Chương 1 tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu về lý luận HTQT nói chung, HTQT về lưu trữ nói riêng và thực tiễn hoạt động HTQT về lưu trữ trên thế giới và ở Việt Nam của các học giả nước ngoài và trong nước. Đồng thời, chương này cũng chi ra những khoảng trống trong các van dé đã được nghiên cứu như khái nệm HTQT về lưu trữ, nguyên tắc, hình thức, nội dung, vai trò của HTQT về lưu trữ; những yếu tố tác động đến hoạt động HTQT về lưu trữ và tiêu chí đánh hiệu quả của HTQT về lưu trữ. Đây chính là những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết ở những chương tiếp theo. 16 Chương 2: Cơ sở lý luận và pháp lý của hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ Chương 2 tập trung giải quyết hai van đề chính.
Thứ nhất, chương này sẽ làm rõ khái niệm “Hợp tác quốc tế về lưu trữ”; nhấn mạnh vai trò của hoạt động HTQT về lưu trữ, đưa ra những nguyên tắc, hình thức, nội dung, các yếu tố tác động và cơ sở đánh giá hiệu quả HTQT về lưu trữ. Thứ hai, sau khi làm rõ những vẫn đề về lý luận, chương 2 đưa ra các cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động HTQT về lưu trữ của Việt Nam. Chương 3: Quá trình hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 đến năm 2017 Chương3 tập trung nghiên cứu quá trình hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 - 2017. Thời kỳ từ năm 1962 đến năm 2017 được chia làm hai giai đoạn là giai đoạn 1962 - 1986 và giai đoạn cuối năm 1986 - 2017.
HTQT về lưu trữ của Việt Nam ở giai đoạn sau có sự phát triển vượt bậc về phạm vi, hình thức, nội dung hợp tác do có những thay đổi mang tính bước ngoặt kể từ khi Lưu trữ Việt Nam tham gia sâu, rộng hơn vào các cơ chế hợp tác song phương và đa phương về lưu trữ. Chương 4: Đánh giá hiệu quả hợp tác và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam Chương 4 tập trung đánh giá kết quả và bước đầu đánh giá hiệu quả hoạt động HTQT vẻ lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 đến năm 2017. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động HTQT về lưu trữ sau năm 2017. TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Khái quát nguồn tài liệu nghiên cứu về hợp tác quốc tế “Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 đến năm 2017” là một đề tài có tính liên ngành giữa lưu trữ học, quan hệ quốc tế và lịch sử. Do đó, van đề chúng tôi tập trung tìm kiếm là các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan tới “Hợp tác quốc tế về lưu trữ” và “Hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam”. Các công trình nghiên cứu lý luận về hợp tác quốc té Dé tìm hiểu các thông tin có liên quan tới các từ khóa về “Hợp tác quốc tế”, chúng tôi đã tiễn hành sưu tầm và tập hop tài liệu từ các nhà xuất bản trên thế giới và trong nước; Thư viện Quốc gia Việt Nam; Trung tâm thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội; Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; Học viện Ngoại giao; Google scholar. Kết quả chúng tôi thu được như sau: Bảng 1.
Thống kê các công trình nghiên cứu lý luận về hợp tác quốc tế * Ở trong nước TT | Loại hình Số Tác gia tiêu biểu, Nội dung lượng thời gian công bố 1. | Sách 05 Nguyễn Quốc Hùng, - QHOT và hội nhập quốc tê; chuyên khảo Hoàng Khắc Nam (2006), | - Cơ sở lý luận và thực tiễn của Đặng Văn Thai (2009), _ | hợp tác và hội nhập quốc tế; Hoàng Khắc Nam (2014, | - Tưtưởng Hồ Chí Minh về HTQT; 2017), Bùi Thanh Sơn - Cơ sở ly luận của hội nhập (2015) quốc tế và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. | Các bài viết| 09 | Hoàng Khắc Nam (2002, |- Khái niệm và xu hướng lý đăng trên 2006, 2011, 2013, 2016, | luận về “Hội nhập quốc tế” của tạp chí, 2017), Phạm Quốc Trụ | thế giới và Việt Nam; website va (2011), Đặng Dinh Quy | - Chủ nghĩa tự do đối với xây hội thảo (2012) dựng cơ sở lý luận cho hợp tác khoa học và hội nhập quốc tế: - Điều kiện và lợi ích của HTQT; - Môi trường với xung đột và hợp tác trong QHQT; 18 * Ở ngoài nước TT | Loại hình Sô Tác giả tiêu biển, Nội dung lượng thời gian công bô 1. | Sách 10 Charles Linblom (1965), | - Khái niệm hợp tác và HTQT; chuyên Gerald Marwell và David | - Điều kiện cho HTQT; khảo R.
Schmitt (1975), Robert | - Kết quả của HTQT; Keohane (1984), Joseph | - Mâu thuẫn quốc tế và HTQT; Grieco (1990), Andrew |- Quan điểm của các trường Moravesik (1992), Mark | phái trong lý thuyết quan hệ R. | quốc tế về HTQT. Vioti va Mark V. | Cac bài 11 Robert Jervis (1978), R.
| - Điều kiện cho HTQT; viết đăng Harrison Wagner (1983)|- Sự có di có lại về lợi ích trên tạp Charles Lipson (1984) | trong HTQT; chí và hội Robert Axelrod và Robert | - Hợp tác toàn diện thông qua thảo khoa O. | HTQT; Grieco (1988), Helen | - Van đề cơ ban, han chế của Milner (1992), James D. | HTQT va chiến lược vượt qua Fearon (1998), Scott | những han chế; Barrett (1999), Kate | - Các bước phát triển trong lý O’Neill, Jorg Balsiger, | thuyết HTQT và sự kiểm tra Stacy D. VanDeveer (2004) hiệu qua (tác động) của HTQT.
Nguôn : Tác giả thong kê năm 2020 19 Qua bảng thống kê có thé thay rõ một số sự khác biệt trong nghiên cứu lý luận về “hợp tác quốc tế” của học giả trong nước và ngoài nước như sau: a. Về loại hình công bó: - Ở trong nước: HTQT là một van đề được các học giả ngành quan hệ quốc tế trong nước quan tâm nghiên cứu. Mặc dù vậy, số lượng các nghiên cứu về mặt lý luận còn khiêm tốn và tập trung dưới dạng sách chuyên khảo và các bài viết đăng trên tạp chí như: Tạp chí Nghiên cứu quốc tế; Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới; Tạp chí Cộng sản online. - Ở nước ngoài: Nghiên cứu lý luận chung về HTQT chủ yếu được các nhà nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học chính trị và quan hệ quốc tế công bồ ở hai thể loại chính là sách chuyên khảo và các bài viết đăng trên tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học.
Thời gian công bố: Nhìn chung, các công trình nghiên cứu lý luận về HTQT được các học giả nước ngoài thực hiện và công bố sớm hơn các học giả Việt Nam. Một trong những công trình được công bố sớm nhất có thể kế đến là cuốn The intelligence of Democracy (Trí tuệ dân chủ) của học giả Charles E. Lindblom vào năm 1965 đã đề cập tới khái niệm về hợp tác, là nền tảng lý thuyết để các học giả sau này phát triển thành khái niệm “hợp tác quốc tế”. Các nghiên cứu lý thuyết về HTQT của các học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu sôi nồi từ những năm 1960 - 1990 của thế kỷ trước và các nghiên cứu này có xu hướng giảm dần vào những năm 2000.
Tuy nhiên, đầu năm 2018, quan điểm của các trường phái trong lý thuyết quan hệ quốc tế về HTQT một lần nữa được tong hợp, bổ sung, cập nhật trong cuốn sách Essentials of International relations (Những yếu to can thiết trong quan hệ quốc tê) của ba tac gia Karen A. Mingst, Heather Eiko McKibben va Ivan M Arreguin-Toft. Day là công trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến lý thuyết về HTQT được công bố gần đây nhất mà chúng tôi tìm được. Nghiên cứu lý luận về HTQT trong nước do kế thừa hệ thống lý thuyết của nước ngoài nên diễn ra muộn hơn.
Một trong những công trình nghiên cứu sớm nhất ma chúng tôi khảo cứu được là vào năm 2002 của tác giả Hoàng Khắc Nam tổng hợp các khái niệm và nội dung về hội nhập quốc tế. Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực tiễn về hội nhập quốc té của Việt Nam cũng là một chủ đề được tác giả Bùi Thanh Sơn (Bộ Ngoại giao) thực hiện vào năm 2015. Các công trình nghiên cứu “hợp tác quốc tế về lưu trữ” và “hợp tác quốc té về lựu trữ của Việt Nam” Dé có thé nắm hiểu các nguồn tài liệu có liên quan đến van đề “hợp tác quốc tế về lưu trữ”và “hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam”, ngoải việc tim kiếm các nguồn thông tin như đã đề cập tại phần 1.1, chúng tôi đã tra tìm thêm thông tin tai Cục VT & LTNN; Trung tâm Lưu trữ quốc gia II trực thuộc Cục VT & LTNN; Cục Lưu trữ VPTW Đảng; Viện Phim Việt Nam; Trường Dai học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; các tạp chí về lưu trữ như American Archivist, Comma, Archivum, Archivaria .và một số website cung cấp nguôn tư liệu như: https://www.org/en http://www.my/ https://luutru.htm https://www.net https://www.edu https://online.uk https://www.org/ http://ec.eu HTOQT về lưu trữ nói chung và của Việt Nam nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.3 đã tổng hợp những công trình nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn của hoạt động này như sau: 21 Bảng 1. Thống kê các công trình nghiên cứu hợp tác quốc tế về lưu trữ TT | Loại hình Số Tác giả tiêu biểu, Nội dung lượng thời gian công bố 1.
| Sách 02 James Lowry (2017), |- Sự phát triển của các mạng chuyên khảo Paul Delsalle (2018) | lưới nghề nghiệp quốc tế về lưu trữ và hợp tác xuyên biên giới về lưu trữ từ năm 1910 đến nay; - Hồi hương TLLT và HTQT trong hồi hương TLLT. | Các bài 41 Morris Rieger (1972), | - Lịch sử HTQT về lưu trữ; nghiên cứu, Alfred Wagner (1979), - Vai trò của Hội đồng Luu trữ bài viết Tổng cục Luu trữ Liên quốc tế (ICA) và các chi nhánh đăng trên Xô (1984), Frank B. đối với HTQT về lưu trữ và các tạp chí và Evans (1987) - 1988, hoạt động lưu trữ; hội thảo Richard J.