Luận án tiến sĩ: Trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong các doanh nghiệp may Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

255
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

4. THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM

5. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về trách nhiệm xã hội đối với người lao động

Luận án tiến sĩ về trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong ngành may Việt Nam tập trung vào việc phân tích các khái niệm và nội dung liên quan đến trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp. TNXH được định nghĩa là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố môi trường, xã hội và kinh tế trong các quyết định của doanh nghiệp. Đối với người lao động (NLĐ), TNXH bao gồm việc đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, từ hợp đồng lao động đến an toàn vệ sinh lao động. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của TNXH trong chiến lược kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1. Khái niệm và nội dung TNXH

TNXH đối với NLĐ bao gồm các yếu tố như hợp đồng lao động, giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động, lương và phúc l�ợi. Luận án chỉ ra rằng việc tuân thủ các quy định này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố cạnh tranh trong thương mại quốc tế. Các tiêu chuẩn như SA8000 và WRAP được coi là 'luật chơi chung' mà các doanh nghiệp may Việt Nam cần tuân thủ để xuất khẩu hàng hóa.

1.2. Tầm quan trọng của TNXH trong ngành may

Ngành may là một trong những ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, đóng góp 10-15% GDP hàng năm. Việc thực hiện TNXH đối với NLĐ không chỉ đảm bảo quyền lợi của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu. Luận án nhấn mạnh rằng các doanh nghiệp may cần tuân thủ các yêu cầu của khách hàng quốc tế, đặc biệt là từ Mỹ, EU và Nhật Bản.

II. Thực trạng TNXH đối với NLĐ trong ngành may Việt Nam

Luận án phân tích thực trạng TNXH đối với NLĐ trong các doanh nghiệp may Việt Nam. Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về lao động. Các vấn đề như giờ làm thêm quá mức, điều kiện làm việc không đảm bảo và thiếu huấn luyện an toàn lao động vẫn còn phổ biến. Luận án cũng chỉ ra rằng các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc thực hiện TNXH.

2.1. Những thành công và hạn chế

Một số doanh nghiệp may đã áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như SA8000 và WRAP, đạt được những kết quả tích cực trong việc cải thiện điều kiện làm việc. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về giờ làm thêm và an toàn lao động. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải thiện quản lý và đầu tư vào các chương trình đào tạo an toàn lao động.

2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến TNXH

Các nhân tố chủ quan như quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp và khả năng tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện TNXH. Bên cạnh đó, các nhân tố khách quan như quản lý nhà nước và các quy định quốc tế cũng ảnh hưởng đáng kể. Luận án đề xuất rằng các doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc thực hiện TNXH để đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế.

III. Giải pháp tăng cường TNXH đối với NLĐ

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường TNXH đối với NLĐ trong các doanh nghiệp may Việt Nam. Các giải pháp bao gồm việc tuân thủ pháp luật lao động, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và lồng ghép TNXH vào chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình thực hiện TNXH, từ hoạch định đến đánh giá.

3.1. Tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế

Các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lao động và các tiêu chuẩn quốc tế như SA8000 và WRAP. Việc này không chỉ đảm bảo quyền lợi của NLĐ mà còn giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu. Luận án đề xuất rằng các doanh nghiệp cần đầu tư vào các chương trình đào tạo và cải thiện điều kiện làm việc.

3.2. Lồng ghép TNXH vào chiến lược phát triển

TNXH cần được lồng ghép vào chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thực hiện TNXH một cách hệ thống, từ việc hoạch định đến đánh giá kết quả. Luận án cũng đề xuất rằng các doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc thực hiện TNXH để đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về TNXH đối với NLĐ của DN. Chương 3: Thực trạng TNXH đối với NLĐ của các DN may Việt Nam. Chương 4: Giải pháp tăng cường TNXH đối với NLĐ của các DN may Việt Nam.

6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài Trách nhiệm xã hội, TNXH đối với NLĐ là “luật chơi” trong “sân chơi” quốc tế mà “người chơi” là các DN xuất khẩu phải tuân thủ để thực hiện cam kết thương mại đặt ra. Các nghiên cứu về “Corporate social responsibility (CSR), CSR toward employees” ở nước ngoài và “TNXH, TNXH đối với NLĐ” ở trong nước được công bố trong sách, đề tài nghiên cứu các cấp, bài báo khoa học với các bằng chứng thực nghiệm, rõ ràng, cụ thể và được phân chia thành một số chủ đề chính: 1. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội” Thuật ngữ CSR chính thức xuất hiện trong nghiên cứu của Bowen (1953) nhằm mục đích kêu gọi DN không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác.

Từ đó đến nay các nghiên cứu TNXH tập trung vào một số lý thuyết nền tảng: Lý thuyết các bên liên quan: Trong TNXH nhiều học giả đã đề xuất các quyết định quản lý không nên chỉ thiết kế để làm hài lòng các cổ đông, mà còn hài lòng cả các bên liên quan như NLĐ, khách hàng, nhà cung cấp [109]. Freenam (1984) nhận định: “vì có những hành động tiêu cực, như làm ô nhiễm môi trường, lạm dụng nhân viên sẽ dẫn tới những phản ứng dữ dội từ các bên liên quan”. Các bên liên quan đều mong muốn DN thực hiện tốt các quyền lợi cho họ (xem hình 2- phụ lục 07). Trong đó trách nhiệm với NLĐ chính là trách nhiệm nội tại quan trọng nhất của DN; Cũng như vậy, ở Việt Nam nghiên cứu của: Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008) nhận định việc cân bằng lợi ích của các bên liên quan được đặt ra như một nội dung then chốt trong quản trị DN.

Người quản lý DN phải điều hòa lợi ích của các bên như NLĐ, cổ đông, khách hàng, chính quyền, cộng đồng, chủ nợ, nhà phân phối nhà cung cấp, hiệp hội ngành nghề. Mỗi bên liên quan có lợi ích đặc thù ở các mức độ khác nhau; lý đề xuất các bên liên quan mà các DN phải quan tâm là NLĐ, khách hàng, nhà cung ứng, cộng đồng. Trong đó NLĐ là một đối tượng cốt cán bên trong DN với việc cải thiện điều kiện làm việc, ATVSLĐ, đãi ngộ lương, phúc lợi xứng đáng để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần; Nguyễn Thị Minh Châu, (2013) và nhiều nghiên cứu có liên quan cho rằng mặc dù DN với điều kiện nguồn lực bị giới hạn nhưng các bên liên quan chủ yếu vẫn dành được nhiều sự quan tâm của DN trong đó NLĐ rất quan tâm đến trong các bên liên quan của DN. 7 Lý thuyết cấp độ trách nhiệm: Carroll (1999) cho rằng, TNXH bao hàm các thành tố trách nhiệm: kinh tế, luật pháp, đạo đức và thiện nguyện - những nội dung này đã được A.Carroll thiết kế thành kim tự tháp TNXH với 4 nấc tầng (xem hình 3- phụ lục 07).

Kế thừa ý tưởng của Carroll, Maignan& Ferrell (2005) và nhiều tác giả sau này rất ủng tiếp cận này. Tại Việt Nam lý thuyết của Carroll được vận dụng vào những điều kiện khác nhau của các ngành, lĩnh vực, các loại hình DN từ những năm 2000, như trong nghiên cứu của: Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008) bao gồm trách nhiệm kinh tế - tối đa hóa lợi nhuận, cạn tranh, hiệu quả và tăng trưởng là điền kiện tiên quyết, hàng đầu, trách nhiệm tuân thủ pháp luật là một phần bản kế ước giữa DN và xã hội, trách nhiệm đạo đức là những quy tắc, giá trị được xã hội chấp nhận nhưng chưa được mã hóa vào văn bản luật. Hơn nữa, trong đạo đức xã hội luôn tồn tài những khoảng “xám”, đúng - sai không rõ ràng nên chúng chưa thể được cụ thể hóa vào luật. Trách nhiệm từ thiện là những hành vi của DN vượt ra khỏi sự mong đợi của xã hội như là trả mức lương cạnh tranh hay hỗ trợ nhà ở cho NLĐ; Nghiên cứu của Trương Nam Thắng và Margaret (2014); Nguyễn Ngọc Thắng (2015) với các nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn.

DN cần có trách nhiệm hoàn toàn với xã hội đồng thời đáp ứng cả 4 loại nghĩa vụ có nghĩa là DN phải làm ăn có lãi, tuân thủ pháp luật, hành vi có đạo đức và là một công dân tốt của xã hội; Lê Thị Thu Thủy (2013) và các nghiên cứu có liên quan khẳng định trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm pháp lý là hai bộ phận cơ bản, bắt buộc không thể thiếu của TNXH. Trách nhiệm đạo đức, từ thiện là sự tự nguyện của DN và trách nhiệm từ thiện đứng ở vị trí cao nhất trong TNXH của DN, thể hiện rõ tầm quan trọng của yếu tố này trong việc thực hiện hình tượng của một DN công dân gương mẫu trong xã hội. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội đối với người lao động” Hiện nay, các nghiên cứu trên thế giới về “CSR toward employees” hay “TNXH đối với NLĐ” tại Việt Nam tập trung chủ yếu: 1. Các nghiên cứu về “Nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động” Nội dung TNXH đối với NLĐ thực chất là trả lời câu hỏi DN thực hiện trách nhiệm gì đối với NLĐ? Nghiên cứu các công trình cho thấy nổi lên một số tiếp cận phổ biến: (i) Nội dung TNXH đối với NLĐ theo cấp độ thực hiện Carroll (1991) từ lý thuyết cấp độ TNXH đã đưa ra ma trận TNXH đối với NLĐ từ trách nhiệm kinh tế đến trách nhiệm từ thiện.

Trong đó thực hiện TNXH đối với NLĐ là thực hiện tốt các quy định của PLLĐ hiện hành, đây chính là một phần bản “khế ước” giữa DN và NLĐ. Bốn khía cạnh này được nhiều nghiên cứu về TNXH đối với NLĐ ở Việt Nam: Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015), Lê Thị Hướng (2017), Bùi Thị Thu Hương (2018)… biểu đạt thành sự: cần thiết, bắt buộc, kỳ vọng 8 và sự mong đợi. Nội dung TNXH đối với NLĐ theo cấp độ thực hiện có tính toàn diện và khả thi cao được nhiều DN sử dụng làm khung tiêu chuẩn. Tuy nhiên, giữa các tầng trách nhiệm trong kim tự tháp lại có sự chồng lấn lên nhau.

Việc tuân thủ các quy định của pháp luật chắc chắn dẫn đến các chi phí kinh tế cho DN. Nhìn vào kim tự tháp có thể hiểu rằng để phấn đấu thực hiện nghĩa vụ ở cấp cao hơn thì sẽ đạt được cả nghĩa vụ thấp hơn. Thực tế, khi triển khai các loại trách nhiệm này vẫn có sự lồng ghép, tồn tại tại cùng một vấn đề ví như vấn đề về tiền lương của NLĐ. Đây chỉ là chỉ một vấn đề mà DN phải thực hiện nhưng TNXH đối với NLĐ lại là trách nhiệm kinh tế và đồng thời là trách nhiệm pháp lý.

(ii) Nội dung TNXH đối với NLĐ theo tiêu chuẩn ISO 26000: ISO 26000: 2010 là một bộ tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa nhằm hướng dẫn về TNXH với 7 chủ đề cốt lõi: Quản trị tổ chức, bảo vệ con người, người lao động, hoạt động minh bạch, hướng tới người tiêu dùng, phát triển cộng đồng. Lựa chọn nội dung TNXH đối với NLĐ tại tập đoàn FPT theo tiêu chuẩn này Nguyễn Ngọc Thắng (2015) đã tập trung chủ yếu đến: Việc làm và phát triển quan hệ lao động; Chế độ đãi ngộ và bảo trợ xã hội; Đối thoại xã hội; Sức khoẻ và an toàn nơi làm việc. Đây là TNXH đảm bảo quyền và lợi ích của NLĐ. Cũng như vậy, Katarzyna Turoń, (2016) tập trung vào ISO 26000 và thêm nội dung thân thiện với NLĐ, ủng hộ nhân viên, cho NLĐ tham gia vào thực hiện TNXH.

Tác giả Phạm Việt Thắng (2018) đã nghiên cứu nội TNXH đối với NLĐ theo tiêu chuẩn ISO26000 bao gồm 5 nội dung: (i) Việc làm và phát triển quan hệ lao động với các biến quan sát là DN: luôn tuân thủ Luật lao động và quy định của Nhà nước đối với NLĐ, đảm bảo cơ hội thăng tiến công bằng bình đẳng cho NLĐ.; (ii) Chế độ đãi ngộ và bảo trợ xã hội với các biến quan sát: mức lương, thưởng tương xứng với năng lực và mức độ cống hiến, luôn tuân thủ các quyền cơ bản của NLĐ.; (iii) Đối thoại xã hội gồm các biến quan sát, DN: luôn quảng cáo chân thực về sản phẩm, khi có thắc mắc/không hài lòng, nhân viên dễ dàng phản hồi với các cấp lãnh đạo.; (iv) Sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc với các biến quan sát: môi trường làm việc tại DN sạch sẽ, đảm bảo an toàn sức khỏe, NLĐ trong DN được kiểm tra sức khỏe định kỳ.; (v) Đào tạo và phát triển năng lực nhân viên với các quan sát: tổ chức các chương trình đào tạo để phát triển kỹ năng làm việc cho NLĐ, NLĐ có cơ hội thăng tiến khi nỗ lực làm việc,. Đặc biệt, mục tiêu nghiên cứu của tác giả là xây dựng và kiểm định mối quan hệ giữa 5 nội dung về TNXH với mức độ mức độ hài lòng, tin tưởng, cam kết của NLĐ bằng 13 giả thuyết tại 21 DN dệt may Việt Nam bằng phân tích EFA, CFA và SEM và có 11 giả thuyết được chấp nhận. Tuy nhiên bức tranh thực trạng thực hiện TNXH đối với NLĐ của các DN Dệt may về 5 nội dung TNXH đối với NLĐ đã đề xuất vẫn chưa được phân tích, làm rõ. 9 (iii) Nội dung TNXH đảm bảo quyền và lợi ích của NLĐ Thực hành TNXH đối với NLĐ của tác giả Lorraine Sweeney (2009) gồm: (i) Thực hiện mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu của ngành; (ii) Khuyến khích NLĐ phát triển các kỹ năng cần thiết và gắn kết lâu dài; (iii) Đảm bảo sức khỏe và an toàn cho NLĐ; (iv) Đảm bảo NLĐ cân bằng giữa công việc và cuộc sống; Tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015), Lê Thị Hướng (2017) cho rằng ngoài những nội dung nêu trên thì các DN cần tập trung đến ký kết HĐLĐ, tham gia bảo hiểm cho NLĐ theo đúng quy định hay tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015), Bùi Thị Thu Hương (2018) chỉ ra cần: đảm bảo thời gian lao động, trang bị bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, đóng bảo hiểm, tiền lương và phúc lợi, đào tạo phát triển, NLĐ được tham gia tổ chức công đoàn, đoàn thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong ngành may Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu, tập trung vào việc phân tích và đánh giá các yếu tố liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đối với người lao động trong ngành may mặc tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các khía cạnh pháp lý, đạo đức mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo quyền lợi và sự gắn kết của người lao động. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến CSR trong bối cảnh công nghiệp hóa và toàn cầu hóa.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động đến cam kết tổ chức, nghiên cứu này phân tích sâu hơn về tác động của CSR đến sự gắn bó của nhân viên. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp lên sự gắn bó của nhân viên đối với tổ chức ngành dịch vụ khách sạn du lịch biển cũng là một tài liệu tham khảo giá trị, giúp hiểu rõ hơn về CSR trong các ngành dịch vụ. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ cung cấp góc nhìn toàn diện về tác động của CSR đến hiệu quả kinh doanh.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về trách nhiệm xã hội và các khía cạnh liên quan, từ đó nâng cao kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn.