xây dựng hệ thống với đầy đủ các thành phần điều khiển như EditText, Button, CheckBox, RadioButton, ProgressBar và ListView. Các Activity được quản lý nghiêm ngặt theo vòng đời chuẩn của hệ điều hành Android. Hệ thống thiết lập cơ chế phân quyền bảo mật thành hai vai trò độc lập gồm người dùng và quản trị viên. Khách hàng đăng nhập bằng mã tài khoản cá nhân, xem thực đơn và xác nhận đặt suất ăn theo ngày. Quản trị viên theo dõi danh sách đăng ký tổng hợp, kiểm soát số lượng món ăn và duyệt danh sách thanh toán. Dữ liệu trao đổi nhanh chóng, bảo mật và tương thích tối ưu trên nhiều dòng máy điện thoại Android khác nhau.

3.1. Công nghệ Android và kiến trúc giao diện người dùng

Ứng dụng phát triển trên môi trường Android Studio kết hợp ngôn ngữ lập trình Java hướng đối tượng. Giao diện thiết kế theo chuẩn Material Design, bố cục rõ ràng và thân thiện với người dùng. Các thành phần giao diện như Spinner, ListView và GridView giúp hiển thị danh mục món ăn trực quan. Ứng dụng tối ưu hóa vòng đời Activity nhằm tiết kiệm bộ nhớ và đảm bảo tốc độ phản hồi nhanh chóng. Kiểm thử giao diện thực hiện kỹ lưỡng trên nhiều kích thước màn hình thiết bị di động, đảm bảo tính đồng nhất khi vận hành thực tế. Trải nghiệm người dùng được tối ưu hóa mượt mà qua các thao tác chạm vuốt đơn giản và chính xác.

3.2. Các module chức năng chính của hệ thống đăng ký

Hệ thống bao gồm bốn module chức năng nòng cốt vận hành liên kết chặt chẽ. Module xác thực hỗ trợ đăng nhập, phân quyền người dùng và bảo vệ an toàn thông tin cá nhân. Module đặt ăn cho phép người dùng chọn ngày, chọn món và gửi xác nhận trực tiếp tới máy chủ. Module quản lý căng tin cung cấp bảng tổng hợp số suất ăn theo thời gian thực để nhà bếp chủ động chế biến. Cuối cùng, module báo cáo thống kê hỗ trợ kết xuất danh sách ăn trưa của cán bộ giảng viên để thanh toán định kỳ với nhà trường. Các chức năng hoạt động ổn định, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong khâu truyền nhận dữ liệu.

IV. Kết luận ứng dụng đăng ký ăn trưa tại Đại học Quản lý Hải Phòng

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Vũ Ngọc Đông hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu và giải quyết tốt bài toán thực tiễn đề ra. Ứng dụng đăng ký ăn trưa tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng khẳng định hiệu quả vượt trội so với cách quản lý thủ công truyền thống. Sản phẩm phần mềm vận hành ổn định trên nền tảng Android, giao diện thân thiện, tốc độ xử lý nhanh và độ chính xác cao. Công trình mang lại lợi ích thiết thực cho cả người dùng và ban quản lý căng tin. Cán bộ, giảng viên và sinh viên chủ động đặt suất ăn, tiết kiệm thời gian chờ đợi. Nhà bếp kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu chế biến, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thừa hoặc thiếu thức ăn. Ban giám hiệu nhà trường có công cụ giám sát dịch vụ đời sống học đường minh bạch, khoa học. Đề tài mở ra hướng phát triển tích hợp thanh toán điện tử không tiền mặt trong tương lai.

4.1. Đánh giá hiệu quả vận hành và quản lý suất ăn

Kết quả thử nghiệm thực tế cho thấy ứng dụng nâng cao rõ rệt hiệu suất làm việc tại căng tin trường học. Thời gian xử lý đặt món giảm xuống chỉ còn vài giây cho mỗi người dùng. Tình trạng ùn tắc vào giờ cao điểm tại quầy thanh toán được giải quyết triệt để. Tỷ lệ sai lệch số liệu suất ăn giữa nhà trường và nhà bếp giảm về mức bằng không. Ban quản lý căng tin tiết kiệm đáng kể chi phí nguyên liệu nhờ nắm bắt chính xác nhu cầu ăn uống mỗi ngày. Đánh giá tổng thể từ cán bộ và sinh viên ghi nhận sự hài lòng cao về tính tiện dụng của phần mềm.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng tính năng trong tương lai

Để nâng cao hơn nữa giá trị thực tiễn, hệ thống có tiềm năng mở rộng nhiều tính năng hiện đại trong các giai đoạn tiếp theo. Đề tài có thể phát triển thêm phiên bản trên hệ điều hành iOS nhằm phục vụ toàn bộ người dùng trong trường. Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến qua ví điện tử hoặc tài khoản ngân hàng sẽ tối ưu hóa việc trả tiền của sinh viên. Hệ thống có thể bổ sung chức năng đánh giá chất lượng món ăn và gợi ý thực đơn dinh dưỡng cá nhân hóa. Những cải tiến này sẽ hoàn thiện hệ sinh thái số hóa dịch vụ sinh viên tại trường đại học. Ứng dụng sẵn sàng mở rộng quy mô áp dụng cho các cơ sở giáo dục khác.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án tốt nghiệp xây dựng ứng dụng đăng ký ăn trưa tại trường đại học quản lý và công nghệ hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cuộc cách mạng ứng dụng di động này. Android Market trên G1 thời bấy giờ có rất ít ứng dụng và giao diện cực kỳ đơn giản, hơn nữa tính năng mua ứng dụng trên phiên bản này vẫn chưa được xuất hiện mãi cho đến năm sau - những vấn đề này dễ hiểu vì thời điểm này Android chỉ mới được khai sinh nên mọi thứ còn khá thô sơ. Hình ảnh Store của Android 1.1(phải) Giao diện: Google đã phát triển giao diện Android phiên bản 1.0 với sự hỗ trợ từ TAT, viết tắt từ The Astonishing Tribe, một công ty thiết kế tương tác của Thụy Điển. Dấu ấn rõ ràng nhất mà TAT để lại trên phiên bản Android từ phiên bản 1.2 chính là widget đồng hồ kim nằm ngoài Home Screen tuy đơn giản nhưng rất đẹp mắt.

Công ty này sau đó ngừng hợp tác với Google và bị RIM mua lại để tập trung phát triển sản phẩm Blackberry cũng như nền tảng BBX sau này. Kiến trúc cơ bản của hệ điều hành Android Android gồm năm phần chính sau được chứa trong bốn lớp: H H H Hình 1. Kiến trúc hệ điều hành Android 1. Nhân Linux Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống dịch vụ cốt lõi như security, memory management, process management, network stack, and driver model.

Kernel Linux hoạt động như một lớp trừu tượng hóa giữa phần cứng và phần còn lại của phần mềm stack. Thư viện Android bao gồm một tập hợp các thư viện C/C++ được sử dụng bởi nhiều thành phần khác nhau trong hệ thống Android.Điều này được thể hiện thông qua nền tảng ứng dụng Android. Một số các thư viện cơ bản được liệt kê dưới đây: 6  Hệ thống thư viện C: một BSD có nguồn gốc từ hệ thống thư viện tiêu chuẩn C (libc), điều chỉnh để nhúng vào các thiết bị dựa trên Linux.  Thư viện Media - dựa trên PacketVideo's OpenCORE; các thư viện hỗ trợ phát lại và ghi âm của âm thanh phổ biến và các định dạng video, cũng như các tập tin hình ảnh tĩnh,bao gồm cả MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, and PNG.

 Bề mặt quản lý - Quản lý việc truy xuất vào hệ thống hiển thị.  LibWebCore - một công cụ trình duyệt web hiện đại mà quyền hạn cả hai trình duyệt web Android và xem web nhúng.  SGL - Đồ họa 2D cơ bản của máy.  Thư viện 3D - một thực hiện dựa vào OpenGL ES 1.0 APIs; các thư viện sử dụng phần cứng tăng tốc 3D (nếu có), tối ƣu hóa cao rasterizer phần mềm 3D.

 FreeType - vẽ phông chữ bitmap và vector. SQLite một công cụ cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh mẽ và nhẹ có sẵn cho tất cả các ứng dụng. Thực thi Android bao gồm một tập hợp các thư viện cơ bản mà cung cấp hầu hết các chức năng có sẵn trong các thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java.Tất cả các ứng dụng Android đều chạy trong tiến trình riêng.Máy ảo Dalvik đã được viết để cho một thiết bị có thể chạy nhiều máy ảo hiệu quả.Các VM Dalvik thực thi các tập tin thực thi Dalvik (dex).Định dạng được tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu.VM là dựa trên register - based, và chạy các lớp đã được biên dịch bởi một trình biên dịch Java để chuyển đổi thành các định dạng dex.Các VM Dalvik dựa vào nhân Linux cho các chức năng cơ bản như luồng và quản lý bộ nhớ thấp. Nền tảng Android Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhà phát triển khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sáng tạo.

Nhà phát triển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập, các dịch vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thông báo để các thanh trạng thái, và nhiều, nhiều hơn nữa.Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn khổ được sử dụng bởi các ứng dụng lõi. Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn giản hóa việc sử dụng lại các thành phần; bất kỳ ứng dụng có thể xuất bản khả năng của và ứng dụng nào khác sau đó có thể sử dụng những khả năng (có thể hạn chế bảo mật được thực thi bởi khuôn khổ). Cơ chế này cho phép các thành phần tƣơng tự sẽ được thay thế bởi người sử dụng. Cơ bản tất cả các ứng dụng là một bộ các dịch vụ và các hệ thống, bao gồm:  Một tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫn nhau dùng để thiết kế phần giao diện ứng dụng như: gridview, tableview, linearlayout  Một “Content Provider” cho phép các ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu từ các ứng dụng khác (chẳng hạn như Contacts) hoặc là chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng đó.

 Một “Resource Manager” cung cấp truy xuất tới các tài nguyên không phải là mã nguồn, chẳng hạn như: localized strings, graphics, and layout files.  Một “Notifycation Manager” cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các custom alerts trong status bar. Activity Maanager được dùng để quản lý chu trình sống của ứng dụng và điều hướng các activity. Tầng ứng dụng Tầng ứng dụng (Application) là tầng giao tiếp với người dùng với các thiết bị Android như Danh bạ, tin nhắn, trò chơi, tiện ích tính toán, trình duyệt… Mọi ứng dụng viết đều nằm trên tầng này.

8 CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG ANDROID STUDIO, SQLITE 2. Giới thiệu ứng dụng Android Studio Android Studio là một nền tảng IDE1 (integrated development environment) dùng để phát triển các ứng dụng android, được Google release vào khoảng đầu năm 2015 thay thế cho bản Eclipse cũ. Android Studio được phát triển dựa trên IntelliJ IDEA Community Edition - công cụ lập trình tốt nhất cho java, giúp cho các lập trình viên tạo ứng dụng, thực hiện các thay đổi một cách dễ dàng, bên cạnh đó có thể xem trước trong thời gian thực và thiết kế giao diện đẹp hơn trước. Tiếng Việt cũng đã được tích hợp trong Android Studio.

Đặc biệt, Android Studio cho phép người dùng Import Project từ Eclipse sang và logic lập trình cũng tương tự. Thành phần trong một dự án ANDROID Bao bọc một Project android là thư mục app và phía dưới là ba thành phần chính của một project trong Android Studio: 1 9 Hình 2. Cấu trúc một project trong Android Studio 2. Tệp cấu hình Android2 a.

Giới thiệu Trong bất kì một project Android nào khi tạo ra đều có một file AndroidManifest.xml, file này được dùng để định nghĩa các screen sử dụng, các permission cũng như các theme cho ứng dụng. Đồng thời nó cũng chứa thông tin về phiên bản SDK cũng như main activity sẽ chạy đầu tiên. File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project. Trong file manifest bao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và version.

Hay nói cách khác đây là file dùng để config những thuộc tính cho ứng dụng của mà khi ứng dụng khởi chạy hệ điều hành có thể hiểu được và xử lí. Tác dụng của AndroidManifest − Đặt tên gói Java cho ứng dụng. Tên gói đóng vai trò như một mã nhận diện duy nhất cho ứng dụng. − Mô tả các thành phần của ứng dụng - hoạt động, dịch vụ, hàm nhận quảng bá, và trình cung cấp nội dung mà ứng dụng được soạn bởi.

Nó đặt tên các lớp triển khai từng thành phần và công bố các khả năng của chúng (ví dụ, những tin nhắn Intent mà chúng có thể xử lý). Những khai báo này cho phép hệ thống Android biết các thành phần là gì và chúng có thể được khởi chạy trong những điều kiện nào. − Xác định những tiến trình nào sẽ lưu trữ các thành phần ứng dụng. − Khai báo các quyền mà ứng dụng phải có để truy cập các phần được bảo vệ của API và tương tác với các ứng dụng khác.

− Khai báo các quyền mà ứng dụng khác phải có để tương tác với các thành phần của ứng dụng. − Liệt kê các lớp Instrumentation cung cấp tính năng tạo hồ sơ và các thông tin khác khi ứng dụng đang chạy. Những khai báo này chỉ xuất hiện trong bản kê khai khi ứng dụng đang được phát triển và thử nghiệm; chúng bị loại bỏ trước khi ứng dụng được công bố. − Khai báo mức tối thiểu của API Android mà ứng dụng yêu cầu.

− Liệt kê các thư viện mà ứng dụng phải được liên kết với. Cấu trúc tệp AndroidManifest. Một số thẻ trong AndroidManifest.xml <uses-permission>…<uses-permission/>: đây là cú pháp lệnh để xin cấp một quyền gì đó khi ứng dụng tương tác với dữ liệu nào đó mà google không cho phép dùng tùy ý. <activity>…</activity>: đây là thẻ để khai báo các activity trong ứng dụng và các thuộc tính của activity đó, nếu như không khai bao thì khi khởi chạy ứng dụng sẽ lỗi ngay.

12 <service>…</service>: đây là một dịch vụ chạy ngầm trên ứng dụng của kể cả khi ứng dụng đã tắt đi và khi sử dụng phải khai báo chúng trong AndroidMainifest. <receiver>…</receiver>: đây là khai báo khi sử dụng Broadcast Reciver3, cái này là để lắng nghe các sự kiện thay đổi của hệ thống như khi bất wifi, khi sạc pin… <uses-sdk>.</uses-sdk>: Thẻ xác định phiên bản SDK 2. Thư mục Java Đây chính là nơi chứa các gói4 của dự án, có thể tạo các gói ở đây và bên trong là các class. Thư mục Res Gói Drawable: Đây chính là thư mục chứa các file hình ảnh, config xml… trong dự án android.Ví dụ như muốn ứng dụng sử dụng một hình ảnh nào đó là backgroud thì ảnh đó sẽ bỏ vào thư mục này.

Hoặc muốn điều chỉnh một nút button khi click vào màu xanh còn khi không click vào màu trắng thì sẽ config trong file xml và lưu vào trong này. Gói Layout: Đây chính là thư mục lưu các file xml về giao diện của các màn hình ứng dụng của. Ở trên phần số một có các package lưu các class, các class này sẽ kết nối với các file xml trong thư mục layout nào để tạo nên một màn hình có giao diện cho người dùng thao tác. Gói Mipmap: Đây là thư mục mà sẽ chứa ảnh logo ứng dụng chúng ta, lúc này có nói là các file hình ảnh sẽ được chứa trong thư mục drawable nhưng ngoại lệ ảnh logo thì chứa trong thư mục mipmap này cho chuẩn.

Gói Values: Sẽ có rất nhiều file ở bên trong như sau: 3 Một trong các lớp của Android 4 Package 13 color.xml: đây là file định nghĩa các mã màu trong dự án android, khi sử dụng màu nào chỉ cần gọi tên tên mã màu đã định nghĩa trong đây ra là xong.xml: đây là file mà sẽ định nghĩa ra các kích thước như cỡ chữ, chiều cao, chiều rộng các view.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Ngọc Đông (2020), Xây dựng ứng dụng đăng ký ăn trưa tại trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng.
APA 7
Vũ, N. Đ. (2020). Xây dựng ứng dụng đăng ký ăn trưa tại trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-tot-nghiep-xay-dung-ung-dung-dang-ky-an-trua-tai-truong-dai-hoc-quan-ly-va-cong-nghe-hai-phong/9443574483
IEEE
N. Đ. Vũ, "Xây dựng ứng dụng đăng ký ăn trưa tại trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-tot-nghiep-xay-dung-ung-dung-dang-ky-an-trua-tai-truong-dai-hoc-quan-ly-va-cong-nghe-hai-phong/9443574483

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác