Kế toán chi phí và tính giá thành tại Nhà in Báo Nhân Dân - ĐH Công Đoàn

Chuyên đề thực tập kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội, cung cấp quy trình và giải pháp kế toán thực tế.

Trường đại học

Đại học Công đoàn

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành in Báo Nhân Dân

Nhà in Báo Nhân Dân là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc cơ quan trung ương. Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ in báo Đảng và các ấn phẩm thương mại. Quy trình sản xuất mang tính liên tục và khép kín. Ba phân xưởng chính gồm chế bản, in và đóng sách hoạt động theo dây chuyền công nghệ cao. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giữ vai trò trung tâm trong quản trị tài chính. Công tác này phản ánh chính xác toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh. Chi phí bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Thông tin chi phí chuẩn xác giúp ban lãnh đạo định giá bán hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hệ thống sổ sách kế toán cần ghi nhận kịp thời từng đơn hàng in ấn. Việc hạch toán đúng đắn bảo đảm tính minh bạch cho tài chính nhà nước và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại trong ngành in

Chi phí sản xuất trong ngành in ấn là toàn bộ hao phí vật chất và lao động phát sinh trong quá trình tạo ra ấn phẩm. Khoản mục này gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như giấy in, mực in, kẽm in và hóa chất. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của thợ in, thợ chế bản. Chi phí sản xuất chung gồm khấu hao máy in, chi phí điện nước và bảo dưỡng nhà xưởng. Phân loại chi phí chuẩn xác giúp kế toán viên theo dõi định mức tiêu hao nguyên liệu. Việc kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí giúp hạn chế lãng phí giấy in và vật tư đắt tiền.

1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ hữu cơ mật thiết. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí tính cho một khối lượng ấn phẩm hoàn thành. Chi phí sản xuất là cơ sở căn bản để xác định giá thành. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính giá thành phẩm. Doanh nghiệp áp dụng công thức: Giá thành sản phẩm bằng Chi phí dở dang đầu kỳ cộng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ Chi phí dở dang cuối kỳ. Quản lý tốt chi phí đầu vào bảo đảm hạ giá thành sản phẩm in ấn.

II. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí giá thành Nhà in Báo Nhân Dân

Nhà in Báo Nhân Dân áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên hệ thống máy tính. Phòng kế toán phân chia đối tượng tập hợp chi phí theo từng phân xưởng và từng đơn hàng in ấn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán qua tài khoản 621 căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư thực tế. Chi phí nhân công trực tiếp theo dõi trên tài khoản 622 dựa vào bảng chấm công và bảng phân bổ lương. Chi phí sản xuất chung tập hợp trên tài khoản 627 bao gồm chi phí quản lý xưởng và khấu hao máy móc. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, quy trình thực tế còn bộc lộ một số tồn tại. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao máy móc của từng loại ấn phẩm. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chủ yếu dựa trên ước lượng kinh nghiệm, dễ dẫn đến sai lệch giá thành thực tế.

2.1. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu và nhân công

Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào lệnh sản xuất để xuất kho giấy in, mực in và bản kẽm. Thủ kho lập phiếu lĩnh vật tư gồm 3 liên để chuyển cho phân xưởng và kế toán vật tư. Định kỳ, kế toán ghi chép vào sổ chi tiết nguyên vật liệu và sổ chi phí sản xuất. Đối với chi phí nhân công, kế toán tiền lương tổng hợp bảng thanh toán lương và trích các khoản bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ quy định. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi chép vào chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ cái tài khoản 621 và tài khoản 622. Quy trình chứng từ diễn ra chặt chẽ nhưng khối lượng giấy tờ thủ công còn khá lớn.

2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung và tính giá thành

Chi phí sản xuất chung tại Nhà in Báo Nhân Dân được tập hợp riêng theo từng phân xưởng in, chế bản và đóng sách. Kế toán phân bổ chi phí gián tiếp này cho từng loại ấn phẩm dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp. Phương pháp tính giá thành chủ yếu là phương pháp giản đơn kết hợp theo đơn đặt hàng. Toàn bộ chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh được tổng hợp trên tài khoản 154. Sau khi hoàn thành quá trình in ấn và đóng gói, kế toán lập bảng tính giá thành và kết chuyển vào tài khoản 155 để nhập kho thành phẩm.

III. Giải pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Nhà in Báo Nhân Dân

Nhà in Báo Nhân Dân cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán. Trước hết, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng ấn phẩm. Việc cấp phát giấy in, mực in phải dựa trên số lượng bản in thực tế và tỷ lệ hao hụt kỹ thuật cho phép. Kế toán cần chuyển đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung từ nhân công trực tiếp sang giờ máy chạy thực tế. Tiêu thức này phản ánh trung thực mức hao mòn thiết bị và chi phí điện năng của các máy in công nghiệp tốc độ cao. Đồng thời, nhà in cần áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ đối với sản phẩm dở dang cuối tháng. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng giúp tự động hóa khâu lập chứng từ và tổng hợp sổ cái. Đội ngũ kế toán cần được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

3.1. Hoàn thiện công tác quản lý định mức vật tư và chi phí xưởng

Nhà in cần ban hành bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chuẩn cho từng ca máy in. Phòng điều độ sản xuất phối hợp chặt chẽ với kho vật tư để kiểm soát phiếu lĩnh vật tư vượt định mức. Khi phát sinh hao hụt bất thường, các bộ phận phải lập biên bản giải trình rõ nguyên nhân. Đối với chi phí sản xuất chung, kế toán nên mở chi tiết tiểu khoản cho chi phí sửa chữa máy móc và chi phí điện năng. Việc phân loại chi tiết giúp phân bổ chi phí công bằng giữa các đầu báo Đảng và hợp đồng in ấn gia công bên ngoài. Nhờ đó, chi phí từng ấn phẩm được phản ánh chính xác.

3.2. Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang

Kế toán cần thay đổi tiêu chuẩn phân bổ chi phí chung sang chỉ số giờ máy hoạt động thực tế. Ngành in sử dụng máy móc tự động hóa cao, nên giờ máy phản ánh đúng chi phí khấu hao và năng lượng tiêu thụ. Bên cạnh đó, việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cần thực hiện theo phương pháp khối lượng hoàn thành tương đương. Kế toán viên cùng quản đốc phân xưởng tiến hành kiểm kê thực tế từng cuộn giấy và lô sách chưa hoàn thiện. Số liệu dở dang chuẩn xác tạo nền tảng vững chắc để tính giá thành đơn vị trung thực.

IV. Đánh giá ứng dụng kế toán tập hợp chi phí tại Nhà in Báo Nhân Dân

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Nhà in Báo Nhân Dân đóng vai trò quyết định trong việc bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động. Thực tiễn sản xuất tại đơn vị cho thấy việc tổ chức công tác kế toán khoa học giúp kiểm soát tối đa các lãng phí về giấy và mực in. Những giải pháp hoàn thiện về định mức, tiêu thức phân bổ chi phí chung và đánh giá dở dang mang lại giá trị ứng dụng cao. Doanh nghiệp vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị in ấn báo Đảng, vừa nâng cao doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ thương mại. Quá trình hiện đại hóa công tác kế toán tạo tiền đề cho việc xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nhanh chóng và chính xác. Doanh nghiệp cần tiếp tục đổi mới phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình lưu chuyển chứng từ nội bộ để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường in ấn.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của công tác tính giá thành ấn phẩm

Công tác tính đúng, tính đủ giá thành ấn phẩm giúp Nhà in Báo Nhân Dân xác định chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ. Dữ liệu giá thành là căn cứ quan trọng để xây dựng chính sách giá đấu thầu và hợp đồng in ấn thương mại. Đơn vị có thể chủ động cắt giảm các chi phí vận hành không cần thiết trong từng phân xưởng. Ban lãnh đạo dễ dàng đưa ra quyết định đầu tư đổi mới công nghệ in offset hoặc đầu tư máy móc tự động. Việc quản lý giá thành chặt chẽ khẳng định vị thế uy tín của nhà in trong ngành xuất bản Việt Nam.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho sinh viên thực tập ngành kế toán

Chuyên đề thực tập tại Nhà in Báo Nhân Dân cung cấp kinh nghiệm thực tế quý báu về hạch toán chi phí ngành sản xuất công nghiệp. Sinh viên củng cố kiến thức về luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và lập báo cáo chi phí. Quá trình thực tập rèn luyện kỹ năng đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 154, 621, 622, 627. Đây là hành trang thiết thực giúp người học làm chủ quy trình kế toán doanh nghiệp sản xuất và phát triển năng lực phân tích tài chính trong công việc tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Chuyên đề thực tập kế toán tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành tại nhà in báo nhân dân hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 :LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1.Khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất Qúa trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố :Tư liệu lao động,đối tượng lao động và lao động sống.Đồng thời,quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên.Như vậy,để tiến hành sản xuất hàng hóa,người sản xuất phảI bỏ chi phí về thù lao lao động ,về tư liệu lao động,và đối tượng lao động.Vì thế,sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất tất yếu khách quan,không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất. Chi phí sản xuất kinh doanh : Là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các CP khác mà DN đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kì.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại,nhiều khoản,khác nhau cả về nội dung,tính chất,công dụng,vai trò….trong quá trình sản xuất kinh doanh.Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán,cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất .Xuất phát từ các mục đích khác nhau của quản lý,chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau * Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theo quy định hiện hành,khoản mục chi phí thể hiện trong giá thành sản phẩm bao gồm : - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên,vật liệu chính,phụ,nhiên liệu ….tham gia trực tiếp vào sản xuất ,chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ,dịch vụ. Khóa luận tốt nghiệp 3 Nguyễn Phương Thúy – TĐKT9 Trường Đại Học Công Đoàn Khoa kế toán - Chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lương,phụ cấp lương và các khoản trích cho quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ,Bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh của công nhân trục tiếp sản xuất - Chi phí sản xuất chung : là chi phí phát sinh trong phân xưởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp ).Ví dụ như chi phí nhân viên phân xưởng,chi phí nguyên vật liệu,CCDC,khấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ mua ngoài…dùng cho mua ngoài. Cách phân loại này giúp ta tính và thể hiện được giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí và phân tích tình hình mục tiêu giảm từng mục chi phí trong giá thành sản phẩm * Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí ) Theo quy định hiện hành ,toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố sau : - Chi phí nguyên,vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên,vật liệu chính,vật liệu phụ ,nhiên liệu,phụ tùng thay thế,công cụ,dụng cụ….mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ - Chi phí nhân công : bao gồm toàn bộ tiền lương,phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương theo quy định của công nhân,viên chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Loại này có thể chia thành 2 yếu tố : chi phí tiền lương và chi phí BNXH,BHYT,KPCĐ,BHTN.

- Chi phí khấu hao TSCĐ : phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phảI trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong kỳ SXKD - Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào SXKD - Chi phí bằng tiền : phản anh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản anh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố có tác dụng giúp ta biết được chi phí đã dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng loại chi phí đó là bao nhiêu,là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất ,làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư,tiền vốn,huy động sử dụng lao Khóa luận tốt nghiệp 4 Nguyễn Phương Thúy – TĐKT9 Trường Đại Học Công Đoàn Khoa kế toán động,xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ.Gía thành sản phẩm 1.Khái niệm về giá thành sản phẩm Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác ,sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành. Gía thành sản phẩm là chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng vật tư,tài sản,tiền vốn và lao động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,đồng thời phản ánh kết quả các giảI pháp tổ chức,kinh tế,kỹ thuật cũng như công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động,chất lượng sản phẩm,hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Do đó ,giá thành là căn cứ đánh giá chất lượng và hiệu quả của doanh nghiệp.Phân loại giá thành Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu,giá thành được chia thành giá thành kế hoạch,giá thành định mức và giá thành thực tế. - Gía thành kế hoạch : là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức ,các sự toán chi phí của kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước.Gía thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phảI cố gắng hoàn thành để thực hiện các mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp. - Gía thành định mức : là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.Gía thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.Gía thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.

- Gía thành thực tế : là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chi phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ.Gía thành thực tế là căn cứ để kiểm tra đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí,hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp 5 Nguyễn Phương Thúy – TĐKT9 Trường Đại Học Công Đoàn Khoa kế toán Theo phạm vi phát sinh chi phí,giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ: - Gía thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chi tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất ,chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng,bộ phận sản xuất ,bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp,nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Gía thành toàn bộ: là chi tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,tiêu thụ sản phẩm(chi phí sản xuất,bán hàng và quản lý).Do vậy giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ dưới đây : Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ A dở dang đầu kỳ B C D Tổng giá thành sản phẩm,dịch vụ hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Qua sơ đồ ta thấy AC= AB + BD – CD Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản sản phẩm = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 1.4 Nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất,để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận,hạch toán chi hí sản xuất và tính giá thành phảI thực hiện các nhiệm vụ sau: Khóa luận tốt nghiệp 6 Nguyễn Phương Thúy – TĐKT9 Trường Đại Học Công Đoàn Khoa kế toán - Tính toán và phản ánh chính xác,đầy đủ,kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất - Tính toán chính xác ,kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất - Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao,các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí,sử dụng chi phí không đúng kế hoạch,sai mục đích. - Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất hạ thành sản phẩm.3 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra,phân tích ,quản chi phí và tính giá thành sản phẩm.Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí.Về cơ bản,phương pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm,theo đơn đặt hàng,theo giai đoạn công nghệ,theo phân xưởng….Nội dung chủ yếu của các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ (hoặc sổ ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định,phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng ,hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ