Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lưu trữ học (mã số: 62 32 03 01) với đề tài "Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 đến năm 2017" do nghiên cứu sinh Lê Tuyết Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vương Đình Quyền và TS. Cam Anh Tuấn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (2021). Đây là công trình học thuật đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về tiến trình 55 năm hợp tác quốc tế (HTQT) của ngành Lưu trữ Việt Nam kể từ khi thành lập Cục Lưu trữ Phủ Thủ tướng (1962) đến năm 2017.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng: trước công trình này, các nghiên cứu trong nước và quốc tế chỉ tiếp cận hoạt động đối ngoại lưu trữ ở mức độ phân mảnh, miêu tả sự kiện đơn lẻ hoặc lồng ghép sơ lược trong các giáo trình lịch sử lưu trữ (Nguyễn Văn Thâm & Nghiêm Kỳ Hồng, 2006; Nguyễn Văn Thâm và cộng sự, 2010), thiếu vắng một khung lý thuyết liên ngành hoàn chỉnh kết hợp giữa Lưu trữ học, Quan hệ quốc tế và Lịch sử học để luận giải bản chất, quy luật vận động và đánh giá hiệu quả thực chất của các cơ chế hợp tác song phương và đa phương.
Luận án thiết lập 03 câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết khoa học tương ứng:
- Câu hỏi 1 (Q1): Cơ sở lý luận và pháp lý nào định hình bản chất của hoạt động HTQT về lưu trữ?
Giả thuyết 1 (H1): Hoạt động HTQT về lưu trữ được kiến tạo dựa trên sự giao thoa giữa hệ thống lý luận quan hệ quốc tế hiện đại và các nguyên lý nền tảng của lưu trữ học về tính toàn vẹn của phông lưu trữ quốc gia.
- Câu hỏi 2 (Q2): Những thành tựu, chuyển biến cấu trúc và hạn chế căn bản trong thực tiễn HTQT về lưu trữ của Việt Nam giai đoạn 1962 - 2017 là gì?
Giả thuyết 2 (H2): Tiến trình HTQT về lưu trữ của Việt Nam đã chuyển dịch từ mô hình liên minh ý thức hệ đóng kín (khối XHCN) sang mô hình đa phương hóa, chủ động hội nhập sâu rộng, mang lại hiệu quả to lớn về hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhưng vẫn chịu nhiều rào cản về cơ chế thực thi và nguồn lực.
- Câu hỏi 3 (Q3): Cơ sở khoa học và giải pháp khả thi nào nhằm nâng cao hiệu quả HTQT về lưu trữ trong bối cảnh mới?
Giả thuyết 3 (H3): Việc tối ưu hóa hiệu quả hợp tác đòi hỏi một chiến lược tổng thể kết hợp hoàn thiện hành lang pháp lý (Luật Lưu trữ), cơ chế đánh giá định lượng và mô hình hoạch định chính sách chuyên biệt.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp thuyết Thể chế tự do (Robert Keohane, 1984), thuyết Điều kiện hợp tác (Kenneth A. Oye, 1985; Helen Milner, 1992) và mô hình phối hợp hòa bình (Hoàng Khắc Nam, 2017) với nguyên lý quản lý tập trung thống nhất tài liệu lưu trữ. Phạm vi khảo sát trải dài 55 năm, phân tích 95 hồ sơ lưu trữ thực tế từ 5 Phông tài liệu lịch sử trọng yếu, khẳng định vai trò chiến lược của công tác lưu trữ đối với bảo vệ chủ quyền quốc gia và hội nhập văn hóa toàn cầu.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu lý luận về hợp tác quốc tế trên thế giới khởi nguồn từ công trình kinh điển The Intelligence of Democracy của Charles Lindblom (1965), đặt nền móng cho định nghĩa về sự điều chỉnh hành vi giữa các chủ thể. Dòng lý thuyết thể chế và tương tác quốc tế được đào sâu qua các công trình của Robert Keohane (1984), Robert Axelrod và Robert O. Keohane (1985), Helen Milner (1992), và Sebastian Paulo (2014). Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Bùi Thanh Sơn (2015) và Hoàng Khắc Nam (2002, 2017) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hội nhập và điều kiện hợp tác quốc tế.
Trong dòng tài liệu chuyên ngành Lưu trữ học thế giới, các học giả đã khảo sát mạng lưới hợp tác chuyên môn quốc tế từ đầu thế kỷ XX (Paul Delsalle, 2018; Jan van den Broek, 1997). Axel Plathe (1997) trong công trình Structures for international co-operation in the archival field đã phân tích hai trụ cột cấu trúc: các tổ chức liên chính phủ (UNESCO, UNDP, EU) và các tổ chức phi chính phủ quốc tế, khẳng định các tổ chức phi chính phủ "có vai trò quyết định trong HTQT về lưu trữ" [Plathe, 1997, tr. 84], trong đó Hội đồng Lưu trữ Quốc tế (ICA) đóng vai trò trung tâm. Các nghiên cứu chuyên đề về đào tạo cán bộ lưu trữ và bảo tồn di sản tư liệu cũng được Morris Rieger (1972), Frank Evans (1988), Michael Roper (1995) và Azemi Abdul Aziz (2017) triển khai sâu sắc.
Literature review phản ánh rõ nét hai luồng quan điểm đối lập trong lý luận quan hệ quốc tế áp dụng vào lưu trữ:
- Chủ nghĩa Hiện thực mới (Neorealism): Đại diện bởi Kenneth A. Oye (1985) và Joseph Grieco (1988, 1990), cho rằng trong môi trường quốc tế vô chính phủ, các quốc gia luôn đặt lợi ích chủ quyền và lợi ích tương đối lên hàng đầu. Hợp tác lưu trữ luôn tiềm ẩn sự nghi kỵ do liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia, hồ sơ lịch sử và tranh chấp chủ quyền. Số lượng chủ thể tham gia càng lớn thì khả năng đồng thuận càng thấp.
- Chủ nghĩa Thể chế Mới và Chủ nghĩa Kiến tạo (Neoliberal Institutionalism & Constructivism): Đại diện bởi Keohane (1984), Milner (1992) và Hoàng Khắc Nam (2017), lập luận rằng các quy tắc, chế độ quốc tế (như công ước của UNESCO, chuẩn mực ICA), sự lặp lại của tương tác và lòng tin sẽ thúc đẩy các bên hợp tác vì lợi ích tuyệt đối chung (bảo tồn di sản nhân loại, chia sẻ công nghệ tu bổ, khai thác tài liệu lịch sử xuyên quốc gia).
So sánh với các nghiên cứu điển hình trên thế giới:
- Nghiên cứu hợp tác song phương Pháp - Ethiopia (2001 - 2006) của Anais Wion (2006) và hợp tác Thụy Sĩ - Tây Ban Nha của Christoph Graf (1995) chủ yếu nhấn mạnh tính bất đối xứng quyền lực và vai trò hỗ trợ kỹ thuật một chiều từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển.
- Nghiên cứu cộng đồng lưu trữ Bắc Âu của Erik Norberg (2003) và Eirikur G. Guðmundsson và cộng sự (2016) chỉ ra mô hình liên kết đa phương dựa trên sự tương đồng văn hóa và lịch sử lâu đời giữa Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển và Phần Lan.
- Nghiên cứu dự án Lưu trữ điện tử xuyên biên giới Estonia - Latvia - Nga của Aadu Must (2014) tập trung vào khía cạnh công nghệ và người dùng trong xử lý tài liệu điện tử.
Luận án của Lê Tuyết Mai định vị ở giao điểm độc đáo: phân tích một quốc gia đang phát triển thuộc khối XHCN trước đây (Việt Nam) trong quá trình chuyển đổi thể chế, vừa tham gia các mạng lưới đa phương khu vực (SARBICA) và toàn cầu (ICA, UNESCO), vừa duy trì quan hệ đặc biệt với các nước láng giềng (Lào, Campuchia) và đối tác lịch sử (Pháp, Nga), từ đó lấp đầy khoảng trống về mô hình hợp tác lưu trữ của các nền kinh tế chuyển đổi.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng đường biên lý thuyết Quan hệ quốc tế vào khoa học Lưu trữ học thông qua việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên biệt:
- Khái niệm Hợp tác quốc tế về lưu trữ: Luận án định nghĩa HTQT về lưu trữ là sự phối hợp hòa bình, có tổ chức giữa các cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ, các tổ chức lưu trữ chuyên nghiệp và các chuyên gia lưu trữ của hai hay nhiều quốc gia hoặc tổ chức quốc tế, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng chủ quyền quốc gia và các chuẩn mực nghề nghiệp quốc tế nhằm bảo tồn, quản lý an toàn và phát huy giá trị di sản tư liệu của mỗi nước và toàn nhân loại.
- Hệ thống hóa các nguyên tắc hợp tác: Luận án xác lập 04 nguyên tắc nền tảng: (1) Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia đối với Phông lưu trữ quốc gia; (2) Bình đẳng, cùng có lợi và có đi có lại; (3) Tuân thủ chuẩn mực nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp lưu trữ quốc tế; (4) Kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia - dân tộc với nghĩa vụ bảo tồn di sản tư liệu nhân loại.
- Mô hình hóa các yếu tố tác động: Luận án phát triển khung phân tích gồm 06 yếu tố bên ngoài (cấu trúc hệ thống quốc tế, luật pháp quốc tế, số lượng chủ thể, sự bất đối xứng trình độ khoa học kỹ thuật, mức độ liên đới lịch sử tài liệu, xu thế công nghệ số) và 06 yếu tố bên trong (đường lối đối ngoại của Đảng, thể chế pháp lý lưu trữ quốc gia, nguồn lực tài chính, năng lực chuyên môn và ngoại ngữ của đội ngũ lưu trữ, nhận thức về giá trị di sản tư liệu, mức độ bảo mật thông tin quốc gia).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 03 cấu phần lý thuyết cốt lõi:
- Lý thuyết Đa phương hóa quan hệ quốc tế: Phân tích sự chuyển dịch cấu trúc mạng lưới đối tác của Lưu trữ Việt Nam từ song phương hạn hẹp sang đa phương nhiều tầng nấc.
- Lý thuyết Quản lý lưu trữ hiện đại (Records Continuum Model & Life-Cycle Model): Xem xét tài liệu lưu trữ không chỉ là bằng chứng lịch sử tĩnh mà là tài sản thông tin động cần được chia sẻ, phục chế và số hóa thông qua các chuẩn mực quốc tế (ISAD(G), ISAAR(CPF)).
- Lý luận về Phông lưu trữ quốc gia xã hội chủ nghĩa: Kế thừa quan điểm quản lý tập trung thống nhất, khẳng định tài liệu lưu trữ thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: áp dụng chủ yếu cho các hoạt động hợp tác cấp cơ quan đại diện nhà nước (Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước) và các kho lưu trữ lịch sử quốc gia, đặt trong bối cảnh các nước có di sản tài liệu liên đới lịch sử thuộc địa và chiến tranh.
[ BỐI CẢNH QUỐC TẾ & KHU VỰC: ICA, UNESCO, SARBICA, AIAF ]
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan Triết học Mác - Lênin với hai trụ cột là Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, bảo đảm nhìn nhận hoạt động HTQT về lưu trữ như một chỉnh thể vận động liên tục, đặt trong mối liên hệ nhân quả giữa bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội với sự phát triển nội tại của ngành lưu trữ.
Nghiên cứu triển khai thiết kế đa phương pháp định tính chuyên sâu (Qualitative-dominant Mixed-Method Design) với sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Lưu trữ học (Archival Science), Sử liệu học (Historical Source Criticism) và Quan hệ Quốc tế (International Relations). Cấu trúc phân kỳ lịch sử được chia thành hai giai đoạn bản lề:
- Giai đoạn 1 (1962 - 1986): Thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác trong hệ thống các nước XHCN và củng cố quan hệ đặc biệt Đông Dương.
- Giai đoạn 2 (1986 - 2017): Tăng cường, mở rộng và đa phương hóa hoạt động HTQT trong thời kỳ Đổi mới và hội nhập toàn cầu.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về thẩm định tư liệu và tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation):
- Thu thập tài liệu gốc (Archival Heuristics): Khai thác trực tiếp 95 hồ sơ lưu trữ gốc chưa từng được công bố từ 05 Phông lưu trữ lịch sử quốc gia:
- Phông Cục Lưu trữ Nhà nước / Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước: 77 hồ sơ (bao gồm khối tài liệu giai đoạn 1962 - 1982 và 1984 - 2003).
- Phông Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng: 06 hồ sơ.
- Phông Phủ Thủ tướng: 05 hồ sơ (Mục lục 1 và Mục lục 3).
- Phông Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): 05 hồ sơ.
- Phông Văn phòng Chính phủ: 02 hồ sơ.
- Phương pháp Sử liệu học (Source Criticism): Do một số tài liệu giai đoạn trước năm 1980 bị thiếu sót thể thức văn bản hoặc là bản sao, tác giả đã tiến hành đối chiếu chéo (cross-examination) giữa các văn bản cùng nội dung lưu trữ tại Phông Phủ Thủ tướng, Phông Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng và Phông Cục Lưu trữ Nhà nước để xác minh tính xác thực tuyệt đối của dữ liệu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia (In-depth Expert Interviews): Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các nhân chứng lịch sử và chuyên gia đầu ngành, bao gồm: Lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng; Viện Phim Việt Nam; Vụ Lưu trữ Bộ Ngoại giao; Cục Tác chiến - Bộ Quốc phòng; cùng các chuyên viên phụ trách trực tiếp phòng Hợp tác quốc tế.
Data và phân tích
- Phân tích thống kê mô tả: Luận án thống kê, phân loại và đo lường tần suất của các hoạt động hợp tác: số lượng đoàn cán bộ đi khảo sát nước ngoài, số lượng đoàn chuyên gia quốc tế đến Việt Nam (tiêu biểu như chuyên gia Liên Xô L.N. Kunticốp năm 1963), số lượng hiệp định, biên bản ghi nhớ hợp tác ký kết, số lượng ấn phẩm và triển lãm phối hợp quốc tế.
- Phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Phân tích nội dung các nghị quyết Đại hội Đảng từ khóa III đến khóa XII, Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001, Điều 40 Luật Lưu trữ năm 2011, Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, Quyết định số 596/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Ma trận đối chiếu lịch sử (Comparative Historical Matrix): So sánh các chỉ số về phạm vi đối tác, hình thức hợp tác, cơ chế tài trợ và mức độ tự chủ chuyên môn giữa hai mốc thời gian 1962, 1986 và 2017.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Bước ngoặt lịch sử tháng 10/1986 và sự chuyển dịch cấu trúc hợp tác: Luận án chỉ ra rằng ngày 14/10/1986 là mốc son mang tính bước ngoặt khi Hội đồng Lưu trữ Quốc tế (ICA) ban hành công văn chính thức số AC/MV-86/594 công nhận Cục Lưu trữ Nhà nước Việt Nam là thành viên đầy đủ. Sự kiện này, kết hợp với chỉ đạo tại Báo cáo chính trị Đại hội Đảng VI (tháng 12/1986): "Tổ chức tốt công tác lưu trữ; bảo vệ an toàn và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ quốc gia" [Đảng Cộng sản Việt Nam, 1986, tr. 12], đã phá vỡ thế bao vây cô lập, chuyển đổi căn bản ngành Lưu trữ Việt Nam từ cơ chế hợp tác đơn tuyến phụ thuộc viện trợ sang cơ chế đa phương chủ động.
- Quy luật tương hỗ trong quan hệ hợp tác đặc biệt Việt Nam - Lào (1996 - 2017): Luận án chứng minh rằng Việt Nam không chỉ là quốc gia tiếp nhận tài trợ mà đã chuyển dịch thành công sang vai trò đối tác viện trợ và chuyển giao kỹ thuật. Giai đoạn 1996 - 2017, Lưu trữ Việt Nam đã đào tạo hàng trăm cán bộ lưu trữ bậc đại học và sau đại học cho Lào tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), hỗ trợ trang thiết bị tu bổ tài liệu và chuyển giao quy trình tổ chức khoa học phông lưu trữ cho Cục Lưu trữ Quốc gia Lào.
- Đột phá công nghệ tu bổ phục chế và phát huy giá trị di sản liên đới: Sự kết hợp kỹ thuật tu bổ tài liệu truyền thống của Nhật Bản (sử dụng giấy dó tự nhiên) với quy trình bảo quản tài liệu hiện đại của Pháp (Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Hải ngoại Pháp - ANOM tại Aix-en-Provence) và Nga đã giúp phục chế an toàn hàng triệu trang tài liệu thời kỳ phong kiến (Châu bản, Mộc bản triều Nguyễn) và thời kỳ Pháp thuộc.
- Hội nhập di sản đa phương qua UNESCO Memory of the World (MOW): Luận án chứng minh hiệu quả phối hợp đa phương khi Cục VT<NN tham gia Ban Điều phối Chương trình Ký ức Thế giới của Việt Nam, đưa Mộc bản triều Nguyễn (2009), Bia Tiến sĩ Văn Miếu - Quốc Tử Giám (2011) và Châu bản triều Nguyễn (2014) vào Danh mục Di sản tư liệu thế giới và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
- Phát hiện những nghịch lý và lực cản thể chế: Hạn chế lớn nhất trong suốt giai đoạn 1962 - 2017 là sự thiếu vắng một Chiến lược tổng thể về HTQT ngành Lưu trữ tầm nhìn 20 năm; tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân lực lưu trữ giỏi ngoại ngữ và am hiểu luật pháp quốc tế; việc hồi hương tài liệu lưu trữ gốc có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài gặp nhiều rào cản pháp lý quốc tế phức tạp.
1962 1986 2017
Implications đa chiều
- Ý nghĩa Lý luận: Khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp lý luận quan hệ quốc tế với lưu trữ học; làm phong phú thêm kho tàng lý luận về quản lý di sản tư liệu quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Phương pháp luận: Cung cấp mô hình khảo cứu sử liệu học kết hợp phỏng vấn chuyên gia có thể áp dụng cho các nghiên cứu lịch sử đối ngoại chuyên ngành khác (thư viện, bảo tàng, di sản).
- Thực tiễn & Chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, hoàn thiện Luật Lưu trữ; định hình mô hình hoạch định chiến lược đối ngoại lưu trữ gắn liền với Chiến lược ngoại giao văn hóa của quốc gia.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả đột phá, luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật:
- Giới hạn thời gian và dữ liệu: Mốc kết thúc khảo sát là năm 2017, do đó chưa bao quát trọn vẹn những biến chuyển của kỷ nguyên chuyển đổi số mạnh mẽ, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong quản lý lưu trữ điện tử giai đoạn 2018 - 2021.
- Giới hạn phạm vi cấp độ: Luận án tập trung chủ yếu vào cơ quan quản lý nhà nước trung ương (Cục VT<NN, Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng), chưa mở rộng điều tra sâu các hoạt động hợp tác quốc tế phi chính phủ hoặc các trung tâm lưu trữ cấp tỉnh, thành phố.
- Rào cản tiếp cận tư liệu mật: Một số hồ sơ liên quan đến đàm phán hồi hương tài liệu lịch sử nhạy cảm hoặc lưu trữ chuyên ngành an ninh, quốc phòng chưa thể giải mật toàn bộ để tiếp cận.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 04 hướng đi:
- Nghiên cứu mô hình HTQT về lưu trữ số (Digital Archival Cooperation) và xây dựng nền tảng lưu trữ điện tử đám mây dùng chung trong khối ASEAN.
- Ứng dụng các chuẩn mô tả dữ liệu quốc tế thế hệ mới (Records in Contexts - RiC) trong trao đổi dữ liệu lưu trữ xuyên biên giới.
- Cơ chế giải quyết tranh chấp pháp lý quốc tế về quyền sở hữu và hồi hương di sản tư liệu bị phân tán sau chiến tranh.
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của việc khai thác thương mại và du lịch di sản đối với các tài liệu lưu trữ được UNESCO vinh danh.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra những tác động lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Học thuật và Đào tạo: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng và Quan hệ quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Học viện Ngoại giao.
- Chính sách Quốc gia: Đóng góp trực tiếp vào quá trình tổng kết thực tiễn thi hành Luật Lưu trữ năm 2011, cung cấp luận cứ cho việc xây dựng các đề án tăng cường hợp tác quốc tế về số hóa tài liệu của Bộ Nội vụ và Chính phủ.
- Ngoại giao Di sản: Nâng tầm vị thế của ngành Lưu trữ Việt Nam trên các diễn đàn đa phương (ICA, SARBICA, UNESCO), khẳng định năng lực bảo tồn và phát huy giá trị di sản tư liệu của Việt Nam ngang tầm với các quốc gia tiên tiến trong khu vực.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giảng viên Lưu trữ học: Tiếp cận nguồn sử liệu gốc đã được xác minh khoa học cùng khung lý thuyết liên ngành hoàn chỉnh để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
- Nhà hoạch định chính sách & Lãnh đạo ngành Lưu trữ: Sử dụng hệ thống giải pháp và quy trình đánh giá hiệu quả để xây dựng Chiến lược phát triển ngành Lưu trữ và kế hoạch hợp tác quốc tế giai đoạn 2025 - 2035.
- Cán bộ Lưu trữ thực hành: Nắm vững các chuẩn mực lưu trữ quốc tế, quy trình trao đổi, tu bổ phục chế và tiếp cận các nguồn học bổng, dự án hợp tác đào tạo quốc tế.
- Nhà nghiên cứu Lịch sử & Quan hệ Quốc tế: Tìm thấy nguồn tài liệu dẫn đường quý giá để tra cứu các phông tài liệu lưu trữ Việt Nam đang được bảo quản tại Pháp, Nga và các tổ chức quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc xây dựng thành công khái niệm khoa học hoàn chỉnh và khung phân tích 12 yếu tố tác động (6 bên trong, 6 bên ngoài) đối với hoạt động "Hợp tác quốc tế về lưu trữ". Luận án đã mở rộng Thuyết Thể chế Tự do (Neoliberal Institutionalism) của Robert Keohane (1984) và Thuyết Điều kiện Hợp tác của Helen Milner (1992) sang một lĩnh vực đặc thù là Lưu trữ học - nơi mà đối tượng hợp tác (tài liệu lưu trữ) vừa mang thuộc tính chủ quyền quốc gia tối cao, vừa mang thuộc tính di sản văn hóa chung của nhân loại.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện thế nào khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế?
Trả lời: So với nghiên cứu của Christoph Graf (1995) chỉ sử dụng phương pháp tổng kết báo cáo hành chính, hay nghiên cứu của Anais Wion (2006) chỉ giới hạn ở phỏng vấn mô tả dự án đơn lẻ, luận án của Lê Tuyết Mai đã thực hiện quy trình tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) kết hợp 03 nguồn thông tin độc lập: (1) Khảo sát 95 hồ sơ gốc từ 5 phông lưu trữ quốc gia với phương pháp phê phán sử liệu học; (2) Phân tích văn bản quy phạm pháp luật và đường lối chính trị; (3) Phỏng vấn sâu các lãnh đạo, chuyên gia trực tiếp tham gia đàm phán quốc tế qua các thời kỳ.
3. Phát hiện bất ngờ nhất được chứng minh bằng dữ liệu là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự kiện gia nhập ICA ngày 14/10/1986 (công văn AC/MV-86/594) diễn ra trước thời điểm Đại hội Đảng VI chính thức tuyên bố đường lối Đổi mới (tháng 12/1986) hai tháng. Điều này chứng minh ngành Lưu trữ Việt Nam là một trong những đơn vị tiên phong "đi trước mở đường" trong tiến trình hội nhập quốc tế của đất nước, phá vỡ thế cấm vận ngoại giao thông qua kênh ngoại giao chuyên môn và di sản.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp hệ thống danh mục mã hồ sơ chi tiết tại 5 Phông lưu trữ quốc gia, danh mục câu hỏi phỏng vấn chuẩn hóa cho từng nhóm đối tượng (lãnh đạo quản lý vs. chuyên viên nghiệp vụ), và ma trận phân tích so sánh đồng đại - lịch đại, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập có thể kiểm chứng và tái lập quy trình khảo sát dữ liệu.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Trả lời: Tập trung vào 03 trọng tâm: (1) Chuyển đổi số và chuẩn hóa siêu dữ liệu lưu trữ theo chuẩn quốc tế RiC; (2) Chiến lược hồi hương các phông tư liệu số hóa về lịch sử Việt Nam từ kho lưu trữ các nước thuộc địa cũ; (3) Khung pháp lý và an ninh mạng trong việc kết nối các cơ sở dữ liệu lưu trữ quốc gia với mạng lưới lưu trữ toàn cầu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Lê Tuyết Mai là một công trình khoa học mẫu mực, giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra với 05 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận và khái niệm khoa học chuẩn xác về hoạt động HTQT trong lĩnh vực Lưu trữ học tại Việt Nam.
- Phục dựng bức tranh lịch sử 55 năm (1962 - 2017) phát triển đối ngoại của ngành Lưu trữ một cách chân thực, khách quan dựa trên 95 hồ sơ lưu trữ gốc có giá trị pháp lý cao.
- Làm rõ các quy luật vận động, sự chuyển dịch từ hợp tác đơn phương sang đa phương, và những thành tựu vượt bậc về đào tạo cán bộ, tu bổ phục chế và vinh danh di sản tư liệu thế giới.
- Nhận diện trung thực, sắc bén các rào cản thể chế, sự thiếu hụt chiến lược dài hạn và hạn chế về năng lực hội nhập trong giai đoạn đã qua.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước về lưu trữ trong kỷ nguyên số hóa toàn cầu.