phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 02 chương: Chƣơng 1 Một số vấn đề lý luận chung về áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp về xử lý tài sản bảo đảm tại Tòa án nhân dân. Chƣơng 2 Thực tiễn áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp về xử lý tài sản bảo đảm tại Tòa án nhân dân và một số kiến nghị. 9 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG GIẢI QUYẾT TR NH CHẤP VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI TÒ ÁN NHÂN DÂN 1. Một số vấn đề lý luận chung về xử lý tài sản bảo đảm 1.
Khái niệm tài sản bảo đảm Khái niệm về tài sản là một khái niệm cổ xưa. Trong pháp luật Trung Hoa hay La Mã cổ đại, pháp luật tài sản đã được hình thành nhằm xác định rõ trật tự đối với những đồ vật mà con người có khả năng kiếm được. Theo đó, chiến tranh là một trong những giải pháp mà con người bằng bạo lực để chiếm đoạt tài sản. Theo Từ điển Tiếng Việt thì tài sản là “của cải vật chất dùn v o m c đích sản xuất hoặc tiêu dùn ”.1 Theo tác giả Nguyễn Ngọc Điện thì thuật ngữ tài sản được hiểu theo các cách khác nhau, cách thứ nhất về phương diện pháp lý, tài sản là của cải được con người sử dụng; Cách thứ hai, theo ngôn ngữ thông dụng thì tài sản là một vật được con người sử dụng, một vật cụ thể, nhận biết được bằng giác quan có thể tiếp xúc được như: bàn ghế, xe máy, giấy bạc,.
Trong chừng mực nào đó, có thể nói rằng tất cả các tài sản đều hữu hình hoặc đều có thể được hữu hình hóa. 2 Có thể hiểu rằng, tài sản là bất kỳ thứ gì có giá trị, một khái niệm rộng và không giới hạn, luôn được bồi đắp thêm bởi những giá trị mới mà con người có thể nhận thức được. Khái niệm tài sản luôn luôn biến đổi và tự hoàn thiện. Trong thời kỳ phong kiến, tài sản khiến người ta liên tưởng đến ruộng đất, gia súc., trong thời kỳ hiện đại, còn có những loại tài sản đặc biệt như: nhãn hiệu, hàng hóa, tên thương mại, bí mật kinh doanh, các tài sản vô hình khác.
1 Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1998), Đại từ điển Tiến Việt, NXB Văn hóa – Thông tin; 2 Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa học về tài sản trong Luật Dân sự Việt Nam, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh. 10 Tài sản còn là một trong những chế định quan trọng của pháp luật. Tại Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “ i sản bao ồm vật, tiền, iấy tờ có iá v quyền t i sản”. Khái niệm tài sản bảo đảm được pháp luật ghi nhận bằng văn bản dưới luật, cụ thể liệt kê như sau: “ i sản dùn để bảo đảm th c hiện n hĩa v bao ồm: 1.
i sản hiện có hoặc t i sản hình th nh tron tươn lai, trừ trườn hợp Bộ luật D n s , luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượn hoặc cấm chuyển iao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồn bảo đảm, biện pháp bảo đảm; 2. i sản bán tron hợp đồn mua bán t i sản có bảo lưu quyền sở hữu; 3. i sản thuộc đ i tượn của n hĩa v tron hợp đồn son v bị vi phạm đ i với biện pháp cầm iữ; 4. Tài sản thuộc sở hữu to n d n tron trườn hợp pháp luật liên quan có quy định”3.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ thì: “Bên bảo đảm bao ồm bên cầm c , bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên mua tron hợp đồn mua bán t i sản có bảo lưu quyền sở hữu, bên bảo lãnh, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở tron trườn hợp tín chấp, bên có n hĩa v tron hợp đồn son v đ i với biện pháp cầm iữ”. Hiện nay, pháp luật cũng đã quy định rõ bên nhận bảo đảm, theo đó: “Bên nhận bảo đảm bao ồm bên nhận cầm c , bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên có quyền tron ký quỹ, bên bán tron hợp đồn mua bán t i sản có bảo lưu quyền sở hữu, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín d n tron trườn hợp tín chấp, bên có quyền tron hợp đồn son v đ i với biện pháp cầm iữ”.4 3 Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 4 Khoản 2 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 11 Như vậy, tham khảo quan điểm của các tác giả, căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì có thể hiểu: “Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm đưa ra và cam kết trước bên có quyền (bên nhận bảo đảm) về việc bằng tài sản đó để thực hiện nghĩa vụ dân sự”.
Theo đó, Bộ luật Dân sự 2015 quy định thì tài sản bảo đảm chính là tài sản nói chung gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Theo đó, bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có hoặc là tài sản hình thành trong tương lai. Trong pháp luật kế toán, bất động sản và động sản có thể được phân thành tài sản cố định và tài sản lưu động.
Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình trong đó tài sản cố định hữu hình có thời hạn sử dụng trên một năm và nguyên giá tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên. Phân loại tài sản bảo đảm Thực tiễn các nhà khoa học pháp lý đã đưa ra nhiều cách phân loại tài sản bảo đảm, việc phân loại này căn cứ trên nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể như: Căn cứ vào tính chất của tài sản thì tài sản được phân loại thành bất động sản và động sản; Căn cứ vào thời điểm hình thành tài sản thì phân loại thành tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai; Căn cứ vào định nghĩa về tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì tài sản được phân loại thành vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.5 Nghị định 121/2021/NĐ-CP không đưa ra định nghĩa cụ thể thế nào là “Tài sản bao đảm” mà theo hướng liệt kê các loại tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Theo đó, tài sản bảo đảm có thể bao gồm: “1. i sản hiện có hoặc t i sản hình th nh tron tươn lai, trừ trườn hợp Bộ luật D n s , luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượn hoặc cấm chuyển iao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồn bảo đảm, biện pháp bảo đảm; 2.
i sản bán tron hợp đồn mua bán t i sản có bảo lưu quyền sở hữu; 5 Khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015. i sản thuộc đ i tượn của n hĩa v tron hợp đồn son v bị vi phạm đ i với biện pháp cầm iữ; 4. i sản thuộc sở hữu to n d n tron trườn hợp pháp luật liên quan có quy định”. Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ phân loại các tài sản bảo đảm theo tiêu chí định nghĩa về tài sản bảo đảm theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, bao gồm các loại tài sản bảo đảm là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Cụ thể như sau: - i sản bảo đảm l vật Vật là một bộ phận của thế giới vật chất, tồn tại khách quan mà con người có thể cảm giác được bằng các giác quan của mình, có thể nắm giữ, quản lý, chi phối được và có thể đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai. Vật bao gồm động sản và bất động sản. Cách phân loại này dựa vào đặc tính vật lý của tài sản là có thể di dời được hay không thể di dời được. Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì bất động sản bao gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng, các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, từ trước đến nay, cũng chưa có quy định nào của pháp luật xác định các tài sản khác là bất động sản là loại tài sản nào. Cũng theo quy định của Bộ luật Dân sự, khái niệm động sản được giải thích theo nguyên tắc loại trừ, động sản là những tài sản không phải là bất động sản.6 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đều có thể là tài sản bảo đảm. Theo quy định hiện hành, pháp luật chỉ cấm việc sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán, còn lại vàng không bị cấm đối với các giao dịch khác trong đó có các giao dịch bảo đảm. Vàng, kim khí quý, đá quý không những được sử dụng cầm cố mà còn có thể thế 6 Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tuy nhiên, việc thế chấp vàng thiếu sự bảo đảm cần thiết nên ít diễn ra trong thực tế. Hàng hóa trở thành tài sản bảo đảm bao gồm tất cả các loại động sản kể cả động sản hình thành trong tương lai, nhà ở, công trình xây dựng và những tài sản khác gắn liền với đất đai. Hàng hóa có thể là thành phẩm, bán thành phẩm hoặc chỉ là vật tư, nguyên nhiên vật liệu. Máy móc, trang thiết bị sản xuất, kinh doanh cũng có thể trở thành tài sản bảo đảm.
Phương tiện vận tải như ô tô, tàu biển, tàu thủy, tàu bay, tàu sông, tàu điện, tàu hỏa và các phương tiện vận tải khác cũng có thể trở thành tài sản bảo đảm. Nghị định 121/2021/NĐ-CP cũng quy định rõ hơn về trường hợp vật có vật phụ, vật đồng bộ hoặc vật đặc định như sau: “ i sản dùn để bảo đảm th c hiện n hĩa v l vật có vật ph , vật đồn bộ hoặc vật đặc định thì việc mô tả phải thể hiện được đặc điểm để xác định vật n y theo quy định của Bộ luật D n s ”.7 - i sản bảo đảm l tiền Tiền bao gồm có tiền Việt Nam và ngoại tệ.