Tổng quan luận án

Tình trạng người chưa thành niên (NCTN) vi phạm pháp luật (VPPL) là một vấn đề xã hội phức tạp, có xu hướng gia tăng và diễn biến nghiêm trọng trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế - xã hội. Luận án tiến sĩ Xã hội học của nghiên cứu sinh Đặng Thị Lệ Thu với đề tài "Người chưa thành niên vi phạm pháp luật: Tiếp cận cấu trúc xã hội (Nghiên cứu trường hợp Trường Giáo dưỡng số 02- Bộ Công an)" được thực hiện năm 2018 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Bá Thịnh và PGS. Trịnh Văn Tùng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Số liệu thống kê từ cơ quan Cảnh sát điều tra giai đoạn 2008–2012 cho thấy trên toàn quốc đã phát hiện 49.235 vụ phạm tội do NCTN gây ra với 75.594 đối tượng VPPL hình sự (tăng 3.070 vụ, tương đương 6,7% so với 5 năm trước đó), chiếm gần 20% tổng số vụ phạm pháp hình sự. Theo thống kê của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, giai đoạn 2006–2010 có 35.658 bị can là NCTN bị khởi tố điều tra, trong đó độ tuổi từ 14 đến dưới 16 tuổi chiếm 14,0% (4.969 bị can). Riêng năm 2015, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao truy tố 5.864 bị can NCTN từ 14 đến dưới 18 tuổi; tỷ lệ tội phạm đặc biệt nghiêm trọng ở lứa tuổi này chiếm 5,68%. Xét theo địa bàn, khoảng 76% NCTN phạm tội cư trú tại khu vực đô thị (thành phố, thị xã) và 24% ở khu vực nông thôn.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trong khi phần lớn các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào khái niệm "phạm tội" dưới góc độ luật học hoặc tội phạm học chuyên ngành, các công trình nghiên cứu sâu về phạm trù rộng hơn là "vi phạm pháp luật" (bao gồm cả vi phạm hành chính phải áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng) dưới lăng kính cấu trúc xã hội trong xã hội học còn rất hạn chế. Luận án đặt trọng tâm làm rõ cấu trúc xã hội của nhóm đối tượng này nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác phòng ngừa và can thiệp xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu các khía cạnh cấu trúc xã hội của NCTN VPPL đang học tập, sinh hoạt tại Trường Giáo dưỡng (TGD) số 02 - Bộ Công an; phân tích nguyên nhân, động cơ VPPL và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế tình trạng này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các cách tiếp cận xã hội học về NCTN VPPL.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng cấu trúc xã hội của NCTN VPPL (cấu trúc nhân khẩu - xã hội, cấu trúc loại hình và mức độ VPPL, cấu trúc đặc điểm gia đình).
    3. Làm rõ các nhóm nguyên nhân khách quan (gia đình, nhà trường, môi trường xã hội, truyền thông) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức pháp luật, thói quen sinh hoạt tiêu cực).
    4. Dự báo xu hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa tình trạng NCTN VPPL.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cấu trúc xã hội của NCTN VPPL hiện nay như thế nào? Có sự khác biệt nào theo các yếu tố giới tính, độ tuổi, học vấn, hoàn cảnh gia đình, khu vực cư trú, nhóm bạn?
    2. Những nguyên nhân nào dẫn đến hành vi VPPL của NCTN?
    3. Xu hướng VPPL của NCTN trong thời gian tới diễn biến ra sao?
    4. Những biện pháp nào cần được áp dụng để ngăn chặn, phòng ngừa tình trạng NCTN VPPL?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Tình trạng VPPL của NCTN diễn biến ngày càng phức tạp, có xu hướng thực hiện đồng thời nhiều hành vi vi phạm với sự tham gia đồng phạm của người khác; nhóm hành vi phổ biến là xâm phạm quyền sở hữu; đối tượng chủ yếu là nam giới, độ tuổi từ 16 đến dưới 18, có hoàn cảnh gia đình khó khăn/phức tạp và cha mẹ có học vấn thấp.
    2. Hành vi VPPL của NCTN chịu tác động tổng hợp từ sự thiếu hiểu biết pháp luật, các thói quen xấu của bản thân, sự thiếu hụt trong chức năng giáo dục của gia đình, nhà trường và ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường xã hội, truyền thông.
    3. Tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi VPPL ở lứa tuổi này tiếp tục gia tăng nếu thiếu các biện pháp kiểm soát đồng bộ.
    4. Biện pháp căn bản đòi hỏi sự kết hợp đồng thời giữa gia đình, nhà trường, môi trường xã hội, lực lượng công an, hoàn thiện chính sách và giáo dục kỹ năng tự kiểm soát cho NCTN.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc xã hội của NCTN VPPL.
  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh TGD số 02 - Bộ Công an; cán bộ, giáo viên quản lý tại TGD số 02; gia đình của học sinh; đại diện các cơ quan có liên quan đến công tác tư pháp, giáo dục NCTN.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cấu trúc nhân khẩu - xã hội, cấu trúc loại hình và mức độ vi phạm, cấu trúc gia đình và các nguyên nhân xã hội hóa dẫn đến hành vi sai lệch.
  • Phạm vi không gian: Trường Giáo dưỡng số 02 - Bộ Công an (xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình), có tham chiếu dữ liệu từ TGD số 03 (Đà Nẵng), TGD số 04 (Đồng Nai), TGD số 05 (Long An), trại giam Ninh Khánh, trại giam Thanh Phong và cơ quan tư pháp trung ương, địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ 2006 đến 2017; thời gian thực hiện khảo sát thực nghiệm từ năm 2014 đến 2017 (điều tra bảng hỏi tập trung từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2015).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng tiếp cận nghiên cứu về hành vi sai lệch và tội phạm của người chưa thành niên trong và ngoài nước theo hai nhánh lý thuyết và thực nghiệm:

Hướng tiếp cận lý luận quốc tế

  1. Tiếp cận y - sinh học và tâm lý cá nhân:
    • Cesare Beccaria (1738–1794) và Jeremy Bentham (1748–1832): Lý thuyết lựa chọn duy lý và thuyết vị lợi, giải thích tội phạm xuất phát từ tự do ý chí và tính toán thiệt - hơn cá nhân.
    • Cesare Lombroso (1835–1909): Thuyết "sai lệch sinh học" và hiện tượng lại giống (atavism), liên kết cấu trúc hộp sọ, hình thể với xu hướng tội phạm.
    • Enrico Ferri (1856–1929) và Raffaele Garofalo (1852–1934): Bổ sung yếu tố tâm lý bẩm sinh và điều kiện kinh tế - xã hội bên cạnh các yếu tố thể chất.
    • William Sheldon: Phân loại 3 kiểu thể tạng (Endomorph, Mesomorph, Ectomorph), chỉ ra kiểu thể tạng cơ bắp (Mesomorph) có khuynh hướng phạm tội cao nhất do tính khí nóng nảy, dễ bị kích động.
    • Louis Dugdale và Patricia Jacobs: Thuyết di truyền dòng họ và lý thuyết nhiễm sắc thể bất thường (XYY ở nam, XXX ở nữ) liên quan đến tính hung hãn.
    • Sigmund Freud: Thuyết phân tâm học, quy kết hành vi lệch chuẩn do khiếm khuyết và hẫng hụt trong quá trình xã hội hóa thời thơ ấu.
  2. Tiếp cận xã hội học và tội phạm học môi trường:
    • Gabriel Tarde: "Luật bắt chước", nhấn mạnh hành vi phạm pháp được hình thành qua quan sát và học hỏi từ người khác.
    • Adolphe Quetelet: Ứng dụng thống kê tội phạm học chỉ ra mối liên hệ giữa tội phạm với độ tuổi, giới tính, khí hậu và nghèo đói.
    • Émile Durkheim: Khái niệm tình trạng phi chuẩn mực (anomie) và coi tội phạm là sự kiện xã hội phản ánh tình trạng rối loạn chức năng của hệ thống.
    • Robert K. Merton: Lý thuyết cấu trúc căng thẳng (strain theory), giải thích sai lệch là hệ quả của khoảng cách giữa mục tiêu văn hóa và phương tiện hợp pháp được xã hội cung cấp.
    • Edwin Sutherland: Thuyết tiếp xúc khác biệt (differential association theory) và khái niệm "tội phạm cổ cồn trắng" (White Collar Crime, 1949).
    • Thorsten Sellin (1938): Lý thuyết xung đột văn hóa giữa các chuẩn mực của các nhóm xã hội khác nhau.
    • Walter Reckless (1961): Thuyết ngăn chặn với mô hình lực "kéo" (bạn bè xấu, môi trường tiêu cực) và lực "đẩy" (bất mãn, thất vọng, mâu thuẫn gia đình).
    • Travis Hirschi (1969): Lý thuyết gắn kết xã hội (social bond theory), cho rằng sự gắn bó với các thiết chế xã hội chính thống (gia đình, trường học) ngăn ngừa cá nhân vi phạm pháp luật.
    • F. Ivan Nye (1958): Lý thuyết kiểm soát xã hội phân loại 3 hình thức: kiểm soát trực tiếp, kiểm soát gián tiếp và kiểm soát nội bộ.
    • B.F. Skinner (1974): Lý thuyết hành vi về vai trò củng cố (khen thưởng - trừng phạt) của môi trường sống.

Hướng nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước theo từng khía cạnh cấu trúc:

  • Về độ tuổi và nhân khẩu: Nghiên cứu của Phạm Đình Chi (2005) tại TP. Hồ Chí Minh (nhóm 14 đến dưới 16 tuổi chiếm 11,7%; nhóm 16 đến dưới 18 tuổi chiếm 88,3%); các báo cáo của OJJDP (Mỹ) và Viện Tư pháp Quốc gia Anh về đường cong tuổi tội phạm.
  • Về trình độ học vấn: Đề tài của Đặng Cảnh Khanh (2004) và Đặng Vũ Cảnh Linh khảo sát 2.107 vị thành niên cho thấy gần 50% đối tượng VPPL đã bỏ học, tỷ lệ có học vấn từ lớp 10 trở lên chỉ chiếm 4,68%.
  • Về địa bàn cư trú: Hoàng Bá Thịnh (2011–2012) nghiên cứu tác động của đô thị hóa đến tội phạm đô thị; Đặng Cảnh Khanh (2016) chỉ ra 70% vị thành niên phạm tội xuất thân từ khu vực đô thị, 24% từ nông thôn.
  • Về lối sống, tâm lý và tệ nạn: Chương trình cấp nhà nước KX-04 do Lê Thế Tiệm làm chủ nhiệm (1993); Điều tra quốc gia SAVY I (2003–2005, 7.584 mẫu) và SAVY II (2008–2010, 10.044 mẫu); nghiên cứu của Phạm Hồng Tung (Chương trình KX.03/06-10), Nguyễn Minh Đức (2011), Nguyễn Văn Thọ về rối loạn hành vi vị thành niên.
  • Về gia đình và các biện pháp can thiệp: Nguyễn Hồi Loan (2000), Hồ Diệu Thúy (2002), Nguyễn Xuân Yêm và cộng sự (2003, 2004, 2012, 2014), Đỗ Bá Cở (2000), Vũ Thị Thu Quyên (2015), Trần Đức Châm (2012, 2013).

Vị trí và đóng góp của luận án

Kế thừa các khung lý thuyết trên, luận án giải quyết khoảng trống về dữ liệu thực nghiệm toàn diện thông qua việc khảo sát tổng thể 355 học sinh tại TGD số 02 - Bộ Công an, phân tích cấu trúc xã hội ở cả ba chiều cạnh: nhân khẩu - xã hội, hành vi vi phạm và môi trường gia đình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các khái niệm công cụ

  • Người chưa thành niên (NCTN): Được xác định trong luận án là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, căn cứ trên sự kết hợp quy định của Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Hình sự và Luật Xử lý vi phạm hành chính (có hiệu lực từ 01/7/2013).
  • Vi phạm pháp luật (VPPL): Hành vi xử sự (hành động hoặc không hành động) có lỗi, trái pháp luật, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và phải chịu trách nhiệm pháp lý. Bao gồm vi phạm hành chính và vi phạm hình sự (phạm tội).
  • Tội phạm: Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự. Phân loại theo 4 mức độ: ít nghiêm trọng (khung hình phạt tối đa đến 3 năm tù), nghiêm trọng (đến 7 năm tù), rất nghiêm trọng (đến 15 năm tù) và đặc biệt nghiêm trọng (trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình).
  • Đồng phạm: Trường hợp có từ 2 người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm, bao gồm: người thực hành, người tổ chức, người xúi giục và người giúp sức (Điều 20 Bộ luật Hình sự).
  • Trường Giáo dưỡng (TGD): Cơ sở tiếp nhận, quản lý và giáo dục người chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Cả nước có 4 trường giáo dưỡng trực thuộc Bộ Công an (TGD số 2 tại Ninh Bình, TGD số 3 tại Đà Nẵng, TGD số 4 tại Đồng Nai, TGD số 5 tại Long An).
  • Cấu trúc xã hội và tiếp cận cấu trúc xã hội: Dựa trên định nghĩa của Mayntz, Endruweit & Tromsdorff, cấu trúc xã hội là mạng lưới các mối quan hệ ổn định giữa các yếu tố, vị thế và vai trò xã hội trong một chỉnh thể. Tiếp cận cấu trúc xã hội xem xét NCTN VPPL qua 3 phân hệ: nhân khẩu học, loại hình/mức độ vi phạm, và đặc điểm gia đình.
  • Xã hội hóa: Quá trình hai mặt theo định nghĩa của G. Andreeva, bao gồm tiếp nhận kinh nghiệm xã hội và chủ động tái sản xuất các quan hệ xã hội thông qua các môi trường: gia đình, nhà trường, nhóm bạn và truyền thông.

Lý thuyết áp dụng và khung phân tích

Luận án sử dụng lý thuyết Cấu trúc - Chức năng làm nền tảng lý thuyết chủ đạo (với các luận điểm của Émile Durkheim, Talcott Parsons, Robert K. Merton). Khi một bộ phận hoặc thiết chế xã hội (như gia đình, nhà trường) bị rối loạn chức năng, quá trình xã hội hóa của cá nhân bị gián đoạn, dẫn tới hành vi sai lệch chuẩn mực.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                       ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI                      |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                       |                       |
+-----------v-----------+ +---------v---------+ +-----------v-----------+
|      MÔI TRƯỜNG       | |      CÁ NHÂN      | |    TRUYỀN THÔNG       |
|    SỐNG / BẠN BÈ      | |       NCTN        | |      ĐẠI CHÚNG        |
+-----------+-----------+ +---------+---------+ +-----------+-----------+
            |                       |                       |
            +-----------------------+-----------------------+
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                                               |
+-----------v-----------+                       +-----------v-----------+
|       GIA ĐÌNH        |                       |       NHÀ TRƯỜNG      |
+-----------+-----------+                       +-----------+-----------+
            |                                               |
            +-----------------------+-----------------------+
                                    |
+-----------------------------------v-----------------------------------+
|       CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VI PHẠM PHÁP LUẬT      |
|  +---------------------+---------------------+---------------------+  |
|  | Cấu trúc nhân khẩu  |  Cấu trúc đặc điểm  |  Cấu trúc đặc điểm  |  |
|  |       - xã hội      |       hành vi       |       gia đình      |  |
|  +---------------------+---------------------+---------------------+  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp phân tích tài liệu: Khai thác hệ thống văn bản pháp luật (Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Xử lý vi phạm hành chính), báo cáo thống kê định kỳ của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát điều tra - Bộ Công an và hồ sơ quản lý học sinh tại TGD số 02.
  2. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi: Điều tra toàn bộ 355 học sinh đang chấp hành quyết định tại TGD số 02 - Bộ Công an (tháng 2 đến tháng 4 năm 2015).
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với học sinh TGD số 02, cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy và gia đình học sinh.
  4. Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm thống kê; sử dụng thống kê mô tả, kiểm định chéo và xây dựng 7 mô hình hồi quy Binary Logistic để kiểm định tác động của các biến số:
    • Mô hình 4.1: Tác động của sự thiếu hiểu biết pháp luật đến hành vi trộm cắp tài sản.
    • Mô hình 4.2 & 4.3: Tác động của hành vi tiêu cực và hoạt động thời gian nhàn rỗi đến hành vi trộm cắp tài sản.
    • Mô hình 4.4: Tác động của hành vi tiêu cực trong thời gian nhàn rỗi đến thời hạn chấp hành tại TGD.
    • Mô hình 4.5: Mối quan hệ giữa không khí gia đình với tội danh trộm cắp tài sản.
    • Mô hình 4.6 & 4.7: Ảnh hưởng của hoàn cảnh gia đình và hành vi tiêu cực đến dự định của NCTN sau khi ra trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai dòng chính: các hướng tiếp cận lý thuyết (tiếp cận sinh học, tâm lý học, xã hội học) và các nghiên cứu thực nghiệm theo từng biến số cấu trúc (độ tuổi, học vấn, khu vực cư trú, hoàn cảnh gia đình, loại hình tội phạm và biện pháp phòng ngừa). Chương này chỉ ra rằng phần lớn các công trình đã phân tích tội phạm vị thành niên dưới góc độ tư pháp hình sự nhưng chưa xem xét đầy đủ khía cạnh cấu trúc xã hội bao quát cả các hành vi vi phạm pháp luật chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 hoàn thiện việc thao tác hóa các khái niệm công cụ; phân tích nội dung lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết kiểm soát xã hội và xã hội hóa; tổng hợp quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về xử lý người chưa thành niên VPPL. Đồng thời, chương này trình bày khung phân tích của đề tài, khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu (Trường Giáo dưỡng số 02 tại Ninh Bình) và quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi đối với 355 học sinh cùng các phương pháp phỏng vấn sâu, phân tích tài liệu thứ cấp.

Chương 3: Cấu trúc xã hội của người chưa thành niên vi phạm pháp luật

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm về ba chiều cạnh cấu trúc xã hội của nhóm khách thể nghiên cứu:

Chiều cạnh cấu trúc Các chỉ báo cụ thể được phân tích trong luận án
1. Nhân khẩu - Xã hội • Độ tuổi: Tập trung cao nhất ở nhóm từ 16 đến dưới 18 tuổi (chiếm tỷ lệ áp đảo so với nhóm 12 đến dưới 14 và 14 đến dưới 16).
• Giới tính: Tỷ lệ nam giới chiếm đa số tuyệt đối trong tổng số học sinh TGD số 02.
• Học vấn: Đa số có trình độ THCS hoặc đã bỏ học, học lực yếu kém trước khi vào trường.
• Cư trú & Dân tộc: Phần lớn xuất thân từ các đô thị, thị xã; có sự khác biệt về hành vi vi phạm theo thành phần dân tộc và nơi cư trú.
2. Hành vi & Mức độ VPPL • Tội danh/Hành vi vi phạm: Nhóm hành vi xâm phạm quyền sở hữu (đặc biệt là trộm cắp tài sản) chiếm tỷ trọng cao nhất; tiếp theo là gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cướp giật tài sản.
• Tính chất vi phạm: Xu hướng thực hiện đồng thời nhiều hành vi VPPL cùng lúc.
• Yếu tố đồng phạm: Phần lớn các vụ việc có yếu tố đồng phạm, câu kết nhóm bạn bè tụ tập.
• Thời gian và thái độ chấp hành: Đánh giá qua thời hạn xử lý tại TGD và mức độ nhận thức lỗi khi bị xử lý hành chính.
3. Đặc điểm gia đình • Điều kiện kinh tế: Tỷ lệ lớn gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, cha mẹ làm nghề nghiệp không ổn định, học vấn thấp.
• Cấu trúc gia đình: Tỷ lệ cao NCTN sống trong gia đình khuyết thiếu (bố mẹ ly hôn, ly thân, mồ côi hoặc có người thân vướng vào tệ nạn, tù tội).
• Không khí gia đình: Thiếu sự gắn kết tình cảm, thường xuyên xảy ra xung đột, bạo lực hoặc buông lỏng quản lý, thiếu kiểm soát hành vi của con cái.

Chương 4: Người chưa thành niên vi phạm pháp luật: Nguyên nhân và các giải pháp phòng ngừa

Chương 4 phân tích cơ chế tác động của các yếu tố dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật và đề xuất giải pháp:

  1. Phân tích các nhóm nguyên nhân:
    • Nguyên nhân từ bản thân NCTN: Sự phát triển tâm sinh lý chưa hoàn thiện, tính hiếu thắng, bồng bột; sự thiếu hiểu biết pháp luật nghiêm trọng (nhiều em không nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật); hình thành các thói quen tiêu cực (nghiện game online, thường xuyên đi qua đêm không về nhà, sử dụng tiền sai mục đích, lạm dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích).
    • Nguyên nhân từ gia đình: Sự thiếu hoàn thiện về cấu trúc (gia đình tan vỡ); không khí gia đình căng thẳng; phương pháp giáo dục sai lệch (quá nuông chiều hoặc quá hà khắc, bạo lực); sự buông lỏng quản lý thời gian nhàn rỗi của con cái.
    • Nguyên nhân từ nhà trường: Nặng về truyền thụ kiến thức văn hóa, thiếu hụt giáo dục kỹ năng sống và pháp luật; công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường còn lỏng lẻo; việc quản lý học sinh cá biệt chưa hiệu quả dẫn đến tình trạng lưu ban, bỏ học.
    • Nguyên nhân từ môi trường xã hội và truyền thông: Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa nhanh; sự lôi kéo của nhóm bạn xấu; sự xâm nhập của các văn hóa phẩm độc hại, bạo lực trên mạng internet và truyền thông đại chúng.
  2. Dự báo tình hình: Dự báo tình hình vi phạm pháp luật trong lứa tuổi chưa thành niên tiếp tục diễn biến phức tạp, có sự gia tăng về tính chất nghiêm trọng, mức độ nguy hiểm, tính chất côn đồ và sự trẻ hóa độ tuổi vi phạm.
  3. Hệ thống 6 nhóm giải pháp phòng ngừa:
    • Nhóm 1 - Gia đình: Nâng cao trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục của cha mẹ; xây dựng môi trường gia đình hòa thuận; quản lý chặt chẽ các mối quan hệ bạn bè và sinh hoạt nhàn rỗi của con em.
    • Nhóm 2 - Nhà trường: Đổi mới nội dung giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và pháp luật; chủ động phát hiện, hỗ trợ học sinh cá biệt; tăng cường kênh liên lạc định kỳ với gia đình.
    • Nhóm 3 - Môi trường xã hội: Làm trong sạch địa bàn dân cư, quản lý chặt chẽ các điểm kinh doanh dịch vụ internet, trò chơi điện tử trực tuyến; xây dựng các sân chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên.
    • Nhóm 4 - Lực lượng Công an nhân dân: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý địa bàn, tuần tra kiểm soát; phối hợp chặt chẽ với địa phương trong việc áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và lập hồ sơ đưa vào trường giáo dưỡng đúng đối tượng.
    • Nhóm 5 - Đề xuất chính sách: Rà soát, hoàn thiện chính sách pháp luật về tư pháp đối với NCTN; xây dựng các chính sách hỗ trợ học nghề, tạo việc làm và tái hòa nhập cộng đồng cho học sinh sau khi chấp hành xong thời hạn tại trường giáo dưỡng.
    • Nhóm 6 - Giáo dục cá nhân: Tăng cường giáo dục kỹ năng tự kiểm soát hành vi, nâng cao nhận thức pháp luật và điều chỉnh lối sống cho NCTN.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ việc vận dụng lý thuyết cấu trúc - chức năng và lý thuyết kiểm soát xã hội để giải thích hành vi sai lệch ở lứa tuổi chưa thành niên tại Việt Nam.
  • Phân định rõ ranh giới và mối quan hệ giữa phạm trù "vi phạm pháp luật" và "phạm tội" ở lứa tuổi chưa thành niên, khẳng định tiếp cận cấu trúc xã hội giúp nhận diện toàn diện các yếu tố nhân khẩu, hành vi và môi trường xã hội hóa tác động đến hành vi sai lệch.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm trên toàn bộ 355 học sinh tại TGD số 02 - Bộ Công an cùng số liệu so sánh tại các TGD số 03, 04, 05, các trại giam và số liệu tư pháp quốc gia giai đoạn 2006–2017.
  • Xác định rõ các biến số có mối liên hệ mật thiết với hành vi vi phạm: thói quen đi qua đêm, chơi game online, tình trạng không khí gia đình và sự thiếu hụt kiến thức pháp luật.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp phòng ngừa mang tính liên ngành (gia đình - nhà trường - công an - chính sách xã hội).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi khảo sát: Khảo sát điều tra bảng hỏi thực nghiệm mới chỉ thực hiện tập trung tại 01 trường (TGD số 02 - Ninh Bình), chưa thể triển khai khảo sát bảng hỏi đồng loạt tại toàn bộ các trường giáo dưỡng trên cả nước, do đó tính đại diện tổng thể cho mọi vùng miền có mức độ giới hạn nhất định.
  • Dữ liệu chuyên ngành: Do tính chất đặc thù của ngành Công an, một số thông tin thuộc danh mục quản lý nghiệp vụ nội bộ ảnh hưởng đến khả năng công khai và phân tích sâu hơn một số chỉ báo.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khảo sát so sánh cấu trúc xã hội của NCTN VPPL tại các trường giáo dưỡng khu vực miền Trung (TGD số 03) và miền Nam (TGD số 04, số 05) để phân tích sự khác biệt theo vùng văn hóa - xã hội.
  • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) đánh giá quá trình tái hòa nhập cộng đồng và tỷ lệ tái phạm của học sinh sau khi rời trường giáo dưỡng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Xã hội học (Xã hội học pháp luật, Xã hội học gia đình, Xã hội học tội phạm), Tội phạm học, Luật học, Tâm lý học tội phạm và Công tác xã hội.
  • Đối với các cơ quan quản lý và thực thi pháp luật: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Công an, các Trường Giáo dưỡng trong việc đổi mới chương trình giáo dục, hướng nghiệp, dạy nghề và quản lý học sinh; hỗ trợ lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính và Cảnh sát hình sự trong công tác phòng ngừa tội phạm vị thành niên tại địa bàn cơ sở.
  • Đối với công tác hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan lập pháp, tư pháp trong việc hoàn thiện chính sách xử lý vi phạm hành chính và tư pháp người chưa thành niên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng người chưa thành niên theo độ tuổi nào?

Căn cứ trên các quy định của Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Hình sự và Luật Xử lý vi phạm hành chính, luận án xác định khái niệm NCTN trong nghiên cứu là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (bao gồm các đối tượng từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự).

2. Dữ liệu thực nghiệm chính của luận án được thu thập ở đâu và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Dữ liệu khảo sát thực nghiệm bằng bảng hỏi được thực hiện trên toàn bộ 355 học sinh tại Trường Giáo dưỡng số 02 - Bộ Công an (đóng tại xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình) vào thời điểm tháng 2 đến tháng 4 năm 2015, kết hợp với phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên, thân nhân học sinh và dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan tư pháp giai đoạn 2006–2017.

3. Loại hành vi vi phạm pháp luật nào chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm khách thể nghiên cứu?

Theo kết quả khảo sát, nhóm hành vi xâm phạm quyền sở hữu, đặc biệt là tội danh/hành vi trộm cắp tài sản, chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vi phạm của NCTN tại TGD số 02 và trên phạm vi toàn quốc; tiếp theo là các hành vi gây rối trật tự công cộng, cướp giật tài sản và cố ý gây thương tích.

4. Những yếu tố nào thuộc về gia đình có tác động mạnh nhất đến hành vi vi phạm của NCTN trong luận án?

Luận án chỉ ra các yếu tố gia đình tác động mạnh gồm: cấu trúc gia đình bị khuyết thiếu (cha mẹ ly hôn, ly thân, mồ côi hoặc có người thân vi phạm pháp luật/nghiện ma túy), điều kiện kinh tế khó khăn, không khí gia đình thường xuyên xảy ra xung đột/bạo lực, và phương pháp giáo dục sai lệch (buông lỏng quản lý hoặc áp dụng bạo lực).

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để hạn chế tình trạng NCTN vi phạm pháp luật?

Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp liên quan đến gia đình; (2) Nhóm giải pháp về công tác giáo dục của nhà trường phổ thông; (3) Nhóm giải pháp làm trong sạch môi trường xã hội; (4) Nhóm giải pháp liên quan đến công tác của lực lượng Công an nhân dân; (5) Nhóm giải pháp về đề xuất, hoàn thiện chính sách; (6) Nhóm giải pháp về giáo dục kỹ năng tự kiểm soát và thay đổi kiểu hành vi cho NCTN.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Lệ Thu đã tiếp cận vấn đề người chưa thành niên vi phạm pháp luật từ góc độ cấu trúc xã hội, làm rõ thực trạng về nhân khẩu, loại hình hành vi vi phạm và đặc điểm môi trường gia đình của 355 học sinh Trường Giáo dưỡng số 02 - Bộ Công an. Công trình phân tích có hệ thống các nguyên nhân đa chiều từ cá nhân, gia đình, nhà trường đến môi trường xã hội hóa rộng lớn, đồng thời kiểm định các mối liên hệ thực chứng thông qua mô hình hồi quy. Hệ thống 6 nhóm giải pháp phòng ngừa được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học cho công tác nghiên cứu xã hội học pháp luật, hoạch định chính sách tư pháp và quản lý giáo dục người chưa thành niên tại Việt Nam.