Giáo trình Luật hành chính Việt Nam – Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn, TS. Phạm Quý Tỵ, xuất bản Hồng Đức

Luật hành chính Việt Nam trình bày các nguyên tắc, quy trình và quy định quản lý hành chính nhà nước, là tài liệu tham khảo cho sinh viên, nhà nghiên cứu.

Trường đại học

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

Chuyên ngành

Luật

Tác giả

Phạm Quý Tỵ, Nguyễn Cảnh Hợp, Nguyễn Thị Thiện Trí và cộng sự

Thể loại

Giáo trình
423
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Giáo trình Luật hành chính Việt Nam NXB Hồng Đức

Giáo trình Luật hành chính Việt Nam là ấn phẩm đào tạo chuyên sâu do Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn phối hợp cùng Nhà xuất bản Hồng Đức ấn hành. Công trình do Tiến sĩ Phạm Quý Tỵ làm chủ biên cùng ban tác giả gồm nhiều chuyên gia luật uy tín như Tiến sĩ Nguyễn Cảnh Hợp, Tiến sĩ Bùi Thị Đào và Tiến sĩ Phạm Hồng Thái. Tài liệu này xây dựng nền tảng nhận thức vững chắc về khoa học pháp lý hành chính. Tác phẩm bao quát các vấn đề cơ bản từ khái niệm, vai trò, nguồn luật cho đến cấu trúc điều chỉnh của nền hành chính công. Nội dung văn bản phản ánh trung thực bản chất mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước. Tài liệu phân định rõ ranh giới quyền lực công và quyền tự do công dân. Sinh viên ngành luật cùng các nhà nghiên cứu tìm thấy ở đây nguồn dữ liệu chuẩn mực và cập nhật. Bộ giáo trình góp phần hoàn thiện tư duy lý luận hành chính tại Việt Nam.

1.1. Đội ngũ tác giả và đơn vị xuất bản

Bộ giáo trình ghi nhận sự đóng góp của tập thể nhà khoa học giàu kinh nghiệm thực tiễn và giảng dạy. Chủ biên là Tiến sĩ Phạm Quý Tỵ, người trực tiếp định hướng cấu trúc học thuật. Tham gia biên soạn gồm có Tiến sĩ Nguyễn Cảnh Hợp phụ trách các chương nguyên tắc hành chính. Tiến sĩ Bùi Thị Đào đảm nhiệm phần thủ tục hành chính chuyên biệt. Ngoài ra, Tiến sĩ Phạm Hồng Thái, Tiến sĩ Nguyễn Văn Quang cùng các giảng viên khác trực tiếp biên soạn các chương chuyên khảo sâu sắc. Nhà xuất bản Hồng Đức cùng Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn đã thẩm định quy trình in ấn nghiêm ngặt. Công tác biên tập đảm bảo tính chính xác và giá trị khoa học dài lâu.

1.2. Mục tiêu đào tạo và đối tượng tiếp cận

Mục tiêu trọng tâm của cuốn giáo trình là trang bị tri thức nền tảng về pháp luật công quyền. Sách giúp người đọc làm quen với cơ chế quản trị hành chính hiện đại. Đối tượng sử dụng chính là sinh viên hệ đại học và sau đại học ngành Luật học. Bên cạnh đó, sách đáp ứng nhu cầu tra cứu của đội ngũ công chức, viên chức trong bộ máy công quyền. Cán bộ tư pháp cùng luật sư có thể sử dụng sách như nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy. Giáo trình cung cấp cái nhìn toàn diện từ lý luận đến thực tiễn xét xử và giải quyết thủ tục. Nhờ vậy, người học phát triển khả năng lập luận pháp lý và áp dụng luật chuẩn xác.

II. Phân tích nội dung cốt lõi Giáo trình Luật hành chính Việt Nam

Phần trọng tâm của cuốn giáo trình tập trung phân tích quan hệ quản lý hành chính nhà nước. Đặc trưng cốt lõi của ngành luật này nằm ở mối quan hệ quyền lực và phục tùng. Chủ thể quản lý nhân danh quyền lực nhà nước để ban hành quyết định hành chính có tính đơn phương. Quyết định hành chính mang giá trị bắt buộc thi hành đối với mọi đối tượng liên quan. Khi đối tượng không chấp hành, cơ quan công quyền có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế luật định. Tài liệu cũng chỉ rõ mối quan hệ này không mang tính chất áp đặt tuyệt đối. Pháp luật hành chính trao quyền khiếu nại, khởi kiện cho công dân và tổ chức. Đây là cơ chế kiểm soát quyền lực, bảo đảm quyền con người và quyền công dân. Các tác giả dành dung lượng lớn để làm rõ tính thứ bậc trong bộ máy quản lý. Nội dung phân tích thể hiện sự cân bằng giữa hiệu lực quản lý công và sự tôn trọng quyền tự do cá nhân.

2.1. Phương pháp điều chỉnh mang tính quyền lực phục tùng

Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương. Phương pháp này xuất phát trực tiếp từ nguyên tắc quyền lực nhà nước. Cơ quan hành chính đại diện quyền lực công để điều hành các lĩnh vực đời sống. Quyết định hành chính ban hành luôn mang tính đơn phương và có hiệu lực bắt buộc. Đối tượng quản lý phải nghiêm túc chấp hành mọi phán quyết hợp pháp. Mối quan hệ giữa bên quản lý và bên chịu sự quản lý không hề bình đẳng về vị thế. Sự bất bình đẳng này là điều kiện cần thiết để giữ vững trật tự kỷ cương hành chính. Bộ giáo trình phân tích cặn kẽ các khía cạnh biểu hiện của phương pháp này trong thực tiễn xử lý công vụ.

2.2. Các nguyên tắc tổ chức quản lý hành chính nhà nước

Hệ thống nguyên tắc hành chính định hình toàn bộ hoạt động của bộ máy công quyền. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo giữ vị trí nền tảng, chỉ đạo định hướng chính trị. Tiếp theo là nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi mọi cơ quan phải hành động theo pháp luật. Nguyên tắc tập trung dân chủ phân định rõ quyền lực trung ương và địa phương. Ngoài ra, nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và lãnh thổ giúp tối ưu hóa nguồn lực phát triển kinh tế. Cuốn sách cũng nhấn mạnh nguyên tắc tôn trọng quyền con người và bảo đảm bình đẳng giữa các dân tộc. Những nguyên tắc này liên kết chặt chẽ thành hệ thống lý luận vững chắc, ngăn ngừa tình trạng lạm quyền trong quản lý công.

III. Phương pháp nghiên cứu trong Giáo trình Luật hành chính Việt Nam

Phương pháp luận nghiên cứu là trụ cột khoa học của cuốn giáo trình hành chính. Các tác giả xây dựng công trình trên nền tảng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp luận Mác - Lê-nin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh định hình góc nhìn khách quan đối với các quan hệ xã hội. Nhờ đó, các vấn đề quản lý nhà nước được mổ xẻ gắn liền với bối cảnh kinh tế và thể chế chính trị. Tài liệu tránh được lối tiếp cận giáo điều, phiến diện. Bên cạnh phương pháp luận tổng quát, giáo trình tích hợp linh hoạt nhiều kỹ thuật nghiên cứu liên ngành. Phương pháp phân tích và tổng hợp giúp hệ thống hóa hàng trăm văn bản quy phạm pháp luật phức tạp. Phương pháp so sánh đối chiếu làm nổi bật sự tiến bộ của nền hành chính Việt Nam qua từng giai đoạn cải cách. Phương pháp điều tra xã hội học và diễn giải quy nạp mang lại bức tranh thực tế sống động. Cách tiếp cận này tạo tiền đề vững chắc cho việc kiến tạo các giải pháp cải cách hành chính khả thi.

3.1. Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu

Phương pháp luận duy vật biện chứng tạo tiền đề nhận thức khoa học chính xác cho ngành luật hành chính. Mọi quy phạm pháp luật đều được đặt trong mối liên hệ vận động không ngừng của thực tiễn quản lý. Các quan hệ quản lý nhà nước không tồn tại cô lập mà chịu tác động từ điều kiện kinh tế xã hội cụ thể. Phương pháp này yêu cầu nhà nghiên cứu xem xét đối tượng quản lý dưới góc nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể. Sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh bảo đảm tính định hướng chính trị xã hội chủ nghĩa. Đây là kim chỉ nam giúp người đọc hiểu sâu sắc nguồn gốc hình thành và xu thế phát triển của hệ thống thể chế hành chính nước nhà.

3.2. Sự kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể

Việc ứng dụng đa dạng phương pháp cụ thể nâng cao giá trị thực tiễn cho cuốn sách. Phương pháp so sánh đối chiếu làm rõ điểm tương đồng và khác biệt giữa các mô hình quản lý công. Phương pháp phân tích pháp lý mổ xẻ nội dung điều khoản trong các văn bản luật hiện hành. Trong khi đó, phương pháp thống kê và điều tra xã hội học cung cấp số liệu thực tế về giải quyết thủ tục hành chính. Kỹ thuật suy luận diễn giải và quy nạp hỗ trợ đắc lực cho việc hệ thống hóa các nguyên tắc quản lý. Sự đan xen hài hòa giữa các công cụ nghiên cứu giúp nội dung cuốn sách tránh được sự khô khan. Người học dễ dàng tiếp cận kiến thức học thuật một cách trực quan và sinh động.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ Giáo trình Luật hành chính Việt Nam

Giáo trình Luật hành chính Việt Nam là công cụ đào tạo then chốt tại các cơ sở giáo dục đại học. Giá trị ứng dụng của tài liệu vượt ra ngoài phạm vi giảng đường học đường. Tri thức trong sách cung cấp chuẩn mực chỉ dẫn cho hoạt động thực thi công vụ hàng ngày. Cán bộ quản lý hành chính nắm vững các quy phạm để đưa ra quyết định hành chính chuẩn xác và hợp pháp. Việc tuân thủ quy trình thủ tục giúp hạn chế tối đa các sai phạm và tranh chấp hành chính không đáng có. Đồng thời, cuốn sách là cẩm nang pháp lý hữu ích cho doanh nghiệp và công dân. Người dân hiểu rõ quyền lợi hợp pháp để chủ động bảo vệ quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính. Luật sư cùng chuyên gia tư vấn khai thác các luận điểm học thuật để tham gia tranh tụng hiệu quả. Tài liệu đóng góp thiết thực vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính và xây dựng nhà nước pháp quyền hiện đại. Đây thực sự là tài liệu học thuật giá trị cho sự nghiệp phát triển nền tư pháp công.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy và học tập pháp luật

Tại các giảng đường đại học, cuốn sách là giáo trình chuẩn mực cho sinh viên chuyên ngành luật. Kết cấu từng chương kèm hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập giúp củng cố kiến thức khoa học. Sinh viên dễ dàng tiếp thu các khái niệm phức tạp về thẩm quyền quản lý và thủ tục hành chính. Giáo trình kích thích tư duy phản biện qua các đề tài thảo luận nhóm chuyên sâu. Việc kết hợp lý luận hành chính với tình huống giả định rèn luyện kỹ năng thực hành pháp lý. Giảng viên sử dụng tài liệu làm khung kiến thức chuẩn mực để xây dựng bài giảng và đề thi. Nhờ đó, chất lượng đào tạo cử nhân luật được nâng cao rõ rệt.

4.2. Giá trị tham khảo đối với công tác thực thi công vụ

Trong công tác quản lý nhà nước, cuốn sách đóng vai trò tài liệu tham chiếu quan trọng. Đội ngũ cán bộ công chức vận dụng các nguyên tắc hành chính để xử lý thủ tục công chính xác. Các hướng dẫn về ban hành quyết định hành chính giúp hạn chế tối đa khiếu kiện và sai phạm công quyền. Đối với thẩm phán và kiểm sát viên, tài liệu hỗ trợ đánh giá tính hợp pháp của các hành vi hành chính bị khởi kiện. Bên cạnh đó, luật sư tìm thấy nhiều cơ sở lý luận sắc bén để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình góp phần nâng cao tính minh bạch và chuyên nghiệp của nền công vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/10/2026
Luật hành chính việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM, KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH I. LUẬT HÀNH CHÍNH LÀ MỘT NGÀNH LUẬT TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 1. Luật Hành chính là ngành luật về quản lý hành chính nhà nước “Hành chính” là một từ Hán - Việt, được sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có nghĩa “quản lý”1. Với nghĩa là quản lý thì “hành chính nhà nước” được hiểu là “quản lý nhà nước”, từ đó, ngành Luật Hành chính được hiểu là ngành luật về quản lý hành chính nhà nước.

Để tìm hiểu đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính với tính chất là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam thì nhất thiết phải tìm hiểu khái niệm và những vấn đề chung của quản lý hành chính nhà nước. Trước hết về khái niệm quản lý nói chung. Hiểu một cách chung nhất, “quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”2. Đây là hoạt động có ý 1 “Hành chính” trong tiếng Latin là: “administratio”, trong tiếng Anh là: “administration”.

2 Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, PGS.TS Mai Văn Bưu và TS Đỗ Thị Thu Hà chủ biên, Nxb. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1999, tr. 13 thức của con người. Quản lý gồm quản lý đối với thế giới tự nhiên và quản lý xã hội.

Quản lý đối với thế giới tự nhiên là sự tác động của con người lên các sự vật, hiện tượng thuộc về thế giới tự nhiên (như các thiết bị máy móc, cơ thể sinh học. Quản lý xã hội là một dạng của quản lý. Đó sự tác động (điều khiển, lãnh đạo, chỉ đạo) của các chủ thể là con người lên các đối tượng cũng là con người (hay tổ chức của con người) nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Quá trình quản lý xã hội bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như lập kế hoạch, ban hành các quyết định quản lý, tổ chức thực hiện, phối hợp hoạt động, kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện nhiệm vụ… Quản lý xã hội là tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu chỉ huy, phối hợp hoạt động riêng lẻ của nhiều người trong một tổ chức.

Về sự tất yếu của quản lý xã hội, Ph. Ăng-ghen đã diễn tả một cách hình tượng rằng, một nghệ sĩ chơi đàn thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng. Mác, khi có sự phối hợp hoạt động của nhiều người nhằm đạt được mục đích chung thì tất yếu phải có sự quản lý3. Cơ cấu của quản lý xã hội bao gồm chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý.

Chủ thể quản lý xã hội (là con người hay tổ chức của con người), có quyền uy (hoặc quyền lực) nhất định để tác động lên ý chí của đối tượng quản lý nhằm điều khiển hành vi của họ và được đối tượng quản lý phục tùng. Đối tượng quản lý xã hội cũng là con người (hoặc tập thể con người) chịu sự điều khiển, lãnh đạo, chỉ huy của chủ thể quản lý. Ăng-ghen, Toàn tập, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tập 23, tr.

14 Mục tiêu của quản lý xã hội là những kết quả (hay những lợi ích) nhất định mà chủ thể quản lý mong muốn đạt được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ