Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Vinacona - ĐH Công Đoàn

Tổng hợp mẫu luận văn hành chính đại chính chất lượng cao, phân tích cấu trúc chuẩn, cơ sở lý luận và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Trường đại học

Đại học Công đoàn

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2014

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài Luan van hc da chinh ngành kế toán

Đề tài Luan van hc da chinh đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp. Hoạt động xây dựng cơ bản mang tính chất đặc thù. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thời gian thi công kéo dài. Quá trình sản xuất diễn ra ngoài trời và phân tán trên nhiều địa bàn. Do đó, việc quản lý chi phí đòi hỏi sự chặt chẽ và khoa học. Chi phí sản xuất xây lắp biểu hiện toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh. Giá thành sản phẩm phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực trong toàn bộ kỳ thi công. Hệ thống kế toán cần ghi nhận đầy đủ các khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp. Sự gắn kết giữa lý luận và thực tiễn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức. Doanh nghiệp cần xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí ngay từ khi khởi công. Quản trị tốt chi phí giúp kiểm soát nguồn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Đề tài cung cấp góc nhìn toàn diện về tổ chức bộ máy hạch toán hiện đại.

1.1. Bản chất của chi phí sản xuất trong xây lắp

Chi phí sản xuất trong xây lắp là tổng hợp các hao phí vật chất và lao động. Các khoản mục bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí chung. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình. Doanh nghiệp cần quản lý định mức tiêu hao chặt chẽ theo hồ sơ dự toán. Chi phí nhân công phản ánh thù lao trả cho công nhân xây lắp tại hiện trường. Chi phí sử dụng máy thi công gắn liền với khấu hao và nhiên liệu vận hành. Việc phân loại chi phí chính xác giúp lập kế hoạch tài chính hiệu quả và minh bạch.

1.2. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành xây lắp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ hữu cơ mật thiết. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí nguồn lực phát sinh theo từng thời kỳ kế toán. Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ chi phí kết tinh trong khối lượng xây lắp hoàn thành. Chi phí sản xuất là cơ sở căn bản để tính toán giá thành công trình. Giá thành là thước đo kinh tế đánh giá mức độ tiết kiệm chi phí của đơn vị. Sự chênh lệch giữa hai chỉ tiêu phụ thuộc vào giá trị sản phẩm dở dang. Quản lý đồng bộ chi phí và giá thành giúp tối ưu hóa dòng tiền dự án.

II. Thực trạng phân tích chi phí trong Luan van hc da chinh

Thực tế nghiên cứu tại doanh nghiệp xây lắp cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Hệ thống chứng từ ban đầu đôi khi luân chuyển chậm giữa công trường và phòng kế toán. Kế toán chi phí nguyên vật liệu gặp khó khăn do biến động giá cả thị trường. Vật tư xuất kho tại hiện trường chưa được kiểm kê chặt chẽ theo từng hạng mục. Hạch toán chi phí nhân công còn phụ thuộc vào bảng chấm công thủ công từ các đội thi công. Hồ sơ nhân công thời vụ thiếu tính đồng bộ và tiềm ẩn rủi ro pháp lý. Việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung chưa phản ánh đúng mức độ hao phí thực tế. Tiêu thức phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp dễ gây sai lệch giá thành. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn mang tính ước lượng chủ quan. Công tác tin học hóa dữ liệu kế toán chưa được khai thác tối đa tiềm năng. Những hạn chế này làm giảm độ chính xác của báo cáo tài chính quản trị.

2.1. Tồn tại trong tập hợp chi phí nhân công và máy thi công

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị còn nhiều điểm bất cập. Đội ngũ lao động thời vụ chiếm tỷ trọng lớn nhưng hợp đồng chưa hoàn thiện kịp thời. Việc thanh toán tiền lương dựa trên khối lượng hoàn thành thiếu bảng kê chi tiết từng ngày. Đối với chi phí máy thi công, việc theo dõi định mức tiêu hao nhiên liệu chưa sát sao. Các khoản mục trích khấu hao máy móc chưa gắn với thời gian hoạt động thực tế trên công trường. Điều này dẫn đến sự chênh lệch đáng kể giữa dự toán và chi phí thực tế phát sinh.

2.2. Khó khăn trong phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục phát sinh gián tiếp tại đội công trình. Doanh nghiệp hiện áp dụng tiêu thức phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp. Phương pháp này bộc lộ nhược điểm khi các công trình sử dụng máy móc cơ giới hóa cao. Hạng mục thi công bằng máy móc phát sinh ít nhân công nhưng chịu chi phí chung thấp. Ngược lại, hạng mục dùng nhiều nhân công thủ công phải gánh chịu chi phí chung quá mức. Việc phân bổ không hợp lý làm sai lệch giá thành từng hạng mục công trình cụ thể.

III. Phương pháp và giải pháp tối ưu cho Luan van hc da chinh

Để nâng cao hiệu quả kế toán chi phí, doanh nghiệp cần thực hiện đồng bộ các giải pháp. Đơn vị cần xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Phương pháp giản đơn phù hợp với công trình có quy mô đơn chiếc và hoàn thành toàn bộ. Đối với dự án kéo dài nhiều kỳ, phương pháp tính theo đơn đặt hàng mang lại hiệu quả cao. Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển và kiểm soát xuất kho vật tư. Kế toán cần đổi mới tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí trực tiếp. Việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng giúp tự động hóa quá trình tổng hợp số liệu. Đội ngũ kế toán viên cần nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản trị chi phí. Hoàn thiện công tác hạch toán giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá thành và tối đa hóa lợi nhuận.

3.1. Hoàn thiện phương pháp tính giá thành trực tiếp

Phương pháp giản đơn là lựa chọn phổ biến trong doanh nghiệp xây dựng. Doanh nghiệp cần tập hợp tất cả chi phí phát sinh trực tiếp cho từng hạng mục công trình. Khi hạng mục hoàn thành bàn giao, tổng chi phí phát sinh chính là giá thành thực tế. Trường hợp công trình chưa hoàn thành, kế toán tiến hành đánh giá khối lượng dở dang theo dự toán. Công thức xác định giá trị dở dang phải kết hợp tỷ lệ chi phí thực tế và dự toán. Quy trình tính toán khoa học giúp cung cấp số liệu kịp thời cho việc nghiệm thu thanh quyết toán.

3.2. Cải tiến quy trình chứng từ và phân bổ chi phí chung

Doanh nghiệp cần chuẩn hóa mẫu biểu chứng từ kế toán cho nhân công và vật tư. Phiếu xuất kho phải ghi rõ mã công trình và mục đích sử dụng cụ thể. Hợp đồng lao động thời vụ cần ký kết đầy đủ theo quy định của pháp luật. Đối với chi phí sản xuất chung, doanh nghiệp nên thay đổi tiêu thức phân bổ. Việc phân bổ theo tổng chi phí trực tiếp phản ánh chính xác hơn mức độ tiêu hao. Biện pháp này khắc phục tình trạng sai lệch chi phí giữa các công trình có mức độ cơ giới hóa khác nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết luận từ Luan van hc da chinh

Kết quả nghiên cứu của Luan van hc da chinh mang lại giá trị ứng dụng cao cho thực tiễn. Việc hoàn thiện kế toán chi phí giúp doanh nghiệp xây lắp nắm bắt tình hình tài chính chính xác. Lãnh đạo doanh nghiệp có cơ sở vững chắc để ra quyết định chào thầu và ký hợp đồng. Hệ thống hạch toán minh bạch giúp giảm thiểu lãng phí vật tư và nhân lực. Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thi công và nguồn vốn lưu động. Báo cáo giá thành chi tiết phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm toán và quyết toán thuế. Ứng dụng giải pháp đề xuất tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nghiên cứu khẳng định vai trò trọng yếu của công tác kế toán trong quản trị doanh nghiệp hiện đại. Việc áp dụng linh hoạt các nguyên lý học thuật giúp giải quyết triệt để các tồn tại phát sinh tại hiện trường.

4.1. Ý nghĩa của quản trị giá thành trong kinh doanh xây lắp

Quản trị giá thành giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh trong ngành xây lắp. Việc tính toán chính xác giá thành giúp doanh nghiệp xây dựng mức giá dự thầu hợp lý. Doanh nghiệp vừa đảm bảo khả năng trúng thầu vừa giữ vững tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng. Dữ liệu giá thành còn hỗ trợ phân tích hiệu quả hoạt động của từng đội thi công. Quản trị tốt chi phí giúp hạn chế thất thoát và tăng cường kỷ luật tài chính nội bộ. Đây là công cụ đắc lực để tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực toàn diện.

4.2. Xu hướng số hóa kế toán trong ngành xây dựng

Chuyển đổi số trong kế toán là xu thế tất yếu của ngành xây dựng hiện đại. Việc ứng dụng phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp kết nối công trường với văn phòng. Dữ liệu chi phí vật tư, máy móc và nhân công được cập nhật theo thời gian thực. Hệ thống tự động cảnh báo khi chi phí phát sinh vượt định mức dự toán ban đầu. Điều này giúp ban lãnh đạo đưa ra các điều chỉnh kỹ thuật và tài chính kịp thời. Số hóa quy trình kế toán giúp gia tăng tính minh bạch và nâng cao hiệu quả vận hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ VINACONA 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT (CPSX) VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái. Vì vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế và thi công. Trong suốt quá trình xây lắp phải lập dự toán làm thước đo cả về mặt giá trị và kỹ thuật.

- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được giao ngay cho bên sử dụng theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với đơn vị chủ đầu tư từ trước( giá đấu thầu). - Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất, địa điểm sản xuất là nơi tiêu thụ sản phẩm và cũng là nơi tiêu dùng sản phẩm, các điều kiện sản xuất như thiết bị thi công, người lao động… phải thường xuyên di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm nên gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý, hạch toán tài sản, vật tư(đặc biệt là khâu kiểm kê) và chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, dễ xảy ra hư hỏng mất mát. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CPSX VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Chi phí sản xuất 1.

Khái niệm, bản chất CPSX CPSX là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. CPSX của các doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho yêu cầu quản lý thì chi phí phải được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định: Tháng, quý, năm. SV: Ngô Huyền Trang GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Lan Luận văn tốt nghiệp 10 ĐH Công Đoàn Tuy nhiên, khi tiến hành xây dựng không phải tất cả các khoản chi phí đều liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp mà còn các khoản chi phí khác ngoài CPSX như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí phải trả cho các khoản tiền phạt về vi phạm hợp đồng, hao hụt vật tư ngoài định mức… 1. Phân loại chi phí sản xuất CPSX của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau và được phân chia bởi các tiêu thức khác nhau: a.

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố - Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB mà doanh nghiệp đã sử dụng. - Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương phải trả cho lao động trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp xây lắp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp như chi phí tiền điện, tiền nước, chi phí thuê máy móc thiết bị… - Các chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố trên.

Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT): là toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp vào việc xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình. - Chi phí nhân công trực tiếp(CPNCTT): là các chi phí tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, lắp đặt các công trình và công nhân phục vụ thi công các công trình (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công, thu dọn hiện trường). Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp. SV: Ngô Huyền Trang GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Lan Luận văn tốt nghiệp 11 ĐH Công Đoàn - Chi phí sử dụng máy thi công(CPSDMTC): là toàn bộ chi phí liên quan đến sử dụng máy thi công để xây dựng, lắp đặt công trình.

Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công. - Chi phí sản xuất chung(CPSXC): là toàn bộ chi phí phát sinh trong tổ đội xây dựng hoặc xí nghiệp xây dựng như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho quản lý đội, xí nghiệp. Được hạch toán vào khoản mục này còn bao gồm: các khoản trích theo tiền lương và tiền ăn ca của công nhân sản xuất và công nhân điều khiển máy thi công. Chi phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các công trình, hạng mục công trình.

- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong kỳ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1. Khái niệm: GTSP xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành.

Phân loại giá thành sản phẩm trong xây lắp a. Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành - Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành được xác định mức và khung giá để hoàn thành khối lượng xây lắp. Công thức: Giá thành dự toán = Chi phí trực tiếp + chi phí chung. - Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

Giá thành Giá thành Mức hạ giá = - kế hoạch dự toán thành dự toán SV: Ngô Huyền Trang GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Lan Luận văn tốt nghiệp 12 ĐH Công Đoàn - Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành được xác định sau khi công trình hoàn thành dựa trên các chi phí sản xuất phát sinh thực tế. Theo phạm vi phát sinh chi phí: - Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu giá thành được xác định trên cơ sở các chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi tổ đội sản xuất, xí nghiệp xây lắp. - Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu giá thành được xác định trong phạm vi toàn doanh nghiệp bao gồm giá thành sản xuất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành. Giá thành toàn = Giá thành + Chi phí + Chi phí bộ sản phẩm sản xuất quản lý bán hàng doanh nghiệp 1.

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Giữa CPSX và GTSP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, chi phí biểu hiện hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình. Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP được thể hiện qua công thức: CPSX dở Chi phí CPSX dở Tổng dang đầu phát sinh dang cuối GTSP = + - kỳ trong kỳ kỳ Tuy nhiên giữa CPSX và tính GTSP xây lắp lại có sự khác nhau cơ bản: - CPSX là tổng hợp của tất cả những khoản chi phí phát sinh trong kỳ thì giá thành lại là sự tổng hợp các khoản chi phí gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định để nghiệm thu, bàn giao.

- Giá thành không bao gồm những khoản CPSX dở dang cuối kỳ, những khoản chi phí đã chi ra nhưng chờ phân bổ ở kỳ sau.Nhưng nó lại bao gồm CPSX dở dang kỳ trước chuyển sang, những chi phí trích trước nhưng thực tế SV: Ngô Huyền Trang GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Lan Luận văn tốt nghiệp 13 ĐH Công Đoàn chưa phát sinh và những khoản chi phí kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này. - CPSX hợp thành GTSP nhưng không phải toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ đều tính vào GTSP. Như vậy, CPSX và GTSP có mối quan hệ mật thiết vơí nhau mặc dù có những mặt khác nhau. Sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX đều có tác động trực tiếp đến việc giảm, GTSP.

Quản lý GTSP bao giờ cũng gắn liền với quản lý CPSX. Vì vậy, các doanh nghiệp cần có biện pháp để tiết kiệm CPSX và hạ GTSP .NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP - Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí, lựa chọn phương pháp tập hợp và phân bổ CPSX một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp. - Tổ chức hạch toán chi phí một cách trung thực, kịp thời thông qua hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán CPSX. - Xác định đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và loại giá thành cần tính.

Từ đó lựa chọn phương pháp tính giá thành một cách thích hợp. - Đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, các khoản phát sinh giảm CPSX. - Tính giá thành và lập thẻ tính giá thành, so sánh giá thành thực tế với kế hoạch và dự toán. Từ đó rút ra ý kiến đóng góp cho các nhà quản lý.

NỘI DUNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. Kế toán tập hợp CPSX 1. Đối tượng tập hợp CPSX Sản phẩm xây lắp có chu trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, thời gian thi công dài nên tùy thuộc vào công việc cụ thể và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà đối tượng hạch toán chi phí khác nhau. Đối SV: Ngô Huyền Trang GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Lan Luận văn tốt nghiệp 14 ĐH Công Đoàn tượng tập hợp chi phí có thể là: công trình, HMCT, hoặc có thể là đơn đặt hàng hay từng giai đoạn công việc cụ thể.

Phương pháp tập hợp và phân bổ CPSX 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Ngô Huyền Trang (2014), Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Vinacona, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Công đoàn.
APA 7
Ngô, H. T. (2014). Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Vinacona [Luận văn tốt nghiệp, Đại học Công đoàn]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/luan-van-hc-da-chinh/9883573384
IEEE
H. T. Ngô, "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Vinacona," Luận văn tốt nghiệp, Đại học Công đoàn, 2014. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/luan-van-hc-da-chinh/9883573384

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác