Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác bảo vệ người lao động xuất phát từ quan điểm coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực chính của sự phát triển kinh tế – xã hội, đã được xác định cụ thể trong các kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII và lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam. Theo tinh thần chỉ đạo này, phát triển sản xuất phải đi đôi với việc quan tâm chăm sóc và bảo vệ người lao động trên nhiều phương diện: tính mạng, sức khỏe, việc làm, thu nhập và điều kiện nghỉ ngơi trong môi trường làm việc lành mạnh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng một môi trường làm việc đạt chuẩn là trách nhiệm pháp lý bắt buộc nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Đề tài "Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại công ty bánh kẹo Hải Hà" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Phượng thuộc Khoa Bảo hộ lao động, Trường Đại học Công đoàn, dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ chuyên môn của Viện phó Viện Bảo hộ lao động (Phó tiến sĩ Đinh Hạnh Thăng) cùng cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động và Phòng Kỹ thuật cơ điện tại Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo tốt nghiệp bao gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản và khung quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác an toàn – vệ sinh lao động và bảo hộ lao động trong doanh nghiệp.
- Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, tình hình sản xuất kinh doanh, trang thiết bị máy móc và cơ cấu lao động tại Công ty bánh kẹo Hải Hà.
- Phân tích chi tiết quy trình công nghệ sản xuất các dòng sản phẩm chính (bánh, kẹo) nhằm nhận diện các yếu tố nguy hiểm, có hại và độc hại đặc thù phát sinh tại từng công đoạn sản xuất.
- Đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức bộ máy bảo hộ lao động, lập kế hoạch bảo hộ lao động, kiểm tra, thống kê báo cáo và quản lý vệ sinh sức khỏe người lao động với mô hình quản trị tại cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức, quản lý và thực hiện các biện pháp an toàn – vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động tại doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.
- Phạm vi không gian: Công ty bánh kẹo Hải Hà (trụ sở chính tại số 25 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội cùng các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế trong đợt thực tập tốt nghiệp 3 tháng; số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 1996–2000 và đầu năm 2001.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành
Báo cáo dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn của ngành Bảo hộ lao động (BHLĐ):
- Bảo hộ lao động: Là tập hợp các hoạt động về luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế – xã hội và khoa học – kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN), bảo đảm an toàn và sức khỏe cho người lao động.
- Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội và kỹ thuật, biểu hiện qua 4 thành tố: công cụ và phương tiện lao động (nhà xưởng, máy móc); đối tượng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu); quá trình công nghệ; môi trường lao động (vi khí hậu, tiếng ồn, rung động).
- Yếu tố nguy hiểm và có hại: Các tác nhân phát sinh trong môi trường lao động có khả năng gây chấn thương hoặc suy giảm sức khỏe, bao gồm yếu tố vật lý (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ có hại, bụi, ồn, rung, ánh sáng), yếu tố hóa học (hơi khí độc, chất độc, chất phóng xạ), yếu tố vi sinh vật (vi khuẩn, siêu vi trùng) và các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, tâm sinh lý.
- Tai nạn lao động: Xác định theo Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998, phân loại thành 3 nhóm: TNLĐ chết người, TNLĐ nặng (theo danh mục chấn thương tại Phụ lục 1 của Thông tư) và TNLĐ nhẹ. Tình hình tai nạn được định lượng bằng hệ số tần suất tai nạn lao động ($K$):
$$K = \frac{n \times 1000}{N}$$
Trong đó $n$ là số vụ tai nạn trong năm, $N$ là tổng số người làm việc trong năm ($K$ tính bằng đơn vị phần nghìn - ‰).
- Bệnh nghề nghiệp: Định nghĩa theo Điều 106 Chương IX Bộ luật Lao động và Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định 19 nhóm bệnh nghề nghiệp, trong khi tại Việt Nam thời điểm đó công nhận bảo hiểm cho 21 bệnh nghề nghiệp.
- Tính chất của công tác BHLĐ: Mang 3 tính chất cơ bản gắn kết chặt chẽ là tính khoa học – kỹ thuật, tính pháp lý và tính quần chúng (bên cạnh tính quốc tế trong bối cảnh giao lưu kinh tế, công nghệ mở rộng).
- Nội dung khoa học kỹ thuật BHLĐ: Gồm 6 phân ngành: Kỹ thuật an toàn (chuyển dịch từ "kỹ thuật an toàn" sang "an toàn kỹ thuật"), Kỹ thuật vệ sinh (thông gió, hút bụi, khử khí độc, chống ồn – rung, chiếu sáng), Y học lao động (tiêu chuẩn vệ sinh, giám định sức khỏe, điều trị BNN), Phương tiện bảo vệ cá nhân (danh mục nhà nước quy định 100 loại phương tiện cho 573 công việc thuộc 37 ngành nghề), Kỹ thuật phòng chống cháy nổ (PCCC) và Khoa học Ecgônômic (Ergonomics - tối ưu hóa sự thích ứng giữa nhân trắc học người Việt Nam và thiết bị nhập khẩu).
Khung văn bản quy phạm pháp luật
Tác giả tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý gồm:
- Hiến pháp năm 1992, Luật Công đoàn (các Điều 2, Điều 6), Nghị định 133-HĐBT (Điều 9).
- Bộ luật Lao động (hiệu lực từ 01/01/1995, trọng tâm là Chương IX gồm 14 điều về ATVSLĐ).
- Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn, vệ sinh lao động.
- Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg ngày 26/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động.
- Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp.
- Thông tư số 13/BYT ngày 24/10/1996 của Bộ Y tế về quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe và bệnh nghề nghiệp; Quyết định số 505/BYT-QĐ ngày 13/4/1992 của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường làm việc.
- Các văn bản lịch sử và văn bản phối hợp: Điều lệ tạm thời về BHLĐ (12/1964), Pháp lệnh BHLĐ (9/1991), Pháp lệnh PCCC (1961), Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989), Nghị quyết 01 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ngày 21/4/1995, Văn bản 772/CP ngày 14/7/1999 và Văn bản 3263/LĐTBXH về tổ chức Tuần lễ quốc gia ATVSLĐ-PCCN hàng năm vào Quý I.
Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận và văn bản pháp luật chuyên ngành.
- Phương pháp thống kê, mô tả số liệu sản xuất, lao động và kỹ thuật tại doanh nghiệp.
- Phương pháp khảo sát quy trình công nghệ và lập bảng phân tích nhận diện mối nguy theo từng công đoạn sản xuất thực phẩm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Lý luận chung về bảo hộ lao động
Phần này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về an toàn vệ sinh lao động:
- Làm rõ mục đích của BHLĐ là cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống TNLĐ và BNN, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động, từ đó tăng năng suất và thu nhập.
- Phân tích 3 tính chất cốt lõi: Tính khoa học kỹ thuật là cơ sở thực thi giải pháp công nghệ; Tính pháp lý thể chế hóa qua luật lệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc; Tính quần chúng dựa vào sự tự giác tham gia của người sử dụng lao động và tập thể người lao động.
- Trình bày 6 lĩnh vực của KHKT bảo hộ lao động và cấu trúc hệ thống văn bản pháp lý từ Hiến pháp, Luật đến Nghị định, Thông tư, Tiêu chuẩn vệ sinh.
- Tổng kết lịch sử phong trào quần chúng làm công tác BHLĐ do Công đoàn chỉ đạo từ năm 1918, phong trào chấm điểm thi đua theo TTLT 08/1980, phong trào "Xanh – sạch – đẹp, bảo đảm an toàn – vệ sinh lao động" từ tháng 3/1996, phong trào Tuần lễ quốc gia ATVSLĐ-PCCN (từ tháng 5/1999) và mạng lưới hơn 130.000 an toàn vệ sinh viên trên toàn quốc.
Phần II - Chương I: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà
1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty bánh kẹo Hải Hà (HaiHa Confectionery Company – HaiHa Co) là doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Bộ Công nghiệp, trụ sở chính đặt tại số 25 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Doanh nghiệp thành lập chính thức theo Quyết định số 216-CN/TCLĐ ngày 24/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ; Đăng ký kinh doanh số 106286 ngày 07/4/1993; Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp số 1011001 ngày 12/4/1993; mã ngành sản xuất bánh kẹo 011408.
Quá trình phát triển của công ty trải qua 5 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1959–1965: Thành lập Xưởng thực nghiệm (1959) trực thuộc Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc để nghiên cứu hạt trân châu (tapioca) và miến đậu xanh. Ngày 25/12/1960, Xưởng sản xuất miến Hoàng Mai ra đời. Năm 1961, đạt giá trị tổng sản lượng 2.999.815 đồng, sản xuất 345.387 tấn miến cùng nước giấm và tinh bột ngô.
- Giai đoạn 1966–1970: Chuyển thành Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà (1966) trực thuộc Viện Thực phẩm. Tháng 6/1970, tiếp nhận phân xưởng của Xí nghiệp bánh kẹo Hải Châu (công suất 900 tấn/năm), đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hải Hà với 500 cán bộ công nhân viên (CBCNV).
- Giai đoạn 1970–1985: Tổng sản lượng đạt 9.495.000 đồng/năm (gồm 1.283.000 lít giấm và 2.064,94 tấn kẹo). Tháng 12/1976, mở rộng mặt bằng lên khoảng 3 ha với công suất thiết kế 6.000 tấn/năm, đầu tư thiết bị từ Ba Lan, Trung Quốc, CHDC Đức.
- Giai đoạn 1985–1990: Năm 1987 đổi tên thành Nhà máy bánh kẹo Hải Hà (Bộ Công nghiệp và Nông nghiệp thực phẩm). Thời kỳ chuyển đổi cơ chế gặp khủng hoảng: tồn kho 250 tấn kẹo (trị giá hơn 1 tỷ đồng), đóng cửa một phân xưởng kẹo cứng, cho 200 công nhân nghỉ việc, nợ Nhà nước trên 2 tỷ đồng, vốn bị chiếm dụng trên 500 triệu đồng. Đầu năm 1990 tiếp tục ứ đọng 100 tấn kẹo.
- Giai đoạn 1990 đến đầu năm 2001: Tháng 7/1992 chính thức mang tên Công ty bánh kẹo Hải Hà. Sáp nhập Nhà máy thực phẩm Việt Trì (Quyết định số 376-CN/TCLĐ ngày 15/4/1994) và Nhà máy bột ngọt dinh dưỡng trẻ em Nam Định (Quyết định số 488/QĐ/TCLĐ ngày 19/6/1994). Mở chi nhánh TP. Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 2/TCCQ ngày 05/01/1994. Thành lập các liên doanh: Hải Hà Kotobuki (liên doanh với Kotobuki Nhật Bản), liên doanh sản xuất bột ngọt với Miwon tại Việt Trì (1995), liên doanh Công ty TNHH Hải Hà Kameda tại Nam Định (1996, Hải Hà góp 20% vốn, thời hạn 20 năm).
2. Kết quả sản xuất kinh doanh (1996–2000)
Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh giai đoạn 1996–2000 được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
| Tổng sản lượng |
Tấn |
11.072 |
10.695 |
10.482 |
10.320 |
11.102 |
| Giá trị SX công nghiệp |
Triệu đồng |
132.918 |
132.357 |
130.874 |
130.590 |
166.000 |
| Doanh thu |
Triệu đồng |
149.167 |
153.387 |
161.549 |
163.249 |
186.000 |
| Nộp ngân sách |
Triệu đồng |
9.599 |
16.017 |
16.028 |
16.039 |
18.500 |
| Tiền lương bình quân |
Ngàn đồng |
540 |
560 |
620 |
650 |
680 |
| Tổng số CBCNV |
Người |
1.981 |
1.921 |
1.832 |
1.690 |
1.620 |
Số liệu chi tiết giai đoạn 1998–2000 ghi nhận: Giá trị xuất khẩu đạt 14.000 USD (1998), 15.000 USD (1999) và 16.000 USD (2000) với sản lượng xuất khẩu kẹo tăng từ 120 tấn lên 140 tấn; Giá trị nhập khẩu vật tư sản xuất đạt 26.500–30.000 USD; Vốn đầu tư XDCB đạt 5.000–6.200 triệu đồng.
3. Bộ máy quản trị, máy móc thiết bị và cơ cấu lao động
- Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Tổng Giám đốc; hỗ trợ gồm Phó Tổng Giám đốc điều hành sản xuất, Phó Giám đốc tài chính, Phó Giám đốc kinh doanh. Các phòng ban gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Đầu tư phát triển (gồm bộ phận KT-PT và bộ phận KCS), Phòng Tài vụ, Văn phòng công ty, Đội Bảo vệ – Y tế – Nhà ăn tập thể.
- Trang thiết bị sản xuất chính:
- Dây chuyền kẹo mềm: 04 dây chuyền Klöckner (CHLB Đức, công suất 1,5 tấn/ca), 03 dây chuyền LA3 (CHLB Đức, công suất 1,5 tấn/ca).
- Dây chuyền kẹo cứng: 02 dây chuyền CAA-6 (Ba Lan, công suất 3,5 tấn/ca), 01 dây chuyền sản xuất kẹo Caramel (phần nấu: Việt Nam, phần rót: CHLB Đức, công suất 1,5 tấn/ca).
- Dây chuyền sản xuất bánh: 01 dây chuyền bánh Đan Mạch (2 tấn/ca), 01 dây chuyền bánh mặn của Ý (2 tấn/ca), 01 dây chuyền bánh kem xốp của Malaysia (600 kg/ca), 01 dây chuyền bánh quy kẹp kem của Đan Mạch (500 kg/ca).
- Thiết bị đơn lẻ: Các máy trộn bột, máy cán bột, máy tạo hình, lò nướng bánh, băng truyền nguội, máy đóng bao; hệ thống nồi hòa đường CK22 Ba Lan, nồi Lampa, nồi nấu liên tục CWA Ba Lan, nồi gián đoạn WWA20 Đài Loan, máy lăn côn, máy vuốt kẹo, máy quật kẹo, máy dập hình, máy cắt dọc, máy cắt ngang, máy gói kẹo, nồi nấu chân không.
- Tổ chức sản xuất: 5 đơn vị thành viên gồm Xí nghiệp bánh, Xí nghiệp kẹo, Xí nghiệp phụ trợ (cung cấp nhiệt năng với 4 lò hơi, cơ khí sửa chữa, in hộp, cắt nhãn), Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì và Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định.
- Đặc điểm lao động (đầu năm 2001): Tổng số 990 người (trực tiếp sản xuất: 790 người; gián tiếp: 200 người).
- Trình độ đại học: 114 người (11,5%).
- Trung học chuyên nghiệp: 316 người (31,9%).
- Thợ kỹ thuật: 560 người (56,6%).
- Lao động nữ: 632 người (chiếm tỷ lệ 63,8%).
4. Quy trình công nghệ và nhận diện mối nguy hại tại các công đoạn
Quy trình sản xuất kẹo trải qua 6 bước: (1) Hòa tan đường saccarô, mật, tinh bột trong nước bằng nồi CK22; (2) Nấu cô đặc dung dịch trên nồi chân không WWA20/CWA; (3) Làm nguội gián tiếp bằng nước và bổ sung vi chất; (4) Quật kẹo tăng độ bông xốp; (5) Lăn côn, bơm nhân, vuốt thon; (6) Cắt dọc, cắt ngang, sàng phân loại và đóng gói.
Quy trình sản xuất bánh trải qua 5 bước: (1) Trộn bột mì, đường xay, nước; (2) Tạo hình, cán dập hoa văn; (3) Nướng chín liên tục trong lò nướng; (4) Làm nguội tự nhiên trên băng tải; (5) Xếp khay, bao gói, đóng hộp.
Phân tích các yếu tố nguy hiểm và độc hại tại 15 công đoạn sản xuất:
| TT |
Công đoạn sản xuất |
Yếu tố nguy hiểm |
Yếu tố độc hại / Môi trường |
| 1 |
Làm nguội kẹo |
Trơn, ngã, bỏng nhiệt, điện giật |
Độ ẩm cao, nhiệt độ cao |
| 2 |
Quật kẹo |
Kẹp máy, điện giật |
Nặng nhọc |
| 3 |
Cán kẹo |
Kẹp máy, điện giật |
Bụi hữu cơ nhiều |
| 4 |
Lăn côn |
Nặng nhọc, kẹp máy, điện giật |
Độ ẩm cao, tiếng ồn |
| 5 |
Vuốt kẹo |
Kẹp máy, điện giật |
Tiếng ồn |
| 6 |
Cắt kẹo |
Kẹp máy, cuốn máy (thanh răng, đai truyền, trục cán), điện |
Tiếng ồn |
| 7 |
Sàng kẹo |
Không |
Bụi nhiều |
| 8 |
Gói kẹo thủ công |
Điện giật (quạt thấp) |
Khí CO, nhiệt độ cao, tư thế lao động gò bó |
| 9 |
Hòa đường |
Bỏng nhiệt, ngã |
Ô nhiễm nhiệt độ, độ ẩm cao |
| 10 |
Nấu kẹo |
Bỏng nhiệt |
Nhiệt độ cao |
| 11 |
Lò nướng bánh kem xốp, bích quy |
Kẹp máy, bỏng, trơn ngã, điện giật |
Nhiệt độ cao, bụi hữu cơ, khí CO, $CO_2$, $NH_3$ (bột nở, phụ gia soda) |
| 12 |
Khâu chuẩn bị nguyên liệu |
Điện giật |
Bụi hữu cơ, tiếng ồn, rung, khí $NH_3$, $CO_2$ |
| 13 |
Máy gấp gói, xoắn kẹo |
Kẹp máy, tiếng ồn, rung |
Nóng, ồn, rung |
| 14 |
Lò hơi (nồi hơi) |
Áp lực cao, nguy cơ nổ vỡ thiết bị, điện |
Khí độc CO, $CO_2$ |
| 15 |
Vận thang (thiết bị nâng) |
Điện giật, vật rơi từ trên cao, đứt cáp nâng |
Không có |
Phần II - Chương II: Các quy định của Nhà nước về công tác Bảo hộ lao động đối với doanh nghiệp
Chương này phân tích các quy định pháp luật buộc doanh nghiệp phải áp dụng trong thực tế quản trị:
- Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Xây dựng nội quy ATVSLĐ; ban hành quy trình vận hành an toàn cho từng máy móc, thiết bị; trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn; tổ chức khám sức khỏe tuyển dụng và khám định kỳ (6 tháng/lần với công việc nặng nhọc, độc hại); sơ cứu và bồi thường tai nạn; lập kế hoạch và tự kiểm tra ATVSLĐ định kỳ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy BHLĐ tại doanh nghiệp:
- Hội đồng Bảo hộ lao động: Chủ tịch là người sử dụng lao động (hoặc người đại diện theo thẩm quyền), Phó Chủ tịch là đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ủy viên thường trực kiêm Thư ký là Trưởng phòng/cán bộ BHLĐ, cùng các ủy viên đại diện Phòng Kỹ thuật, Tổ chức, Y tế.
- Khối chuyên trách BHLĐ: Định biên quy định doanh nghiệp dưới 300 lao động phải có ít nhất 1 cán bộ bán chuyên trách; từ 300 đến 1.000 lao động bố trí ít nhất 1 cán bộ chuyên trách; từ 1.000 lao động trở lên bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách hoặc lập phòng/ban BHLĐ riêng.
- Bộ phận Y tế: Doanh nghiệp dưới 150 lao động có ít nhất 1 y tá; từ 151–300 lao động có 1 y sĩ; từ 301–500 lao động có 1 bác sĩ và 1 y tá; từ 501–1.000 lao động có 1 bác sĩ và mỗi ca sản xuất phải có 1 y tá trực.
- Mạng lưới An toàn vệ sinh viên (ATVSV): Do BCH Công đoàn tổ bầu ra từ những công nhân trực tiếp có kinh nghiệm; có nhiệm vụ giám sát, nhắc nhở chấp hành quy trình an toàn và kiến nghị biện pháp xử lý nguy cơ.
- Phân định trách nhiệm các phòng ban:
- Phòng Kế hoạch: Lồng ghép kinh phí, vật tư, nhân lực của kế hoạch BHLĐ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Phòng Kỹ thuật: Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật an toàn, biên soạn quy trình an toàn cho thiết bị và hóa chất, tham gia huấn luyện, kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt.
- Phòng Tài vụ: Cấp phát kinh phí BHLĐ đầy đủ, đúng tiến độ.
- Phòng Vật tư: Mua sắm trang bị bảo hộ cá nhân, thiết bị khắc phục sự cố đúng tiêu chuẩn chất lượng.
- Phòng Tổ chức: Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ gắn với nâng bậc tay nghề, theo dõi chế độ bồi dưỡng độc hại.
- Nội dung Kế hoạch Bảo hộ lao động: Bao gồm 5 nội dung: (1) Biện pháp kỹ thuật an toàn và PCCC; (2) Biện pháp kỹ thuật vệ sinh, cải thiện điều kiện làm việc (hút bụi, thông gió, chống ồn, chống nóng); (3) Mua sắm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; (4) Chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện BNN, bồi dưỡng hiện vật; (5) Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện BHLĐ và thi an toàn vệ sinh viên.
- Chế độ tự kiểm tra, thống kê và điều tra sự cố:
- Kiểm tra toàn diện 3 tháng/lần ở cấp doanh nghiệp, 1 tháng/lần ở cấp phân xưởng và đầu giờ hàng ngày tại các tổ sản xuất.
- Hồ sơ thống kê BHLĐ phải lưu giữ ít nhất 5 năm ở cấp phân xưởng và 10 năm ở cấp doanh nghiệp. Báo cáo định kỳ nộp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Liên đoàn Lao động trước ngày 10/7 (báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15/01 năm sau (báo cáo năm).
- Quản lý môi trường và sức khỏe theo Thông tư 13/BYT: Đo đạc môi trường làm việc 1 năm/lần theo Quyết định 505/BYT-QĐ (lưu hồ sơ 10 năm sau khi dây chuyền ngừng hoạt động). Phân loại sức khỏe và theo dõi đặc biệt lao động nhóm IV, nhóm V.
- Điều tra TNLĐ theo TTLT 03/1998: Khai báo ngay khi có tai nạn chết người hoặc tai nạn nặng, giữ nguyên hiện trường; thời hạn hoàn thành điều tra là 24 giờ đối với tai nạn nhẹ và 48 giờ đối với tai nạn nặng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý và mô hình tổ chức BHLĐ: Báo cáo tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp luật và hướng dẫn liên tịch quan trọng của giai đoạn 1995–2000 (Bộ luật Lao động 1994, NĐ 06/CP, TTLT 14/1998, TTLT 03/1998, Thông tư 13/BYT), định hình mô hình tổ chức bộ máy an toàn chuẩn hóa cho doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa và lớn.
- Nhận diện chi tiết các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất bánh kẹo: Thông qua khảo sát trực tiếp tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà, tác giả đã lập bảng danh mục nhận diện rủi ro cho 15 công đoạn then chốt; chỉ rõ các nguồn phát sinh nhiệt thừa từ nồi nấu/lò nướng, bụi hữu cơ từ công đoạn cán/sàng bột, khí độc ($CO, CO_2, NH_3$), các điểm truyền động nguy hiểm (trục cuốn, bánh răng, đai truyền) và nguy cơ nổ vỡ từ hệ thống 4 lò hơi.
- Phân tích cơ cấu lao động gắn với đặc thù giới: Cung cấp bức tranh thực tế về lực lượng lao động tại doanh nghiệp với 63,8% là lao động nữ (632/990 người) và 56,6% là thợ kỹ thuật trực tiếp, qua đó nhấn mạnh yêu cầu cần có các chế độ bảo vệ sức khỏe, cải thiện tư thế Ecgônômic và bảo hộ chuyên biệt cho lao động nữ trong ngành bánh kẹo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập 3 tháng và phạm vi tiếp cận số liệu của sinh viên, văn bản dừng lại ở việc mô tả quy trình công nghệ, tổng hợp số liệu tổ chức – kinh doanh và hệ thống hóa văn bản pháp lý; chưa có các bảng số liệu đo đạc thực tế về nồng độ bụi, mức ồn, nhiệt độ vi khí hậu cụ thể tại từng phân xưởng cũng như thống kê chi tiết các vụ tai nạn lao động qua các năm của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành quan trắc môi trường lao động thực tế (đo vi khí hậu, nồng độ khí độc, tiếng ồn tại các xí nghiệp bánh, xí nghiệp kẹo, xí nghiệp phụ trợ); tính toán cụ thể hệ số tần suất tai nạn $K$; từ đó đề xuất các phương án kỹ thuật thông gió, xử lý bụi và thiết kế vị trí làm việc chuẩn Ecgônômic cho công nhân vận hành máy.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Bảo hộ lao động, Quản lý an toàn và Môi trường: Tham khảo cấu trúc của một báo cáo khảo sát thực trạng BHLĐ tại doanh nghiệp công nghiệp thực phẩm; cách phân tích dây chuyền công nghệ để nhận diện yếu tố nguy hiểm, có hại.
- Cán bộ quản lý an toàn, kỹ sư BHLĐ tại các nhà máy thực phẩm: Tham khảo quy định định biên cán bộ an toàn, cán bộ y tế, mô hình tổ chức Hội đồng BHLĐ và phương pháp lập kế hoạch BHLĐ 5 nội dung theo quy định nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu lao động của Công ty Bánh kẹo Hải Hà vào đầu năm 2001 có đặc điểm gì nổi bật?
Vào đầu năm 2001, tổng số CBCNV của công ty là 990 người (790 người trực tiếp sản xuất, 200 người gián tiếp). Về trình độ: Đại học chiếm 11,5% (114 người), Trung học chuyên nghiệp chiếm 31,9% (316 người), Thợ kỹ thuật chiếm 56,6% (560 người). Đặc biệt, lao động nữ chiếm tỷ lệ đa số với 63,8% (632 người).
2. Các yếu tố độc hại và nguy hiểm chính trong dây chuyền sản xuất bánh kẹo tại Hải Hà là gì?
Các mối nguy chính gồm: nguy cơ bỏng nhiệt, trơn ngã và ô nhiễm nhiệt độ tại khâu hòa đường, nấu kẹo và lò nướng bánh; nguy cơ kẹp máy và cuốn chấn thương tại máy cán, máy vuốt, máy cắt kẹo và máy gấp gói; ô nhiễm bụi hữu cơ tại khâu cán bột, sàng kẹo, chuẩn bị nguyên liệu; phát sinh khí độc $CO, CO_2, NH_3$ (từ lò nướng, bột nở, lò hơi); nguy cơ áp lực nổ vỡ từ 4 lò hơi và sự cố rơi đứt cáp ở hệ thống vận thang.
3. Theo quy định pháp luật được trích dẫn, định biên cán bộ BHLĐ và bộ phận y tế trong doanh nghiệp được phân bổ như thế nào?
Theo TTLT 14/1998/TTLT và Thông tư 13/BYT:
- Cán bộ BHLĐ: Doanh nghiệp dưới 300 lao động bố trí ít nhất 1 cán bộ bán chuyên trách; từ 300–1.000 lao động bố trí ít nhất 1 cán bộ chuyên trách; từ 1.000 lao động trở lên bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách hoặc lập phòng/ban riêng.
- Bộ phận Y tế: Dưới 150 lao động có ít nhất 1 y tá; 151–300 lao động có 1 y sĩ; 301–500 lao động có 1 bác sĩ và 1 y tá; 501–1.000 lao động có 1 bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có 1 y tá thường trực.
4. Hệ số tần suất tai nạn lao động ($K$) được tính toán bằng công thức nào?
Hệ số tần suất tai nạn lao động được xác định theo công thức:
$$K = \frac{n \times 1000}{N}$$
Trong đó $n$ là số vụ tai nạn lao động trong năm, $N$ là tổng số người làm việc trong năm tại đơn vị; kết quả $K$ phản ánh số vụ tai nạn tính trên 1.000 lao động (đơn vị ‰).
5. Quy định về thời hạn lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ công tác BHLĐ tại doanh nghiệp ra sao?
Hồ sơ thống kê BHLĐ phải được lưu giữ tối thiểu 5 năm ở cấp phân xưởng và 10 năm ở cấp doanh nghiệp (kết quả đo đạc môi trường lưu giữ 10 năm sau khi ngừng sử dụng dây chuyền). Doanh nghiệp phải nộp báo cáo định kỳ 1 năm 2 lần: trước ngày 10/7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 15/01 năm sau đối với báo cáo tổng kết năm gửi các cơ quan chức năng (Sở LĐ-TB&XH, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động). Thời hạn hoàn thành hồ sơ điều tra sự cố là 24 giờ với tai nạn nhẹ và 48 giờ với tai nạn nặng.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp "Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại công ty bánh kẹo Hải Hà" của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã cung cấp một bản khảo sát có hệ thống về cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp lý và bức tranh thực tế về công nghệ, thiết bị, điều kiện lao động tại một doanh nghiệp công nghiệp thực phẩm lớn. Văn bản đã xác lập danh mục nhận diện các mối nguy hiểm, độc hại đặc trưng trong quy trình sản xuất bánh kẹo và làm rõ trách nhiệm tổ chức bộ máy, lập kế hoạch, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở. Đây là tài liệu phản ánh chính xác các tiêu chuẩn và mô hình quản trị bảo hộ lao động của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế những năm 1996–2001.