Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nước theo định hướng kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hiệu lực của công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh, kiểm soát và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tại nhiều doanh nghiệp Nhà nước, công tác kế toán còn bộc lộ những điểm thiếu linh hoạt, tạo rào cản cho sự phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng của công cụ quản lý kinh tế này, Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội đã chú trọng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm kiểm soát chi phí, tiết kiệm định mức tiêu hao và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thúy (Lớp TĐKT9, Khoa Kế toán, Trường Đại học Công Đoàn; Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thùy Dương) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tập trung vào các tài khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154). Phạm vi không gian được thực hiện tại Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội (địa chỉ: số 15 Hàng Tre, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán của đơn vị, với các minh chứng chứng từ và sổ sách chi tiết được thu thập trọng tâm vào tháng 6 năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; các quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin về đơn giá tiền lương và định mức kinh tế kỹ thuật ngành in.
  • Hệ thống khái niệm chi phí và giá thành:
    • Phân loại chi phí theo khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Phân loại chi phí theo yếu tố: Gồm 5 yếu tố cơ bản: Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền.
    • Khái niệm và phân loại giá thành: Phân loại theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành toàn bộ/tiêu thụ).
    • Mối quan hệ chi phí - giá thành: Thể hiện qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số (quy đổi sản phẩm theo hệ số tiêu chuẩn so với sản phẩm gốc).
    • Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận kết hợp với phương pháp kế toán thực chứng: thu thập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, lập bảng phân bổ, ghi chép vào các sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Điều độ sản xuất vật tư và các phân xưởng sản xuất tại Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Tác giả làm rõ nội dung hạch toán các tài khoản kế toán tập hợp chi phí:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154, tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154, không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp các chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng (lương nhân viên phân xưởng, vật liệu dùng chung, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài). Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển vào bên Nợ TK 154, không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ (bên Nợ), phản ánh các khoản giảm trừ và tổng giá thành sản phẩm hoàn thành kết chuyển sang TK 155, TK 157, TK 632 (bên Có); số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Chương này cũng trình bày chi tiết trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà in Báo Nhân Dân

Chương 2 mô tả toàn diện cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội:

  • Đặc điểm đơn vị và quy trình công nghệ: Nhà in thành lập ngày 30/04/1955 (trước đặt tại 24 Tràng Tiền, từ tháng 02/1992 chuyển về 15 Hàng Tre), trực thuộc Tòa soạn Báo Nhân Dân nhưng thực hiện hạch toán kinh tế độc lập. Nhiệm vụ chính trị là in Báo Nhân Dân hàng ngày, in đột xuất văn kiện Đảng, đồng thời mở rộng in sách báo, tạp chí, ấn phẩm văn hóa phẩm theo đơn đặt hàng.
    • Cơ cấu sản xuất gồm 3 phân xưởng: Phân xưởng In (Tổ máy in 1 và 2 đạt công suất 20.000 tờ/máy/giờ in báo hàng ngày; Tổ máy in 3 công suất 40.000 tờ/giờ in báo cuối tuần và báo tháng), Phân xưởng Chế bản (Tổ chữ vi tính, Tổ ảnh, Tổ bình bản, Tổ phơi bản - sắp chữ), Phân xưởng Sách (Tổ sách thủ công, Tổ đóng xén, Tổ in Typo).
    • Quy trình công nghệ gồm hai hệ thống: In Offset (chế bản điện tử, bình bản, phơi bản kẽm ăn mòn hóa chất, in offset, gấp/phân trang tự động) và In Typo (tạo khuôn chữ nổi, in lồi bắt mực).
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm 5 người dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng: Kế toán theo dõi tiền lương và bảo hiểm; Kế toán vốn bằng tiền, ngân hàng và thanh toán; Thủ quỹ; Kế toán kho và tài sản cố định; Kế toán tổng hợp (phụ trách tập hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp giá thực tế bình quân; hình thức ghi sổ áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
Khoản mục chi phí Tỷ trọng trong tổng chi phí SX Đặc điểm hạch toán tại Nhà in Báo Nhân Dân Tài khoản sử dụng
Chi phí NVL trực tiếp Khoảng 80% Tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng/sản phẩm; tính giá xuất kho bình quân. Chứng từ: Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu lĩnh vật tư. TK 621, TK 152
Chi phí nhân công trực tiếp Khoảng 10% Lương sản phẩm tính theo 6 bậc kỹ thuật và giờ công quy đổi; lương thời gian tính theo đơn giá bậc 3 (888,5 đ/giờ); trích 8,5% BHXH trừ lương. Phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVL trực tiếp. TK 622, TK 334, TK 338
Chi phí sản xuất chung Khoảng 10% Tập hợp chi phí phát sinh tại từng phân xưởng (khấu hao, lương nhân viên phân xưởng, dịch vụ mua ngoài), phân bổ cho từng sản phẩm hoàn thành. TK 627, TK 214, TK 111, TK 112, TK 331
  • Quy chế tính lương và định mức giờ công: Tiền lương công nhân sản xuất được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi ra giờ công định mức dựa trên 6 bậc kỹ thuật theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin:
Bậc kỹ thuật sản phẩm Đơn giá giờ công in (đồng/giờ) 1 giờ công định mức (số sản phẩm hoàn thành)
Bậc 3 888,5 250 trang in
Bậc 4 981,0 230 trang in
Bậc 5 1.194,0 160 trang in
Bậc 6 1.454,0 140 trang in

(Ghi chú: Đơn vị tính sản phẩm tiêu chuẩn là 1 trang in khổ 13x19 cm).

  • Dữ liệu thực tế tháng 6/2010:
    • Chi phí NVL trực tiếp: Theo Phiếu lĩnh vật tư số 05 (09/06/2010), Phân xưởng Offset lĩnh vật tư sản xuất sách "Toán 3" (Hợp đồng 246) gồm Giấy Vĩnh Phú 57gr (812 kg, đơn giá 10.200 đ/kg), Mực đen TQ (90 kg, đơn giá 32.000 đ/kg); sản xuất "Nhãn bánh kẹo" (Hợp đồng 254) gồm Bìa cut xê TQ (150 kg, đơn giá 13.500 đ/kg), Mực nhũ Anh (6 kg, đơn giá 250.000 đ/kg), Mực đỏ Nhật (14 kg, đơn giá 84.000 đ/kg). Tổng phát sinh Nợ TK 621 tháng 6/2010 trên Chứng từ ghi sổ số 40 là 1.800.000.000 đồng (kết chuyển sang TK 154 là 1.800.000.000 đồng). Trong đó, chi phí NVL trực tiếp của "Toán 3" là 160.000.000 đồng và "Nhãn bánh kẹo" là 145.000.000 đồng (tổng NVL phân xưởng Offset là 305.000.000 đồng).
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Minh họa công nhân Nguyễn Ngọc Tùng in sản phẩm "Toán 3" (bậc kỹ thuật 4, số lượng 94.750 trang in): Số giờ công định mức = $94.750 / 230 = 412$ giờ; tiền lương nhận được = $412 \times 981 = 404.172$ đồng. Tiền lương phân bổ cho "Toán 3" là 160.560.000 đồng và "Nhãn bánh kẹo" là 145.945.000 đồng. Tổng chi phí nhân công trực tiếp tháng 6/2010 trên Sổ cái TK 622 kết chuyển sang TK 154 là 78.205.000 đồng (trong đó lương công nhân trực tiếp sản xuất TK 334 là 65.505.000 đồng; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN là 12.315.000 đồng và 650.385 đồng).

Chương 3: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà in Báo Nhân Dân

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô; áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ giúp việc ghi chép, đối chiếu rõ ràng; công tác quản lý chi phí và tính giá thành đã đi vào nền nếp, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.
    • Tồn tại: Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chưa thật sự hợp lý, do chi phí NVL chiếm tỷ trọng quá lớn (80%) và có sự chênh lệch lớn về giá trị nguyên liệu giữa các đơn hàng; việc lập chứng từ và ghi sổ thủ công còn gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin quản trị.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao vật tư cho từng loại ấn phẩm, tăng cường kiểm soát khâu thu hồi phế liệu (giấy vụn, bản kẽm hỏng) và quản lý chặt chẽ kho bãi để giảm hao hụt.
    2. Về hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất: Điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (khuyến nghị phân bổ theo giờ công lao động thực tế hoặc chi phí tiền lương trực tiếp thay vì phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tránh méo mó giá thành sản phẩm).
    3. Về tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cấp trang thiết bị tin học, chuyển đổi từng bước từ hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tiễn công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một đơn vị in ấn báo chí trực thuộc cơ quan Đảng:

  • Kết quả lượng hóa: Trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ số liệu thực tế về cơ cấu chi phí (chi phí NVL trực tiếp chiếm ~80%, chi phí nhân công trực tiếp chiếm ~10%), bảng định mức 6 bậc kỹ thuật in, đơn giá giờ công in từ bậc 3 (888,5 đ/giờ) đến bậc 6 (1.454 đ/giờ), cùng chuỗi số liệu thực tế phát sinh trong tháng 6/2010 (tổng chi phí NVL trực tiếp 1.800.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 78.205.000 đồng).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể về quản lý vật tư, thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và hiện đại hóa bộ máy kế toán thông qua phần mềm kế toán máy.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Minh họa rõ nét việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và định mức lao động ngành in vào loại hình doanh nghiệp in ấn đặc thù (kết hợp in ấn nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch và in ấn thương mại theo đơn đặt hàng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ khảo sát số liệu trong phạm vi hẹp tại Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội, tập trung trọng điểm vào chứng từ tháng 6 năm 2010; chưa so sánh biến động chi phí qua nhiều năm tài chính liên tục; các đề xuất về phần mềm kế toán máy mới dừng ở mức định hướng lý luận mà chưa thiết kế thử nghiệm quy trình vận hành phần mềm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chi phí toàn niên độ hoặc nhiều năm; nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu cho ngành in ấn và đóng gói bao bì.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Phiếu lĩnh vật tư, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi phí sản xuất, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154) và phương pháp xây dựng bảng quy đổi sản phẩm in ra giờ công định mức theo các bậc kỹ thuật sản phẩm ngành in.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà in Báo Nhân Dân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Nhà in áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất tại Nhà in? Theo số liệu trong văn bản, chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 80% tổng chi phí sản xuất; chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 10% tổng chi phí sản xuất của Nhà in.

3. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tại Nhà in được tính dựa trên nguyên tắc nào? Nhà in trả lương sản phẩm căn cứ vào 6 bậc kỹ thuật sản phẩm, đơn giá giờ công in (từ 888,5 đ/giờ ở bậc 3 đến 1.454 đ/giờ ở bậc 6) và bảng giờ công định mức quy đổi (số trang in tiêu chuẩn khổ 13x19 hoàn thành trong 1 giờ). Đối với ngày nghỉ lễ, tết, học tập, Nhà in trả lương theo thời gian theo đơn giá bậc 3 là 888,5 đồng/giờ.

4. Quy mô các phân xưởng sản xuất và công suất máy in của Nhà in Báo Nhân Dân được bố trí như thế nào? Nhà in có 3 phân xưởng: Phân xưởng In (Tổ máy 1 và 2 in báo hàng ngày với tốc độ 20.000 tờ/máy/giờ; Tổ máy 3 in báo cuối tuần và báo tháng với tốc độ 40.000 tờ/giờ), Phân xưởng Chế bản (Tổ chữ vi tính, Tổ ảnh, Tổ bình bản, Tổ phơi bản - sắp chữ) và Phân xưởng Sách (Tổ sách thủ công, Tổ đóng xén, Tổ in Typo).

5. Bộ máy kế toán của Nhà in Báo Nhân Dân được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán theo dõi tiền lương và bảo hiểm, Kế toán vốn bằng tiền - ngân hàng - thanh toán, Thủ quỹ, Kế toán kho - tài sản cố định, và Kế toán tổng hợp (kiêm nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Nhà in Báo Nhân Dân Hà Nội, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản 621, 622, 627, 154 và cách tính giá thành theo đơn đặt hàng. Các kiến nghị hoàn thiện về định mức vật tư, tiêu thức phân bổ chi phí và ứng dụng kế toán máy có tính thực tiễn cao, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho đơn vị.