Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201) với đề tài "Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Hải thực hiện tại Trường Đại học Vinh (Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Hậu Tân và TS. Phan Văn Tuấn, hoàn thành năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cán bộ, công chức (CB, CC) người dân tộc thiểu số (DTTS) giữ vị trí quan trọng trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, là địa bàn cư trú của khoảng 1,2 triệu người dân tộc Khmer (chiếm gần 7% dân số toàn vùng). Đội ngũ CB, CC cấp huyện người Khmer tại 6 tỉnh có đông đồng bào Khmer sinh sống (Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) gồm 5.076 người, chiếm 22% tổng số CB, CC của các địa phương này.

Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 402/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 162/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc, công tác thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng (ĐT, BD) đối với CB, CC cấp huyện người Khmer tại ĐBSCL vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống và hạn chế:

  • Việc triển khai thực thi chưa bảo đảm đúng quy trình, chưa xây dựng kế hoạch riêng cụ thể cho đối tượng người Khmer;
  • Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách còn mang tính hình thức;
  • Cơ chế phân công, phối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa đồng bộ, nhịp nhàng;
  • Công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết và rút kinh nghiệm chưa được tiến hành thường xuyên, kịp thời;
  • Nội dung, chương trình đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tiễn, chế độ đãi ngộ còn bất cập và nguồn ngân sách đầu tư còn hạn chế.

Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer tại vùng ĐBSCL là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn chính trị - xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách này trong thực tiễn.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Một là: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, đánh giá các kết quả đã đạt được và xác định những khoảng trống khoa học cần tiếp tục giải quyết.
  • Hai là: Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS (khái niệm, chủ thể, nội dung, quy trình và các nhân tố ảnh hưởng).
  • Ba là: Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2024, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  • Bốn là: Đề xuất hệ thống quan điểm và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đã có những nghiên cứu nào liên quan đến thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS?
  2. Cơ sở lý thuyết về thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS đã hoàn chỉnh chưa?
  3. Tình hình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL hiện nay diễn ra như thế nào?
  4. Quan điểm và giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL?

Giả thuyết nghiên cứu: Thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL hiện nay chưa đạt kết quả như mong muốn. Việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và đề ra hệ thống giải pháp phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer vùng ĐBSCL.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS gồm 7 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách; (2) Phổ biến, tuyên truyền các nội dung thực thi chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực thi chính sách; (4) Duy trì thực thi chính sách; (5) Điều chỉnh thực thi chính sách; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách; (7) Sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực thi chính sách.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại vùng ĐBSCL, tập trung tại 6 tỉnh có số lượng CB, CC cấp huyện người Khmer tập trung đông: Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu và tư liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Rakesh Hooja và Parnami (Ấn Độ) nghiên cứu công tác đào tạo công chức như một chiến lược quản lý của nhà nước;
    • Syeda Lasna Kabir và Hasan Muhammad Baniamin (Bangladesh) nghiên cứu vai trò của các trường đào tạo trong cải cách hành chính;
    • Montgomery Van Wart, Annie Hondeghem, Erwin Schwella và Paul Suino phân tích mô hình so sánh đào tạo công chức cấp cao tại các nước Anh - Mỹ, Đông Âu, Đức, Bắc Âu, Mỹ Latinh và Hàn Quốc;
    • Darrell Laurent nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo lãnh đạo xử lý khủng hoảng tại Thụy Sĩ;
    • Muhittin Acar và Hüseyin Özgür phân tích thách thức và chính sách phát triển công chức ở Thổ Nhĩ Kỳ;
    • Goran Vukovic, Bruno Zavrsnik, Blaz Rodic và Gozdana Miglic nghiên cứu vấn đề đánh giá công tác đào tạo trong nền hành chính nhà nước Slovenia;
    • Gulimzhan Suleimenova kiểm tra hệ thống đào tạo công vụ tại Kazakhstan;
    • Lina Vyas đánh giá cơ chế phân cấp và thuê ngoài trong đào tạo công chức tại Hồng Kông;
    • James Low phân tích quá trình học tập chính sách trong đào tạo lãnh đạo công vụ Singapore;
    • Kaifeng Yang, Fan Wu, Xiaolin Xu và Tao Chen nghiên cứu trường hợp đào tạo công chức tại thành phố Nam Ninh, Trung Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Lương Trọng Thành, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Trần Thị Ngọc Diệp nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ cấp xã ở Thanh Hóa;
    • Ngô Thành Can phân tích ĐT, BD nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ;
    • Vũ Tươi hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm và ĐT, BD công chức;
    • Cao Văn Thống và Vũ Trọng Lâm nghiên cứu đổi mới công tác cán bộ trong giai đoạn mới;
    • Ban Tổ chức Trung ương chủ trì Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp quốc gia về ĐT, BD cán bộ đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế;
    • Các luận án tiến sĩ của Huỳnh Văn Long (về bí thư huyện ủy, chủ tịch UBND huyện ở ĐBSCL), Lại Đức Vượng (quản lý nhà nước về ĐT, BD công chức hành chính), Nguyễn Đức Quyền (tư duy lý luận của cán bộ cấp huyện Lạng Sơn), Nguyễn Thành Dũng (cán bộ chủ chốt cấp huyện Tây Nguyên), Trần Thanh Sang (cán bộ cấp xã ở ĐBSCL);
    • Các bài báo của Lê Thị Vân Hạnh, Trương Thị Thu Hương, Bùi Thị Bình, Nguyễn Thị Bình, Hồ Đức Hiệp và Nguyễn Thị Hoa.

Nhóm nghiên cứu về thực thi chính sách công

  • Nghiên cứu quốc tế: Gemma Carey, Kathy Landvogt và Jo Barraket phân tích quan hệ liên ngành trong thực thi chính sách; Michael James Hill và Frédéric Varone nghiên cứu chu trình chính sách công; Peter Hupe và Michael Hill phân tích quản trị vận hành trong thực thi chính sách; Lars Tummers và Victor Bekkers làm rõ tính tùy ý của công chức cơ sở; Marume, Mutongi và Madziyire phân tích giai đoạn thực thi chính sách; Shahriar, Khandaker và Anisur Khan (2016) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thực thi chính sách.
  • Nghiên cứu trong nước: Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa phân tích chu trình hoạch định và thực thi chính sách; Cao Quốc Hoàng và Nguyễn Đỗ Kiên trình bày lý luận và tình huống áp dụng chính sách công; Lê Văn Trâm và Nguyễn Thị Ánh Mây nghiên cứu giải pháp thực hiện chính sách công; luận án tiến sĩ của Lê Văn Hòa (quản lý theo kết quả trong thực thi chính sách công), Hoàng Mạnh Hưởng (chính sách giáo dục DTTS ở Ninh Thuận), Trần Minh Đức (chính sách giáo dục DTTS miền núi phía Bắc), Đoàn Văn Trai (công chức văn hóa - xã hội cấp xã ở Tây Nam Bộ), Nguyễn Mạnh Quân (chính sách ĐT, BD cán bộ cấp xã ở Hà Nội); các bài báo của Ngô Ngọc Thắng, Lê Chi Mai, Trần Văn Huấn, Nguyễn Hữu Hoàng và Nguyễn Trọng Bình.

Nhóm nghiên cứu về thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số

  • Các sách tham khảo của Lê Thị Phương Thảo, Nguyễn Cúc, Doãn Hùng về xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS; Nguyễn Đăng Thành về phát triển nguồn nhân lực DTTS; Thào Xuân Sùng về cán bộ dân vận người DTTS;
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thu Thủy (thực hiện chính sách dân tộc đối với đồng bào Khmer ở ĐBSCL), Nguyễn Thị Tĩnh (Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo xây dựng cán bộ DTTS), Hà Trọng Nghĩa (quản lý nhà nước về ĐT, BD cán bộ, công chức, viên chức người DTTS), Trần Hoàng Khải (các Tỉnh ủy ở ĐBSCL lãnh đạo xây dựng cán bộ người Khmer);
  • Các bài viết của Ngô Quang Sơn, Vũ Thị Thanh Minh, Trương Minh Dục, Trương Phúc Nguyên, Trần Trung và Phạm Thị Kim Cương.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề ĐT, BD cán bộ dưới góc độ công tác cán bộ của Đảng, quản lý nhà nước về hành chính, hoặc khảo sát các nhóm đối tượng chung tại các địa bàn khác. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về thực thi chính sách ĐT, BD cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học gắn với tiếp cận liên ngành Chính sách công, làm rõ quy trình thực thi 7 bước và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phù hợp với đặc thù khu vực ĐBSCL.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Đề tài dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc và ĐT, BD CB, CC.

Luận án xác lập và chuẩn hóa các khái niệm công cụ:

  • Chính sách công: Tập hợp các quyết định có liên quan với nhau do nhà nước ban hành, bao gồm mục tiêu và giải pháp giải quyết vấn đề công nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng nhất định.
  • Thực thi chính sách công: Quá trình đưa chính sách vào thực tiễn thông qua việc ban hành văn bản, chương trình, dự án và tổ chức triển khai nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách.
  • Đào tạo, bồi dưỡng: Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn quy định; bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc.
  • Cán bộ, công chức cấp huyện người DTTS: Đội ngũ công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ/chức danh theo nhiệm kỳ (cán bộ) hoặc được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch/vị trí việc làm (công chức) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Quy trình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS: Bao gồm 7 bước liên hoàn: (1) Lập kế hoạch; (2) Tuyên truyền, phổ biến; (3) Phân công, phối hợp; (4) Duy trì thực hiện; (5) Điều chỉnh chính sách; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; (7) Sơ kết, rút kinh nghiệm.
Chủ trương, Chính sách của Đảng và Nhà nước
   Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp huyện người Khmer

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Xử lý văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, sách chuyên khảo và tạp chí khoa học để xây dựng khung phân tích.
  • Phương pháp lôgíc - lịch sử: Nhận diện tính quy luật và tiến trình triển khai chính sách ĐT, BD qua các giai đoạn.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê: Thiết lập bảng số liệu, biểu đồ so sánh thực trạng với chỉ tiêu nghị quyết.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng HĐND và UBND 6 tỉnh nghiên cứu; thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra thực địa.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo quản lý (chủ thể thực thi) và CB, CC người Khmer (chủ thể thụ hưởng).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên tại các huyện có đông đồng bào Khmer ở 6 tỉnh ĐBSCL. Tổng số phiếu phát ra: 900 phiếu; số phiếu hợp lệ thu về đưa vào phân tích: 875 phiếu (gồm 2 nhóm: CB, CC người Khmer thụ hưởng và cán bộ chuyên môn thuộc Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, Trường Chính trị Tôn Đức Thắng, Ban Dân tộc, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 3 trục nội dung: đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, công chức; thực thi chính sách công; thực thi chính sách ĐT, BD đối với cán bộ người DTTS. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã cung cấp nền tảng lý luận về chu trình chính sách và quản lý nhà nước về cán bộ, nhưng còn bỏ ngỏ nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và thực trạng thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer tại ĐBSCL. Từ đó, luận án xác định rõ 3 hướng nghiên cứu tiếp nối: bổ sung cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng theo quy trình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người dân tộc thiểu số

Chương 2 làm rõ cấu trúc lý luận của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống khái niệm: Xác định nội hàm của chính sách công, thực thi chính sách công, đào tạo, bồi dưỡng, và CB, CC cấp huyện người DTTS.
  2. Chủ thể, nội dung và quy trình thực thi: Chủ thể gồm cơ quan lãnh đạo của Đảng, cơ quan quản lý nhà nước các cấp, cơ sở đào tạo và bản thân người học. Nội dung thực thi bao gồm đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, kỹ năng công vụ, tiếng dân tộc và tin học. Quy trình thực thi gồm 7 bước chuẩn mực từ lập kế hoạch đến sơ kết, tổng kết.
  3. Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố chủ quan (nhận thức, năng lực của chủ thể thực thi; ý thức tự học tập của cán bộ) và nhân tố khách quan (chất lượng thể chế chính sách, nguồn lực tài chính - cơ sở vật chất, đặc điểm văn hóa - tâm lý và điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS).

Chương 3: Thực trạng thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2024:

  • Bối cảnh và đội ngũ: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. Tổng số CB, CC cấp huyện người Khmer tại 6 tỉnh trọng điểm (Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) là 5.076 người, chiếm 22% tổng biên chế CB, CC toàn cấp huyện của 6 tỉnh.
Tiêu chí thống kê trong luận án Nội dung tổng hợp từ dữ liệu nghiên cứu
Địa bàn khảo sát trọng điểm 6 tỉnh: Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
Quy mô dân số người Khmer Khoảng 1,2 triệu người (chiếm gần 7% dân số ĐBSCL)
Số lượng CB, CC cấp huyện người Khmer 5.076 người (chiếm 22% tổng số CB, CC tại 6 địa phương)
Mẫu phiếu khảo sát xã hội học Phát ra: 900 phiếu; Thu về hợp lệ: 875 phiếu
Công cụ phân tích dữ liệu Phần mềm Microsoft Excel và SPSS
Khung thời gian nghiên cứu 2016 – 2024
  • Thực trạng theo nội dung và quy trình thực thi:
    • Đã triển khai các nội dung ĐT, BD về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nhà nước, giúp nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ người Khmer;
    • Tuy nhiên, quy trình thực thi còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: khâu xây dựng kế hoạch chưa sát thực tế và thiếu tính đặc thù; công tác tuyên truyền còn hình thức; sự phân công phối hợp giữa cơ quan nội vụ, ban tổ chức cấp ủy và cơ sở đào tạo còn thiếu chặt chẽ; việc kiểm tra, giám sát, sơ kết rút kinh nghiệm chưa được thực hiện định kỳ và đồng bộ.
  • Vấn đề đặt ra: Tỷ lệ cán bộ chưa đạt chuẩn theo vị trí việc làm còn hiện hữu; nội dung đào tạo chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn địa phương; nguồn lực kinh phí hỗ trợ đào tạo còn thấp.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 4 xác định hệ thống quan điểm chỉ đạo và đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về vai trò của công tác thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC người Khmer.
  2. Thực hiện đúng quy trình chính sách từ khâu lập kế hoạch, triển khai, duy trì đến kiểm tra và đánh giá tổng kết.
  3. Hoàn thiện hệ thống văn bản, thể chế liên quan đến chính sách ĐT, BD dành riêng cho CB, CC DTTS Khmer.
  4. Nâng cao năng lực của đội ngũ chủ thể chính trực tiếp tham gia quản lý và tổ chức thực thi chính sách.
  5. Xác định đúng nhu cầu để xây dựng kế hoạch ĐT, BD cụ thể, rõ ràng, phù hợp với từng vị trí việc làm và đúng đối tượng.
  6. Tăng cường đầu tư nguồn lực (ngân sách nhà nước, cơ sở vật chất, chế độ phụ cấp, học bổng hỗ trợ người học).
  7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong suốt tiến trình thực thi chính sách nhằm kịp thời phát hiện và điều chỉnh các vướng mắc phát sinh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS dưới góc độ khoa học Chính trị học kết hợp Chính sách công.
  • Xây dựng mô hình quy trình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS gồm 7 bước có tính hệ thống và logic chặt chẽ.
  • Xác định rõ các nội dung cấu thành, chủ thể tham gia và hệ thống các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả thực thi chính sách ĐT, BD đối với cán bộ DTTS.
  • Luận giải hệ thống quan điểm khoa học định hướng cho việc nâng cao chất lượng thực thi chính sách tại địa bàn ĐBSCL.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người Khmer tại 6 tỉnh Tây Nam Bộ qua hệ thống số liệu thống kê và kết quả điều tra xã hội học (875 phiếu hợp lệ) giai đoạn 2016 - 2024.
  • Chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế cụ thể trong từng khâu của quy trình thực thi và nguyên nhân thực tế của những tồn tại đó.
  • Cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao, phục vụ trực tiếp cho cấp ủy, chính quyền địa phương, các cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ vùng ĐBSCL trong việc hoạch định kế hoạch và tổ chức thực hiện chính sách xây dựng đội ngũ cán bộ người Khmer thời kỳ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 6 trong tổng số 13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL và tập trung chủ yếu vào đối tượng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer trong giai đoạn 2016 - 2024; chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với cấp xã hoặc viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL;
    • Nghiên cứu so sánh quy trình thực thi chính sách ĐT, BD giữa đội ngũ cán bộ cấp huyện và cán bộ cấp xã người Khmer;
    • Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách sau giai đoạn 2024 và trong bối cảnh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công, Chính sách công tại các học viện, trường đại học và trường chính trị cấp tỉnh.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên viên tham mưu tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy/Huyện ủy, Sở Nội vụ/Phòng Nội vụ, Ban Dân tộc, Văn phòng HĐND và UBND các tỉnh vùng ĐBSCL có đồng bào Khmer sinh sống.
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (như Trường Chính trị Tôn Đức Thắng và các trường chính trị khu vực ĐBSCL) trong việc đổi mới giáo trình, chương trình và phương pháp giảng dạy cho học viên người DTTS.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong luận án gồm: Khung quy trình thực thi chính sách 7 bước (Chương 2), Bộ dữ liệu điều tra thực trạng 875 phiếu khảo sát (Chương 3) và 7 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách (Chương 4).


Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định quy trình thực thi chính sách ĐT, BD CB, CC cấp huyện người DTTS gồm những bước nào?

Theo Chương 2 của luận án, quy trình thực thi gồm 7 bước cụ thể:

  1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách;
  2. Phổ biến, tuyên truyền các nội dung thực thi chính sách;
  3. Phân công, phối hợp thực thi chính sách;
  4. Duy trì thực thi chính sách;
  5. Điều chỉnh thực thi chính sách;
  6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách;
  7. Sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực thi chính sách.

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập bằng cách nào và quy mô mẫu ra sao?

Dữ liệu được thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chọn mẫu ngẫu nhiên tại các huyện có đông người Khmer sinh sống ở 6 tỉnh ĐBSCL. Tổng số phiếu phát ra là 900 phiếu, thu về 875 phiếu khảo sát hợp lệ trên 2 nhóm đối tượng: CB, CC người Khmer thụ hưởng chính sách và cán bộ trực tiếp thực thi (thuộc Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, Trường Chính trị Tôn Đức Thắng, Ban Dân tộc, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và UBND tỉnh). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS.

3. Tỷ lệ và quy mô đội ngũ CB, CC cấp huyện người Khmer tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê của luận án, tại 6 tỉnh ĐBSCL có đông đồng bào Khmer (Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau), tổng số CB, CC cấp huyện người Khmer là 5.076 người, chiếm tỷ lệ 22% trong tổng số CB, CC của các địa phương này.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách?

Luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp tại Chương 4, gồm: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể; (2) Thực hiện đúng quy trình chính sách; (3) Hoàn thiện hệ thống văn bản, thể chế; (4) Nâng cao năng lực chủ thể thực thi; (5) Xác định đúng nhu cầu để xây dựng kế hoạch cụ thể, đúng đối tượng; (6) Tăng cường đầu tư nguồn lực; (7) Tăng cường kiểm tra, giám sát.

5. Văn bản quản lý nào của Ủy ban Dân tộc trực tiếp quy định về đề án chính sách cho người Khmer ở ĐBSCL được luận án trích dẫn?

Luận án trích dẫn Quyết định số 162/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng Đề án "Chính sách ưu đãi nhằm phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số Khmer; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long".


Kết luận

Luận án tiến sĩ Chính trị học của nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Hải là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác lập quy trình thực thi 7 bước chuẩn mực và làm rõ thực trạng triển khai qua khảo sát thực chứng trên 875 mẫu tại 6 tỉnh trọng điểm giai đoạn 2016 - 2024. Với hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, công trình cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn phục vụ công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức người Khmer đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.