Luận án tiến sĩ: Vai trò của người cao tuổi trong gia đình hiện nay (Nghiên cứu tỉnh Thanh Hóa) - Lê Thị Hợi

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò người cao tuổi trong gia đình hiện nay

Nghiên cứu vai trò của người cao tuổi trong gia đình hiện nay là chủ đề thu hút sự quan tâm lớn trong xã hội học. Luận án tiến sĩ của Lê Thị Hợi (2021) tại Học viện Khoa học Xã hội đã tập trung phân tích thực trạng này ở tỉnh Thanh Hóa. Người cao tuổi giữ nhiều vị thế quan trọng trong cấu trúc gia đình truyền thống Việt Nam. Họ là người quyết định hôn nhân, quản lý kinh tế, chăm sóc con cháu và duy trì tín ngưỡng thờ cúng. Xã hội hiện đại tạo ra nhiều thay đổi trong cách nhìn nhận vai trò này. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tác động mạnh mẽ đến mối quan hệ liên thế hệ. Nghiên cứu chỉ ra rằng người cao tuổi vẫn duy trì được ảnh hưởng nhất định trong gia đình. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng có xu hướng giảm so với xã hội truyền thống. Các yếu tố kinh tế, giáo dục và văn hóa đóng vai trò quyết định trong sự thay đổi này. Địa bàn nghiên cứu tại Thanh Hóa cung cấp dữ liệu phong phú về cả khu vực thành thị và nông thôn.

1.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu vai trò người cao tuổi

Nghiên cứu áp dụng nhiều lý thuyết xã hội học để phân tích vai trò người cao tuổi. Lý thuyết vai trò (Role theory) giải thích vị thế và chức năng của người già trong hệ thống gia đình. Lý thuyết hiện đại hóa (Modernization theory) phân tích tác động của quá trình công nghiệp hóa đến vị thế người cao tuổi. Thuyết gỡ bỏ (Disengagement theory) đề cập đến quá trình người già giảm dần hoạt động xã hội. Thuyết hoạt động (Activity theory) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì vai trò tích cực. Các lý thuyết này tạo nền tảng vững chắc để hiểu sự biến đổi vai trò người cao tuổi trong gia đình Việt Nam hiện đại.

1.2. Địa bàn nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu

Luận án tiến sĩ thực hiện nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Thanh Hóa. Địa bàn điều tra bao gồm phường Thanh Hóa, xã Lương Sơn thuộc huyện Thường Xuân và xã Hoằng Tiến thuộc huyện Hoằng Hóa. Sự lựa chọn đa dạng địa bàn giúp phản ánh đầy đủ đặc điểm thành thị lẫn nông thôn. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng để thu thập thông tin. Phỏng vấn sâu, khảo sát phiếu hỏi và quan sát thực địa được triển khai bài bản. Nhóm đối tượng nghiên cứu bao gồm người cao tuổi, con cháu và các thành viên khác trong gia đình.

II. Phân tích thực trạng vai trò người cao tuổi trong gia đình Thanh Hóa

Thực trạng vai trò của người cao tuổi trong gia đình ở Thanh Hóa thể hiện nhiều nét phức tạp. Trong đời sống hôn nhân, người cao tuổi truyền thống là người quyết định chính việc chọn bạn đời cho con cháu. Ngày nay, xu hướng con cái tự quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ ngày càng phổ biến. Quá trình chuyển đổi quyền lực hôn nhân diễn ra rõ rệt ở cả thành thị và nông thôn. Về hoạt động sản xuất kinh doanh, người cao tuổi vẫn đóng góp kinh nghiệm và vốn liếng cho con cháu. Họ truyền đạt kiến thức tích lũy qua nhiều năm làm việc. Vai trò chăm sóc gia đình của người cao tuổi đặc biệt quan trọng trong việc trông nom cháu nhỏ. Họ hỗ trợ con cái bận rộn với công việc bên ngoài. Hoạt động giáo dục con cháu cũng được người cao tuổi quan tâm sâu sắc. Họ dạy dỗ về đạo đức, lối sống và giá trị truyền thống dân tộc. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên là lĩnh vực người cao tuổi duy trì vai trò mạnh mẽ nhất.

2.1. Vai trò người cao tuổi trong hôn nhân và chăm sóc con cháu

Vai trò của người cao tuổi trong đời sống hôn nhân trải qua quá trình chuyển đổi đáng kể. Trước đây, cha mẹ có quyền quyết định gần như tuyệt đối việc kết hôn của con cái. Hiện nay, mô hình con cái quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ chiếm ưu thế. Sự thay đổi này phản ánh xu hướng cá nhân hóa trong xã hội hiện đại. Về chăm sóc con cháu, người cao tuổi đảm nhận vai trò trông nom và đưa đón trẻ đi học. Họ cũng truyền đạt kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe cho thế hệ sau. Nghiên cứu tại Thanh Hóa cho thấy vai trò này vẫn được duy trì tích cực ở cả khu vực nông thôn lẫn thành thị.

2.2. Vai trò trong sản xuất kinh doanh và tín ngưỡng thờ cúng

Người cao tuổi tích lũy nhiều kinh nghiệm sống và kiến thức làm ăn quý báu. Họ tham gia quyết định các vấn đề sản xuất như đầu tư vốn, mua bán phương tiện và mở rộng quy mô. Uy tín của người cao tuổi trong gia đình xuất phát từ sự hiểu biết sâu rộng về cuộc sống. Trong xã hội truyền thống, quyền lực người già được tuyệt đối hóa nhờ kinh nghiệm và tuổi tác. Vai trò tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên là lĩnh vực người cao tuổi duy trì ảnh hưởng mạnh nhất. Họ giáo dục con cháu về giá trị truyền thống, phong tục tập quán của gia đình và dòng họ. Nghiên cứu tại Thanh Hóa xác nhận vai trò này ít bị ảnh hưởng bởi quá trình hiện đại hóa.

III. Giải pháp phát huy vai trò người cao tuổi trong gia đình hiện đại

Phát huy vai trò người cao tuổi trong gia đình hiện đại đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Chính sách pháp luật về người cao tuổi cần được hoàn thiện và thực thi hiệu quả. Luật Người cao tuổi tạo hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi và phát huy năng lực của họ. Giáo dục truyền thống gia đình cần được duy trì song song với tiếp thu giá trị hiện đại. Con cháu cần được hướng dẫn tôn trọng và học hỏi kinh nghiệm từ ông bà cha mẹ. Cộng đồng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường hỗ trợ người cao tuổi. Các chương trình chăm sóc sức khỏe và tinh thần giúp người cao tuổi duy trì vai trò tích cực. Mô hình gia đình nhiều thế hệ chung sống cần được khuyến khích phù hợp với điều kiện thực tế. Địa phương như Thanh Hóa có thể xây dựng các mô hình câu lạc bộ người cao tuổi. Hoạt động cộng đồng giúp người cao tuổi mở rộng giao lưu và chia sẻ kinh nghiệm sống. Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại là chìa khóa để cân bằng vai trò người cao tuổi.

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ người cao tuổi trong gia đình

Chính sách hỗ trợ người cao tuổi trong gia đình cần được xây dựng trên nhiều phương diện. Nhà nước cần tăng cường đầu tư cho hệ thống chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng. Chương trình bảo hiểm y tế toàn dân giúp người già tiếp cận dịch vụ y tế dễ dàng hơn. Các khoản trợ cấp xã hội cần được điều chỉnh phù hợp với mức sống thực tế. Chính quyền địa phương Thanh Hóa nên xây dựng mô hình hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng. Gia đình có người cao tuổi cần được hướng kiến thức chăm sóc và phát huy vai trò của họ. Sự phối hợp giữa gia đình, cộng đồng và nhà nước tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống người cao tuổi.

3.2. Nâng cao nhận thức về giá trị kinh nghiệm người cao tuổi

Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị kinh nghiệm người cao tuổi là giải pháp then chốt. Giáo dục truyền thống kính trọng người già cần được đưa vào chương trình đào tạo từ nhỏ. Phương tiện truyền thông đại chúng có thể lan tỏa thông điệp tích cực về vai trò người cao tuổi. Các mô hình truyền dạy nghề thủ công, y học cổ truyền từ người già sang thế hệ trẻ cần được phục hồi. Doanh nghiệp và hợp tác xã có thể mời người cao tuổi làm cố vấn kinh nghiệm. Gia đình nên tạo điều kiện để ông bà tham gia chăm sóc và giáo dục con cháu. Việc ghi nhận đóng góp của người cao tuổi giúp họ cảm thấy có giá trị và được tôn trọng trong xã hội hiện đại.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu vai trò người cao tuổi Thanh Hóa

Nghiên cứu vai trò người cao tuổi trong gia đình hiện nay tại Thanh Hóa mang lại nhiều kết quả quan trọng. Người cao tuổi vẫn duy trì vai trò đáng kể trong nhiều lĩnh vực của đời sống gia đình. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng có sự khác biệt giữa khu vực thành thị và nông thôn. Các vai trò truyền thống đang dần được điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh xã hội hiện đại. Nghiên cứu xác nhận vai trò tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên là lĩnh vực ít bị thay đổi nhất. Vai trò trong hôn nhân và sản xuất kinh doanh có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng cá nhân hóa. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác có đặc điểm tương đồng. Mô hình phân tích của luận án tiến sĩ này cung cấp khung tham chiếu hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo. Chính sách phát triển xã hội cần tính đến vai trò đặc biệt của người cao tuổi trong cấu trúc gia đình. Sự hài hòa giữa truyền thống và hiện đại là yếu tố then chốt để gia đình Việt Nam phát triển bền vững.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp quan trọng vào hệ thống lý thuyết về vai trò người cao tuổi trong xã hội học. Kết quả kiểm nghiệm và phát triển các lý thuyết vai trò, hiện đại hóa trong bối cảnh Việt Nam. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy cho việc hoạch định chính sách. Các nhà quản lý xã hội có thể tham khảo để xây dựng chương trình hỗ trợ người cao tuổi hiệu quả. Gia đình và cộng đồng hiểu rõ hơn về cách phát huy vai trò tích cực của người già. Mô hình nghiên cứu tại Thanh Hóa có thể nhân rộng cho các địa phương khác trên cả nước.

4.2. Định hướng nghiên cứu phát triển trong tương lai

Nghiên cứu mở ra nhiều hướng phát triển mới cho lĩnh vực xã hội học người cao tuổi. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi địa bàn để so sánh giữa các vùng miền. Khảo sát dài hạn theo thời gian giúp theo dõi sự biến đổi vai trò người cao tuổi qua các giai đoạn. Nghiên cứu định lượng quy mô lớn cần được thực hiện để kiểm định tính tổng quát của kết quả. Tác động của công nghệ số đến vai trò người cao tuổi trong gia đình là hướng nghiên cứu tiềm năng. So sánh quốc tế về vai trò người già giúp rút ra bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ HỢI VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Thanh Hóa) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI – 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ HỢI VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Thanh Hóa) Ngành: Xã hội học Mã số: 9310301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ NGỌC VĂN HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung luận án là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Hợi i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tiến sỹ này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Khoa Xã hội học - Học viện khoa học Xã hội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học nghiên cứu sinh. Đặc biệt, PGS.TS Lê Ngọc Văn, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi từ khi hình thành ý tưởng đề tài nghiên cứu đến khi hoàn thành luận án tiến sỹ. Chân thành cảm ơn tập thể cán bộ và người dân ở P.Thanh Hóa, xã Lương Sơn, huyện Thường Xuân, xã Hoằng Tiến, Hoằng Hóa, Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin tại địa phương. Chân thành cảm ơn Trường đại học Hồng Đức, Khoa Khoa học xã hội và Bộ môn Xã hội học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn bạn bè và các đồng nghiệp, những người đã chia sẻ, động viên, giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức khoa học. Lòng biết ơn sâu sắc của tôi dành cho gia đình và những người thân yêu. Sự động viên, khích lệ của họ có giá trị rất lớn để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Hà Nội, tháng 06 năm 2021 Nghiên cứu sinh Lê Thị Hợi ii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những vấn đề nội dung, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu về NCT liên quan đến đề tài. Những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu. Những quan điểm lý thuyết và phương pháp liên quan đến đề tài. Nhận xét và định hướng nghiên cứu mới của đề tài.29 Tiểu kết chương 1. 33 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Định nghĩa và giải thích các khái niệm làm việc. Người cao tuổi (Older person/the elderly). Vai trò người cao tuổi trong gia đình. Các cách tiếp cận lý thuyết của đề tài. Tiếp cận lý thuyết về vai trò (Role theory). Tiếp cận lý thuyết hiện đại hóa (Modernization theory). Tiếp cận thuyết gỡ bỏ (disengagement theory). Tiếp cận thuyết hoạt động (Activity theory). Quan điểm của Đảng và Chính sách nhà nước về NCT. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu. Đôi nét về tỉnh Thanh Hóa. Về các phường, xã nơi tiến hành cuộc điều tra. Lược đồ phân tích. 56 Tiểu kết chương 2. 57 Chương 3: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH Ở THANH HÓA. Thực trạng già hóa và một vài đặc điểm của người cao tuổi ở Thanh Hóa58 iii 3. Vai trò người cao tuổi trong đời sống hôn nhân của con cháu ở gia đình Thanh Hóa. Người cao tuổi trong vai trò tham gia vào quyết định hôn nhân của con cháu. Vai trò người cao tuổi trong xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời cho con cháu.Vai trò người cao tuổi trong việc chia sẻ kinh nghiệm và giải quyết mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân của con cháu ở gia đình Thanh Hóa.Vai trò của người cao tuổi đối với mô hình sống sau kết hôn của con cháu. Vai trò người cao tuổi trong hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình ở Thanh Hóa. Quan điểm của NCT về hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình. Người cao tuổi tham gia quyết định các hoạt động sản xuất/kinh doanh của gia đình. Những hoạt động sản xuất/kinh doanh NCT tham gia hỗ trợ gia đình ở Thanh Hóa. Vai trò người cao tuổi trong chăm sóc và giáo dục con cháu ở gia đình Thanh Hóa. Quan điểm của NCT về chăm sóc và giáo dục con cháu trong gia đình . Vai trò NCT trong hoạt động chăm sóc các thành viên gia đình ở Thanh Hóa.Vai trò NCT trong hoạt động giáo dục con cháu ở gia đình Thanh Hóa . Vai trò người cao tuổi trong hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình. Người cao tuổi tham ra quyết định các hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình ở Thanh Hóa. Vai trò NCT tham gia giáo dục con cháu về giá trị thờ cúng tổ tiên trong gia đình ở Thanh Hóa. 107 Tiểu kết chương 3. 111 iv Chương 4: CÁC NHÓM YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH Ở THANH HÓA HIỆN NAY. Nhóm yếu tố truyền thống và hiện đại. Yếu tố văn hóa truyền thống kính trọng người già. Yếu tố công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhóm yếu tố đặc trưng nhân khẩu xã hội của NCT. Yếu tố giới tính. Yếu tổ tuổi. Yếu tố trình độ học vấn. Yếu tố dân tộc. Nhóm yếu tố đặc trưng gia đình. Yếu tố mức sống.Yếu tố khu vực. Mô hình sống. 140 Tiểu kết chương 4. 144 KẾT LUẬN VÀ BÌNH LUẬN. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 176 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội CB Cán bộ CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện đại hóa NCT Người cao tuổi TPTH Thành phố Thanh Hóa TCH Toàn cầu hóa HNQT Hội nhập quốc tế KTTT Kinh tế thị trường vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu mẫu khảo sát.1: Vai trò NCT tham gia trong đời sống hôn nhân của con cháu theo mô hình sống.2: Quan điểm của NCT về hoạt động sản xuất/kinh doanh.3: Vai trò NCT tham gia quyết định một số hoạt động sản xuất/kinh doanh của gia đình theo mô hình sống.4: Vai trò người cao tuổi trong hoạt động sản xuất/kinh doanh của gia đình.5: Mức độ tham gia hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình của người cao tuổi.6: Những nội dung NCT tham gia truyền đạt kinh nghiệm sản xuất/ kinh doanh cho con cháu.7: Quan điểm của NCT về chăm sóc và giáo dục con cháu trong gia đình ở Thanh Hóa.8: Người cao tuổi với vai trò chăm sóc gia đình.9: Người cao tuổi có tham gia quyết định việc học tập của con cháu trong gia đình ở Thanh Hóa.10: Mức độ quan trọng ý kiến NCT đối với quyết định giáo dục của con cháu.11: Vai trò NCT trong giáo dục đạo đức truyền thống cho con cháu.12: Vai trò NCT trong quyết định các hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình.13: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT trong quyết định hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình ở Thanh Hóa.14: Vai trò của NCT trong giáo dục thờ cúng tổ tiên cho con cháu.1: Thái độ của con cháu về ý kiến của NCT trong gia đình.2: Vai trò NCT trong đời sống hôn nhân của con cháu từ góc độ giới.3: Vai trò tham gia hoạt động sản xuất/kinh doanh của NCT ở góc độ giới .4: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ giới.5: Vai trò NCT trong đời sống hôn nhân của con cháu từ góc độ tuổi.6: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ tuổi.7: Những hoạt động sản xuất/kinh doanh của NCT trong gia đình từ góc nhìn trình độ học vấn.8: Quyết định của NCT về thờ cúng tổ tiên trong gia đình từ góc nhìn trình độ học vấn (%).9: Những hoạt động sản xuất của NCT trong gia đình theo góc độ dân tộc (%).10: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ dân tộc(%).11: Vai trò NCT trong hoạt động sản xuất/kinh daonh của gia đình từ góc nhìn mức sống (%).12: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ mức sống.13: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc nhìn khu vực(%).14: Những hoạt động sản xuất của NCT trong gia đình dưới góc nhìn mô hình sống (%).15: Những công việc chăm sóc gia đình của NCT từ góc nhìn mô hình sống (%). 142 viii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Biểu 3. Biến động qui mô dân số, dân số từ 60 tuổi trở lên và chỉ số già hóa dân số ở Thanh Hóa giai đoạn 1999 – 2019.2: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT tham gia quyết định hôn nhân của con cháu.3: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT khi đưa ra các tiêu chí lựa chọn bạn đời cho con cháu.4: Mức độ quan trọng ý kiến của người cao tuổi về chia sẻ kinh nghiệm hôn nhân với con cháu.5: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT đối với con cháu về mô hình sống sau kết hôn.6: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT khi tham gia quyết định một số hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình.7: Những công việc NCT tham gia hỗ trợ tăng thu nhập cho gia đình.8: Nguồn thu nhập của NCT hỗ trợ con cháu trong gia đình. Mức độ tham vào công việc chăm sóc gia đình của NCT.10: Lý do duy trì nghi lễ thờ cúng tổ tiên.11: Mức độ NCT tham gia giáo dục nghi lễ thờ cúng tổ tiên cho con cháu .1: Vai trò quyết định sản xuất/kinh doanh của NCT trong gia đình ở góc độ giới.2: Quyết định của NCT về thờ cúng tổ tiên trong gia đình từ góc độ giới .3: Người cao tuổi tham gia quyết định sản xuất từ góc độ tuổi ***.4: Vai trò người cao tuổi tham gia dạy và kiểm tra việc học của các cháu trong gia đình ở Thanh Hóa ***.5 : Quyết định của NCT về thờ cúng tổ tiên trong gia đình từ góc độ mức sống .6: Những hoạt động sản xuất/kinh doanh của NCT trong gia đình từ góc nhìn khu vực.7: Quyết định của NCT về thờ cúng tổ tiên trong gia đình từ góc nhìn khu vực. 140 ix PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bộ phận người cao tuổi (NCT) trong cơ cấu dân số đang có xu hướng tăng lên về số lượng và tỷ lệ. Hiện tượng này dẫn đến sự biến động dân số theo hướng già hóa. Điều gì xảy ra khi người ta già đi? Đâu là những hàm ý xã hội về việc số lượng người già ngày một gia tăng?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ