Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại quốc tế có sự gia tăng nhanh chóng về quy mô và lưu lượng hàng hóa. Sự phát triển này thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (freight forwarding). Tuy nhiên, các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics nước ngoài có ưu thế vượt trội về nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm vận hành. Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn cho chuỗi cung ứng hàng hóa, việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận được thực hiện xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương (Ocean Trans Logistics). Trong quá trình vận hành dịch vụ logistics, doanh nghiệp gặp phải nhiều sự cố và tổn thất phát sinh ở các khâu nghiệp vụ như tư vấn dịch vụ, chuẩn bị chứng từ hải quan, khai báo thông quan, giao nhận tại cảng và quyết toán chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, hỗ trợ công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cố vị thế thị trường.
  • Mục tiêu cụ thể (đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguy cơ, rủi ro, tổn thất, dịch vụ giao nhận vận tải và quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương giai đoạn từ năm 2020 đến 6 tháng đầu năm 2023.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2023–2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro phát sinh trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2023; dữ liệu khảo sát và phỏng vấn sơ cấp thu thập từ tháng 09/2023 đến tháng 11/2023; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các công trình học thuật và tài liệu chuẩn hóa về quản trị rủi ro và giao nhận vận tải quốc tế:

  • Khái niệm về nguy cơ, rủi ro và tổn thất: Tiếp cận theo giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế của PGS.TS. Doãn Kế Bôn (2009). Rủi ro được định nghĩa là sự kiện bất ngờ ngoài mong đợi gây thiệt hại cho con người trong các hoạt động, có tính khách quan nhưng có thể kiểm soát. Tổn thất bao gồm tổn thất hữu hình (tài sản, con người) và tổn thất vô hình (tinh thần, uy tín, cơ hội kinh doanh).
  • Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải: Trích dẫn quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) về chuỗi dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối và các thủ tục bổ trợ như hải quan, tài chính, bảo hiểm.
  • Quy trình quản trị rủi ro: Dựa trên khung lý thuyết trong giáo trình Quản trị rủi ro của PGS.TS. Trần Hùng (2017), gồm 4 bước nối tiếp: (1) Nhận dạng rủi ro, (2) Phân tích và đo lường rủi ro (áp dụng ma trận tần suất xuất hiện và mức độ tổn thất), (3) Kiểm soát rủi ro (Né tránh, Chuyển giao, Giảm thiểu, Chấp nhận), (4) Tài trợ rủi ro (Tự tài trợ và Chuyển giao tài trợ).
  • 7 phương pháp nhận dạng rủi ro lý thuyết: Xây dựng bảng liệt kê, phân tích báo cáo tài chính, phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, làm việc với cơ quan bên ngoài doanh nghiệp, phân tích hợp đồng, nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá khứ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2023 của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương; dữ liệu bên ngoài từ các công trình nghiên cứu khoa học, tài liệu chuyên ngành logistics và vận tải xuất nhập khẩu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Thực hiện khảo sát $n = 41$ nhân viên tại các bộ phận kinh doanh, chứng từ, hiện trường của công ty nhằm thu thập dữ liệu về mức độ nhận diện rủi ro, nguyên nhân, tần suất, mức độ thiệt hại và biện pháp ứng phó.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý phụ trách tiếp nhận hàng hóa tại kho, làm thủ tục hải quan và điều phối vận chuyển.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm; phương pháp so sánh số liệu tài chính qua các năm (2020–2023); phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả vận hành và chi phí tổn thất do rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài, lược khảo 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến quản trị rủi ro giao nhận:

  1. Cao Tuyết Nhi (2021) nghiên cứu quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
  2. Đinh Thị Nhài (2021) phân tích rủi ro trong nhập khẩu ống nhựa GF từ Thụy Sĩ tại Công ty TNHH TTN Holdings.
  3. Nguyễn Thu Hồng (2022) nghiên cứu rủi ro giao hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
  4. Nguyễn Thị Thêm (2022) phân tích rủi ro quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ An Việt.
  5. Nguyễn Thị Quyên (2022) nghiên cứu rủi ro xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Mỹ bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần UPS Việt Nam.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các đề tài trước đây chỉ tập trung vào một chiều giao nhận (xuất khẩu hoặc nhập khẩu) hoặc giới hạn trong một phương thức vận tải đơn lẻ (đường biển hoặc hàng không). Khóa luận này tiếp cận tổng thể quy trình giao nhận xuất nhập khẩu đa phương thức tại doanh nghiệp giao nhận thực tế, kết hợp đánh giá đầy đủ 4 giai đoạn của quản trị rủi ro.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống định nghĩa, làm rõ sự khác biệt giữa "nguy cơ" (tác nhân tiềm ẩn khả năng gây hại) và "rủi ro" (sự kiện bất ngờ gây tổn thất). Nội dung trọng tâm đi sâu vào cấu trúc 4 bước của quản trị rủi ro nghiệp vụ giao nhận:

Nhóm rủi ro theo ma trận đo lường Tần suất xuất hiện Mức độ tổn thất Chiến lược quản trị tương ứng
Nhóm I Cao Cao Bắt buộc kiểm soát đặc biệt, ưu tiên phòng ngừa tối đa
Nhóm II Thấp Cao Tập trung biện pháp kiểm soát, giảm thiểu và tài trợ rủi ro
Nhóm III Cao Thấp Kiểm soát quy trình, chuẩn hóa thao tác để giảm sai sót lặp lại
Nhóm IV Thấp Thấp Chấp nhận rủi ro, xử lý linh hoạt khi phát sinh sự cố

Chương này cũng mô hình hóa quy trình giao hàng xuất khẩu và nhận hàng nhập khẩu chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn: (1) Nắm bắt tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Giao/Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định; (3) Lập và bàn giao chứng từ liên quan; (4) Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ.

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG TRONG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ ĐẠI DƯƠNG

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương (thành lập ngày 10/05/2018, mã số thuế: 0108267584, người đại diện: Dương Văn Quang).

Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm vận tải đường biển, vận tải hàng không, dịch vụ trucking nội địa và dịch vụ thủ tục hải quan.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Tổng doanh thu (tỷ VNĐ) 37,62 Tăng trưởng Tăng trưởng Tăng trưởng ổn định
- Vận tải đường biển 22,32 Tăng 80,89 (20–22) — Chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Vận tải hàng không 9,35 Tăng 29,97 (20–22) — Chiếm tỷ trọng thứ 2
- Vận tải đường bộ 4,20 Tăng 6,99 (20–22) — —
- Dịch vụ khác 0,70 — — Dưới 2% tổng doanh thu
Lợi nhuận trước thuế (tỷ VNĐ) 3,54 — — —
Thuế TNDN phải nộp (tỷ VNĐ) 0,51 — — —
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 2,03 — — —

Cơ cấu thị trường của công ty tập trung chủ yếu tại khu vực Châu Á (chiếm trên 70% tổng doanh thu, riêng thị trường Trung Quốc chiếm trên 50%), tiếp theo là thị trường Châu Úc và Châu Mỹ.

Kết quả điều tra thực nghiệm ($n=41$) cho thấy 100% nhân viên xác nhận công ty thường xuyên gặp rủi ro trong quá trình tác nghiệp:

  • Khâu dễ phát sinh rủi ro:
    • Đối với xuất khẩu: Rủi ro nhận diện cao nhất ở bước nhận yêu cầu của khách hàng (51,2%), kiểm tra giá và lịch khởi hành (11,2%), lấy booking từ hãng vận chuyển (10%). Tổng cộng giai đoạn nắm bắt thông tin chuẩn bị hàng hóa chiếm tới 72,5% tổng số rủi ro dễ nhận dạng.
    • Đối với nhập khẩu: Rủi ro tập trung ở khâu tiếp nhận yêu cầu và xác định loại hàng (31,7%), hỏi giá và chào giá (29,2%), tìm kiếm khách hàng (10%).
  • Nguyên nhân chính gây ra rủi ro:
    1. Nhân viên chứng từ mới, non trẻ, chưa nắm vững nghiệp vụ chuyên ngành và thủ tục hải quan: 52%.
    2. Nhân viên bất cẩn, không kiểm tra kỹ thông tin chứng từ: 16%.
    3. Nguyên nhân khách quan (thiên tai, thời tiết xấu, sự cố tai nạn tàu biển/hàng không): 8%.
    4. Nhà nước thay đổi chính sách xuất nhập khẩu, thuế suất, kiểm tra chất lượng chuyên ngành: 5%.
    5. Sự thiếu trung thực từ đối tác (khai sai khối lượng, che giấu tính chất hàng nguy hiểm, hàng có pin) và hạn chế về trang thiết bị kỹ thuật bốc dỡ.
Tần suất xuất hiện \ Mức độ tổn thất Mức độ tổn thất: CAO Mức độ tổn thất: THẤP
Tần suất xuất hiện: CAO Nhóm I:
- Rủi ro khi khai báo hải quan (sai mã HS, sai thuế)
- Rủi ro khi thông quan hàng hóa
- Rủi ro kiểm tra, giám định thực tế hàng hóa
Nhóm III:
- Rủi ro không kiểm tra kỹ chứng từ ban đầu (Invoice, Packing list)
- Rủi ro giao nhận chứng từ từ nhà xuất khẩu
Tần suất xuất hiện: THẤP Nhóm II:
- Rủi ro lấy booking từ hãng tàu/bay và gửi khách
- Rủi ro chuẩn bị hàng và chứng từ khai hải quan
- Rủi ro phát hành sai vận đơn (HBL, MBL)
- Rủi ro lập chứng từ kế toán, thanh toán thuế
Nhóm IV:
- Rủi ro tiếp nhận yêu cầu khách hàng
- Rủi ro kiểm tra giá cước và lịch trình
- Rủi ro gửi chứng từ cho đại lý nước ngoài (pre-alert)

Các sự cố tổn thất thực tế tại công ty được phân tích chi tiết:

  • Sự cố ngày 13/08/2023: Xuất khẩu lô hàng máy móc đi từ xưởng Hải Phòng, do bộ phận kinh doanh không xác nhận kỹ kích thước thực tế nên điều container 20 feet không vừa, phải đổi sang container 40 feet, phát sinh chi phí 35 USD cho việc đổi vỏ cont, lưu vỏ và thuê xe nâng bốc dỡ lại.
  • Sự cố ngày 23/09/2023: Xuất khẩu lô hàng cà phê nhân LCL theo điều kiện FOB Cát Lái/Hải Phòng đi Jakarta (Indonesia), nhân viên báo nhầm lịch tàu chạy từ 23/9 thành 25/9, dẫn tới trễ hàng, hủy chuyến và phải đặt lại booking mới với chi phí phát sinh hơn 500 USD.
  • Sự cố ngày 03/08/2023: Lô hàng than củi gỗ xuất từ Hải Phòng đi Incheon (Hàn Quốc) bị hãng tàu hoãn (delay) gần 1 tháng do tuyến vận chuyển ít hàng gom.
  • Sai sót phân loại mã hàng: Lô hàng que hàn khai báo mã HS 7403.00 (thuế xuất khẩu 20%), cơ quan Hải quan yêu cầu giám định và xác định là hợp kim đồng mã HS 7405, dẫn tới công ty bị xử phạt vi phạm hành chính về áp sai mã số hàng hóa.
  • Sự cố ngày 07/09/2023: Xuất khẩu than củi đen FOB Cát Lái đi Osaka (Nhật Bản), vận đơn ghi nhầm số lượng 100 tấn trong khi thực tế xuất 120 tấn, khiến doanh nghiệp bị khách hàng phạt vi phạm hợp đồng giao nhận.
  • Sự cố ngày 16/08/2023: Nhập khẩu dụng cụ nhà bếp từ Trung Quốc về TP. Hồ Chí Minh, nhãn hàng ghi sản phẩm của công ty Đức lắp ráp tại Trung Quốc; Hải quan từ chối chấp nhận C/O Form E do nghi ngờ gian lận xuất xứ, phát sinh nguy cơ phạt thuế.
  • Lô hàng thực phẩm chức năng LCL nhập khẩu FOB từ Incheon về Hải Phòng: Người gửi hàng (Shipper) nợ phụ phí đầu xuất, đại lý nước ngoài từ chối cấp lệnh giao hàng điện tử (EDO) suốt 3 ngày sau khi tàu cập cảng, làm phát sinh thêm 2 ngày phí lưu kho bãi lẻ.

Về biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro hiện tại:

  • Biện pháp kiểm soát: Né tránh rủi ro (53%), Giảm thiểu rủi ro (34%), Chuyển giao rủi ro thông qua bảo hiểm và hợp đồng hãng tàu (11%), Chấp nhận rủi ro (2%).
  • Biện pháp tài trợ: Doanh nghiệp sử dụng hình thức tự tài trợ (trích lập quỹ dự phòng rủi ro tại các phòng ban, cá nhân/bộ phận bồi thường thiệt hại nếu do lỗi chủ quan) kết hợp chuyển giao tài trợ thông qua bảo hiểm hàng hóa và thỏa thuận trách nhiệm bồi thường trong hợp đồng với đại lý vận chuyển.

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ ĐẠI DƯƠNG

Chương 4 đưa ra định hướng phát triển chung và các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro cho công ty giai đoạn 2023–2025:

  • Giải pháp nâng cao hiệu quả nhận dạng rủi ro: Xây dựng quy trình tiếp nhận thông tin khách hàng chuẩn hóa; rà soát hồ sơ năng lực pháp lý và uy tín của đối tác trước khi ký hợp đồng; định kỳ hàng năm cập nhật bảng danh mục rủi ro tác nghiệp cho từng bộ phận.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả phân tích và đo lường rủi ro: Chuẩn hóa công cụ phân tích ma trận rủi ro trước khi triển khai đơn hàng; theo dõi sát sao biến động tỷ giá và quy định chính sách thuế; thiết lập cơ chế đánh giá sơ bộ mức độ tổn thất đối với các tuyến vận chuyển phức tạp.
  • Giải pháp kiểm soát rủi ro: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ nhân viên chứng từ và hiện trường (đặc biệt về tra cứu mã HS, truyền tờ khai ECUS5-VNACCS, kiểm tra C/O); phân định rõ trách nhiệm công việc, tránh tình trạng chồng chéo giữa bộ phận kinh doanh và chứng từ; đẩy mạnh chuyển giao rủi ro thông qua hợp đồng bảo hiểm vận tải đường biển và hàng không.
  • Giải pháp tài trợ rủi ro: Kiện toàn quy chế trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro nội bộ; xây dựng các điều khoản ràng buộc pháp lý chặt chẽ trong hợp đồng đại lý nhằm chia sẻ trách nhiệm tài chính khi phát sinh tổn thất khách quan.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về dịch vụ logistics và thương mại điện tử xuyên biên giới.
    • Kiến nghị với Tổng cục Hải quan: Nâng cấp tính ổn định của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS; công khai, minh bạch các hướng dẫn áp mã HS và thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
    • Kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA): Tăng cường tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị rủi ro và cung cấp kênh thông tin cảnh báo các hãng vận chuyển, khách hàng kém uy tín.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023, chỉ ra cơ cấu doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào vận tải đường biển (chiếm hơn 59% doanh thu năm 2020) và thị trường Châu Á (trên 70%).
  • Cung cấp kết quả điều tra định lượng từ 41 nhân viên công ty, làm rõ nguyên nhân rủi ro hàng đầu bắt nguồn từ trình độ chuyên môn của nhân sự chứng từ (52%) và sự bất cẩn trong kiểm soát chứng từ (16%).
  • Lập ma trận đo lường chi tiết phân loại 11 rủi ro nghiệp vụ đặc thù thành 4 nhóm tổn thất - tần suất, phân tích các ca sự cố thực tế với các số liệu thiệt hại cụ thể (35 USD cho việc đổi cont máy móc, 500 USD cho sự cố báo sai ngày tàu chạy lô hàng cà phê, phát sinh chi phí lưu kho bãi do chậm EDO, phạt vi phạm mã HS).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khắc phục điểm hạn chế của các nghiên cứu tiền nhiệm vốn chỉ phân tích đơn lẻ một chiều vận tải, đề tài đã phân tích tổng thể cả hai chiều xuất khẩu và nhập khẩu trên đa phương thức (đường biển, đường hàng không, đường bộ), cung cấp bộ giải pháp đồng bộ từ khâu nhận dạng, đo lường đến kiểm soát và tài trợ rủi ro sát với nguồn lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($n = 41$), tập trung trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp logistics cụ thể, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp giao nhận cùng phân khúc trên thị trường.
    • Công cụ lượng hóa rủi ro tại doanh nghiệp còn đơn giản (chủ yếu dựa trên thống kê mô tả qua MS Excel), chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phần mềm quản trị chuỗi cung ứng chuyên sâu để mô phỏng rủi ro ngẫu nhiên.
    • Thời gian quan sát số liệu thực địa giới hạn từ năm 2020 đến giữa năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp trong ngành dịch vụ logistics tại khu vực miền Bắc để gia tăng tính đại diện của mẫu số liệu.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp hơn (như mô hình FMEA - Phân tích phương thức hỏng hóc và tác động, hoặc mô hình hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các yếu tố rủi ro đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp giao nhận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải đang nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.
  • Doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ: Cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh, chứng từ và hiện trường có thể tham khảo quy trình xử lý sự cố thực tế, bảng phân loại mã HS, quy trình kiểm tra chứng từ xuất xứ (C/O) và các bước xử lý chứng từ vận tải (HBL, MBL, EDO) để hạn chế sai sót tác nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh thu theo thị trường của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương giai đoạn 2020–2023 phân bổ như thế nào?
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ thị trường Châu Á, chiếm trên 70% tổng doanh thu (trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 50%). Các thị trường còn lại gồm Châu Úc và Châu Mỹ chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng duy trì đều đặn.

2. Nguyên nhân nào gây ra tỷ lệ rủi ro cao nhất trong quy trình giao nhận của công ty theo khảo sát thực tế?
Khảo sát 41 nhân viên chỉ ra rằng nguyên nhân lớn nhất là do đội ngũ nhân viên mới, chưa nắm vững thủ tục chuyên ngành và thiếu kinh nghiệm thực tế (chiếm tỷ lệ 52%), tiếp theo là lỗi bất cẩn không kiểm tra kỹ thông tin chứng từ (chiếm 16%).

3. Công ty đã áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro nào và tỷ lệ phân bổ ý kiến của nhân viên ra sao?
Theo kết quả khảo sát, có 53% ý kiến cho rằng công ty áp dụng biện pháp né tránh rủi ro, 34% áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro, 11% sử dụng biện pháp chuyển giao rủi ro (ký hợp đồng bảo hiểm, điều khoản đại lý) và 2% lựa chọn chấp nhận rủi ro đối với các tổn thất nhỏ không thể né tránh.

4. Khóa luận ghi nhận những sự cố thực tế tiêu biểu nào phát sinh tổn thất tài chính cho công ty trong năm 2023?
Văn bản nêu rõ 3 sự cố điển hình: lô hàng máy móc ngày 13/08/2023 phải đổi từ cont 20ft sang 40ft làm phát sinh 35 USD; lô hàng cà phê nhân xuất đi Indonesia ngày 23/09/2023 bị báo sai lịch khởi hành làm trễ hạn giao hàng và tốn hơn 500 USD để đặt lại booking mới; lô hàng que hàn bị cơ quan hải quan xử phạt do khai sai mã HS từ 7403.00 sang 7405.

5. Hoạt động tài trợ rủi ro tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương được thực hiện bằng những hình thức nào?
Doanh nghiệp thực hiện tự tài trợ thông qua việc yêu cầu các phòng ban trích lập quỹ rủi ro nội bộ để đền bù tổn thất, đồng thời quy định trách nhiệm bồi thường của cá nhân/quản lý nếu để xảy ra lỗi chủ quan. Song song đó, công ty thực hiện chuyển giao tài trợ thông qua mua bảo hiểm vận chuyển và ký các điều khoản bổ sung với hãng tàu, đại lý vận tải để chia sẻ thiệt hại khi gặp rủi ro khách quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Trà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong giao nhận vận tải quốc tế và phản ánh trung thực bức tranh tác nghiệp tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Đại Dương giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023. Thông qua việc kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ, khảo sát 41 nhân viên và phân tích các tình huống sự cố thực tế, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích rủi ro trọng yếu liên quan đến khai báo hải quan, chứng từ vận đơn và năng lực nhân sự. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn vận hành, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam.