CHƯƠNG 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI.2 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU .3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI .1 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU .1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) .1 Trách nhiệm xã hội bên ngoài doanh nghiệp.2 Trách nhiệm xã hội bên trong doanh nghiệp .2 Sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp (Organizational Commitment) .3 Mối quan hệ giữa Trách nhiệm xã hội và Sự gắn bó của nhân viên .2 CÁC KHÁI NIỆM TRONG KHUNG NGHIÊN CỨU.3 KHUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.1 Thang đo Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp .2 Thang đo Sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ .3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ _THANG ĐO SƠ BỘ .4 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI.5 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.1 Phương pháp lấy mẫu .3 Xử lý dữ liệu.4 Phân tích nhân tố khám phá – EFA .5 Đánh giá thang đo.6 Kiểm định mô hình. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ – EFA.1 Thang đo Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp .2 Thang đo Sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp.3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh và các giả thuyết nghiên cứu.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT.1 Phân tích tương quan .2 Phân tích hồi quy đa biến .1 Mô hình hồi quy 1.2 Mô hình hồi quy 2.3 Mô hình hồi quy 3.4 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 KẾT QUẢ CHÍNH TỪ NGHIÊN CỨU .2 HÀM Ý QUẢN TRỊ .3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.71 TÀI LIỆU THAM KHẢO.72 Phụ lục A: Bảng trình bày nội dung thang đo gốc .75 Phụ lục B: Bảng tóm tắt thang đo các khái niệm sau hiệu chỉnh.83 Phụ lục C: Dàn bài thảo luận tay đôi .85 Phụ lục D: Bảng câu hỏi nghiên cứu.86 Phụ lục E: Kết quả phân tích nhân tố cho thang đo Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (lần 1) .88 Phụ lục F: Kết quả phân tích nhân tố cho thang đo Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (lần 2) .90 Phụ lục G: Kiểm định độ tin cậy của thang đo các yếu tố của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp .92 Phụ lục H: Kết quả phân tích nhân tố cho thang đo sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp (lần 1).93 Phụ lục I: Kết quả phân tích nhân tố cho thang đo sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp (lần 2).95 Phụ lục J: Kết quả phân tích nhân tố cho thang đo sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp (lần 3).97 Phụ lục K: Kiểm định độ tin cậy của thang đo các yếu tố của Sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp .99 Phụ lục L: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa trong mô hình hồi quy 1 .100 Phụ lục M: Biểu đồ tần suất của phần dư chuẩn hóa trong mô hình hồi quy 1 .101 Phụ lục N: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát trong mô hình hồi quy 1.102 Phụ lục O: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa trong mô hình hồi quy 3 .103 Phụ lục P: Biểu đồ tần suất của phần dư chuẩn hóa trong mô hình hồi quy 3.104 Phụ lục Q: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát trong mô hình hồi quy 3.105 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG.106 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các thành phần trách nhiệm xã hội bên trong theo các nghiên cứu .2: Bảng tóm tắt nội dung của thang đo gốc Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Turker, 2009) .3: Bảng tóm tắt nội dung của thang đo gốc Sự gắn bó của nhân viên (Meyer, Allen & Smith, 1993).1: Bảng so sánh giữa thang đo gốc và thang đo sơ bộ.1: Đặt điểm nhân khẩu học của mẫu.2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình hồi quy .3: Các hệ số của mô hình hồi quy 1.4: Các hệ số của mô hình hồi quy 2.5: Các hệ số của mô hình hồi quy 3.6: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết .67 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mô hình minh họa mối liên hệ giữa cá nhân và môi trường sinh quyển .1 Tháp “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” .2 Khung nghiên cứu đề nghị .1 Quy trình nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu sơ bộ định tính .1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một thuật ngữ không mới trên Thế giới nhưng lại là đề tài được đề cập nhiều trên các phương tiện truyền thông Việt Nam khoảng một thập kỷ trở lại đây.
Đặc biệt trong những năm gần đây, nổi cộm lên các vấn đề về việc các doanh nghiệp kinh doanh gây tác động xấu đến môi trường và cộng đồng như Vedan, Sonadezi xả nước thải chưa qua xử lý ra sông Đồng Nai làm ô nhiễm nguồn nước mặt và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân; người tiêu dùng lo sợ về chất lượng thực phẩm trên thị trường như cốm nhuộm Malachite green, một chất gây ung thư; việc “cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam - Vinashin, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn, resort ven biển không tuân thủ bảo vệ môi trường, tự ý xây rào chiếm dụng bãi biển…Một điển hình cho hậu quả của việc kinh doanh thiếu trách nhiệm xã hội của công ty bột ngọt Vedan là vụ kiện đòi bồi thường thiệt hại cho người dân bị ảnh hưởng từ sự ô nhiễm của sông Thị Vải (Đồng Nai), người tiêu dùng đồng loạt tẩy chay sản phẩm tại các siêu thị, một trong các kênh phân phối lẻ lớn nhất hiện nay và chi phí cho việc xử lý ô nhiễm môi trường lớn hơn gấp nhiều lần lợi nhuận mà nó mang lại. Theo Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì Sự phát triển bền vững (World Business Council for Sustainable Development_WBCSD) thì trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility_CSR) được định nghĩa là cam kết của doanh nghiệp đối với đạo đức kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, cộng đồng địa phương và xã hội nói chung. Theo đó, mỗi doanh nghiệp được xem như một “tế bào” của nền kinh tế và con người chính là thành phần cơ bản cấu tạo nên “tế bào” đó. Các mối quan hệ giữa cá nhân, doanh nghiệp, xã hội và môi trường được minh họa trong Hình 1.
Trong đó cá nhân hay con người là trung tâm. Các cá nhân không thể tồn tại độc lập mà được liên kết với nhau thông qua tổ chức. Các tổ chức tương tác với nhau trong môi trường xã hội, đồng thời cũng tương tác với môi trường tự nhiên thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ việc xác định mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường chung quanh, quan niệm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được mở rộng, từ trách nhiệm mang lại lợi nhuận cho cổ đông, những người sở hữu doanh nghiệp, đến trách nhiệm đối với các bên có liên quan như khách hàng, cộng đồng dân cư, môi trường… Sinh quyển Xã hội Tổ chức Cá nhân Hình 1.1: Mô hình minh họa mối liên hệ giữa cá nhân và môi trường sinh quyển.
Nguồn: Neil Pegram, Simon Goldsmith, Anastasia Dewangga Để tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, ngoài các nguồn lực về tài chính, kinh nghiệm, kỹ năng sản xuất và quản lý, doanh nghiệp cần có nguồn nhân lực có chất lượng cao, chính sách tốt thu hút nhân viên và giữ chân nhân tài nhằm tạo ra một lợi thế cạnh tranh khó bị bắt chước và thay thế. Do đó, ngoài việc đầu tư cơ sở vật chất hoàn thiện, có các chế độ phúc lợi xã hội và đãi ngộ nhân viên như là những tiêu chuẩn bắt buộc, doanh nghiệp cần phải tạo ra môi trường làm việc tốt, có các cơ hội thăng tiến, đảm bảo tính dân chủ và công bằng cho tất cả mọi người, giúp họ phát huy tính sáng tạo và thể hiện giá trị của bản thân. Một tổ chức phát triển bền vững khi nó quy tụ được các cá nhân hết lòng gắn bó và trung thành với tổ chức. Sự gắn kết đó được thể hiện ở mức độ chấp nhận mục tiêu của tổ chức, mong muốn được cống hiến và ở lại cùng tổ chức.
Nhiều doanh nghiệp ngày nay đã nhận thức được tầm quan trọng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và xem đó như là một phần trong chiến lược cạnh tranh lâu dài. Các lợi ích mà CSR mang lại cho doanh nghiệp như làm tăng danh tiếng và hình ảnh của công ty trong mắt người khách hàng, tăng lợi thế cạnh tranh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực, giảm lãng phí, tăng lợi nhuận và phát triển thị phần, tác động tích cực đến động lực của nhân viên, tuyển dụng và giữ chân nhân viên (Weber, 2008, trích từ Lee và cộng sự, 2010). Ngoài ra, CSR còn làm tăng sự ủng hộ sản phẩm từ người tiêu dùng, giảm sự tẩy chay và các ảnh hưởng tiêu cực của thị trường (Smith, 1994; Epstein & Roy, 2001; Heal, 2005, trích từ Lee và cộng sự, 2010). Rất nhiều các công ty nổi tiếng trên thế giới hiện nay dành ra rất nhiều tiền cho các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội vì họ nhận thấy rằng thực hiện CSR là chiến thuật tốt nhất giúp tối đa hóa lợi nhuận cho công ty trong dài hạn.
Do đó, việc thực hiện CSR được xem như là một sự đầu tư cho tương lai của công ty, nó phải được lên kế hoạch cụ thể, giám sát cẩn thận và đánh giá thường xuyên (Baron, 2003; Falck và cộng sự, 2007; trích Lee và cộng sự, 2010).2 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU Nhìn lại các giai đoạn phát triển của đất nước kể từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), kinh tế Việt Nam bước sang một trang mới, chấm dứt chế độ bao cấp, giảm dần sự bảo hộ của nhà nước. Nền kinh tế phát triển tự do theo định hướng thị trường làm tăng mức độ cạnh tranh, và bắt đầu có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ Nông lâm – Thủy sản sang Công nghiệp và Dịch vụ theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đó cũng chính là động lực giúp các doanh nghiệp tự nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong nước.