Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Các khái niệm công cụ 1. Công đoàn, Công đoàn cơ sở 1. Công đoàn Chủ nghĩa Tư bản là một hình thái xã hội, xuất hiện ở một giai đoạn nhất định trong lịch sử phát triển xã hội, khi mà sức lao động trở thành hàng hóa do người lao động (NLĐ) bị tước đoạt tư liệu sản xuất và buộc phải đi làm thuê để kiếm sống.
Những NLĐ làm thuê này và các chủ doanh nghiệp (DN) là hai giai cấp không bình đẳng về kinh tế và xã hội. Do vậy, giữa họ có những lợi ích về kinh tế đối lập nhau. Chủ DN cố gắng giảm mọi chi phí, trong đó có chi phí trả cho NLĐ nhằm thu được lợi nhuận nhiều nhất có thể. Còn NLĐ làm thuê, bán sức lao động của mình thì mong muốn được trả tiền công cao nhất có thể, và được làm việc trong điều kiện an toàn cho sức khỏe.Tuy nhiên, do cạnh tranh chỗ làm việc lẫn nhau nên những người công nhân làm thuê bị bóc lột sức lao động một cách thậm tệ.
Trong lịch sử phát triển xã hội đã có nhiều cuộc nổi dậy của NLĐ làm thuê nhằm chống lại các ông chủ- kẻ bóc lột nhưng đều bị đàn áp dã man. Dần dần NLĐ làm thuê cũng tìm ra sức mạnh của mình để chống lại sự áp bức bóc lột. Sức mạnh đó đến từ việc tập hợp, đoàn kết NLĐ trong tổ chức Công đoàn (CĐ) để bảo vệ quyền lợi của họ. Những CĐ đầu tiên xuất hiện ở nước Anh, sau đó lan tỏa sang các nước công nghiệp khác.
Mục đích của việc thành lập công đoàn không phải để nhận lợi ích vật chất, mà để giải quyết các vấn đề cấp bách, cơ bản như: Lương của NLĐ; Thời gian làm việc và nghỉ ngơi; An toàn khi làm việc; Kỷ luật của NSDLĐ đối với NLĐ; Đảm bảo lương hưu; các vấn đề xã hội. Công đoàn là tổ chức của những NLĐ được thành lập tự nguyện, với mục đích giải quyết những vấn đề sản xuất hoặc xã hội. Công đoàn đảm bảo Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 26 of 98. 15 mọi chuẩn mực kinh tế - xã hội và các lợi ích được xác lập trong thỏa ước lao động tập thể.
Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí liên quan đến các vấn đề về quan hệ lao động (QHLĐ), chẳng hạn như tư vấn cho NLĐ trong thương lượng và ký kết HĐLĐ. Ngày nay tổ chức công đoàn có ở khắp mọi quốc gia. Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), năm 1948 có công ước 87 quy định về việc thành lập tổ chức Công đoàn. Kể từ đó đến nay, công đoàn phát triển không ngừng.
Ở Việt Nam, những thập niên đầu thế kỷ 20 tạo một bước ngoặt to lớn trong lịch sử phong trào đấu tranh của công nhân, đó là chuyển từ cuộc đấu tranh tự phát sang đấu tranh có tổ chức; đồng thời đã có những đóng góp quan trọng vào phong trào đấu tranh của công nhân thế giới. Sự ra đời của tổ chức Công đoàn Việt Nam có ý nghĩa to lớn, đánh dấu sự lớn mạnh của phong trào công nhân và sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam. Trong những năm qua, tổ chức Công đoàn Việt Nam đã không ngừng trưởng thành, lớn mạnh; đã vận động, tập hợp đông đảo quần chúng, công nhân, viên chức, NLĐ dưới ngọn cờ cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và đóng góp to lớn trong chiến thắng chống Pháp và Mỹ xâm lược; tổ chức và vận động công nhân, viên chức, lao động hưởng ứng thực hiện các phong trào thi đua ái quốc, góp phần to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của NLĐ được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho NLĐ, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, DN về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của NLĐ; tuyên truyền, vận động NLĐ học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [29].
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 27 of 98. 16 Có thể thấy Công đoàn Việt Nam có ba chức năng cơ bản: “trong đó chức năng bảo vệ lợi ích mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động công đoàn; chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phương tiện; chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu” [39, tr 56]. Công đoàn cơ sở “CĐCS là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, DN, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam” [28]. Như vậy, CĐCS là một bộ phận của hệ thống tổ chức công đoàn, được thiết kế để bảo vệ đoàn viên và NLĐ trong phạm vi cơ quan, tổ chức, DN; đồng thời cũng là nơi thực hiện chính sách công đoàn nói chung.
CĐCS có vai trò hết sức quan trọng trong DN và với NLĐ. Một tổ chức công đoàn hoạt động hiệu quả có thể giúp cân đối lợi ích của NSDLĐ và NLĐ, qua đó vừa bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ vừa góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Việc đại diện thực sự cho lợi ích và quyền của NLĐ chỉ có thể thực hiện được khi nó được tiến hành trong các cấp công đoàn bao gồm các công đoàn cấp trên của CĐCS và CĐCS. Doanh nghiệp “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” [22].
DN là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lập theo Luật DN Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật DN, Luật Đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Phân theo khu vực, có loại hình DN Nhà nước và DN ngoài quốc doanh. Theo nguồn vốn đầu tư, có loại hình DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài. Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 28 of 98.
Vai trò, vai trò công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp Vai trò là một “tập hợp những kỳ vọng ở trong một xã hội gắn với hành vi của những người mang các địa vị…mỗi vai trò riêng là một tổ hợp hay nhóm các kỳ vọng hành vi” [15, tr 536]. Như vậy vai trò của cá nhân gắn với địa vị, vị thế xã hội của con người và chính là vai trò xã hội. Vai trò xã hội là các hành vi của chủ thể mà chúng ta mong đợi tương ứng với vị thế xã hội của chủ thể đó. Mỗi người có những vị thế xã hội nhất định trong xã hội đều có hành vi tương ứng, được quy định trước và phù hợp với nó.
Những vai trò này do cá nhân học hỏi rèn luyện trong quá trình xã hội hóa cá nhân tạo nên. Nói cách khác, vai trò xã hội là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định, để thực hiện những quyền và nghĩa vụ tương ứng với các vị thế đó. Trong luận văn này, vai trò được gắn với vai trò của tổ chức mà cụ thể là tổ chức CĐCS trong DN. Vai trò của tổ chức công đoàn gắn với vị thế của tổ chức công đoàn Việt Nam đã được khẳng định trong Hiến pháp, pháp luật: Công đoàn “đại diện cho NLĐ, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ” [29]…Để thực hiện sứ mệnh này, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức CĐCS trong DN được quy định cụ thể: “Tuyên truyền, vận động đoàn viên và NLĐ thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của DN, tích cực học tập nâng cao trình độ.; Đại diện tập thể NLĐ thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện TƯLĐTT; phối hợp thực hiện QCDC, mở hội nghị NLĐ, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động; hướng dẫn NLĐ giao kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc.
Đại diện cho tập thể NLĐ tham gia giải quyết các tranh chấp lao động; Tập hợp, giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, NLĐ; tổ chức đối thoại giữa NLĐ và NSDLĐ; phối hợp tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất, kinh doanh; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của NLĐ; vận động NLĐ tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội, hỗ trợ Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 29 of 98. 18 giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội; Giám sát việc thực hiện pháp luật; tham gia xây dựng thang bảng lương, các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn- vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe NLĐ trong DN…”[36, tr. Với đề tài này, tác giả luận văn tập trung vào các nội dung thể hiện vai trò công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ tại DN như sau: - Tư vấn việc ký kết HĐLĐ; - Đại diện tập thể NLĐ tham gia thương lượng và ký kết và thực hiện TƯLĐTT; - Đối thoại với NSDLĐ về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ; - Tham gia xây dựng nội quy, quy chế tại tại DN; - Tham gia kiểm tra giám sát hoạt động của DN; - Tham gia giải quyết tranh chấp lao động. Người lao động; quyền và lợi ích của người lao động 1.