Luận án tiến sĩ xã hội học: Vai trò người cao tuổi trong gia đình - Nghiên cứu tại Thanh Hóa (2021)

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của người cao tuổi trong gia đình hiện nay

Người cao tuổi (NCT) là những người từ 60 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong gia đình hiện đại, vai trò của NCT trải qua nhiều biến đổi đáng kể so với xã hội truyền thống. Xã hội học xác định vai trò là tập hợp các kỳ vọng, quyền lợi và trách nhiệm gắn với một vị thế xã hội cụ thể. NCT giữ nhiều vị thế đồng thời: ông bà, cha mẹ, người cố vấn, người giữ gìn truyền thống văn hóa. Luận án tiến sĩ của Lê Thị Hợi (2021) nghiên cứu trường hợp tỉnh Thanh Hóa đã chỉ ra rằng vai trò của NCT trong gia đình chịu ảnh hưởng của quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và biến đổi cấu trúc gia đình. Nghiên cứu áp dụng nhiều lý thuyết xã hội học như lý thuyết vai trò, lý thuyết hiện đại hóa, thuyết gỡ bỏ và thuyết hoạt động. Các lý thuyết này cung cấp góc nhìn đa chiều về vị thế và vai trò của NCT trong hệ thống gia đình. Từ đó, nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát huy vai trò tích cực của NCT trong gia đình hiện nay.

1.1. Khái niệm người cao tuổi và gia đình hiện đại ở Việt Nam

Theo Luật Người cao tuổi năm 2009, NCT là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Gia đình hiện đại khác biệt cơ bản so với gia đình truyền thống về cấu trúc, quy mô và chức năng. Gia đình truyền thống thường là gia đình nhiều thế hệ, sống chung dưới một mái nhà, với quyền lực tập trung vào người lớn tuổi nhất. Gia đình hiện đại có xu hướng hạt nhân hóa, quy mô nhỏ hơn, con cái độc lập sớm hơn. Sự chuyển đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến vị thế và vai trò của NCT trong gia đình. Nghiên cứu tại Thanh Hóa cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa khu vực nông thôn và thành thị trong cách thức gia đình tổ chức và vai trò của NCT được thực hiện.

1.2. Cơ sở lý luận về vai trò người cao tuổi trong gia đình

Cơ sở lý luận về vai trò người cao tuổi trong gia đình dựa trên nhiều lý thuyết xã hội học quan trọng. Lý thuyết vai trò giải thích NCT thông qua hệ thống vị thế, kỳ vọng và hành xử chuẩn mực. Theo lý thuyết này, mỗi cá nhân giữ nhiều vị thế khác nhau, mỗi vị thế chứa đựng một vai trò riêng với nhóm đối tác và kỳ vọng tương ứng. Lý thuyết hiện đại hóa cho rằng quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm suy giảm vị thế của NCT trong gia đình và xã hội. Thuyết gỡ bỏ đề xuất NCT tự rút lui khỏi các vai trò xã hội. Ngược lại, thuyết hoạt động nhấn mạnh NCT cần duy trì hoạt động và tham gia xã hội để có cuộc sống tích cực.

II. Phân tích thực trạng vai trò người cao tuổi trong gia đình hiện đại

Thực trạng vai trò của người cao tuổi trong gia đình hiện nay thể hiện rõ qua nhiều chiều cạnh khác nhau. NCT đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và truyền đạt các giá trị văn hóa, phong tục tập quán từ thế hệ này sang thế hệ khác. Họ là kho tàng kinh nghiệm sống, là người giữ lửa truyền thống gia đình. Tuy nhiên, quá trình hiện đại hóa đã tạo ra nhiều thách thức cho vai trò này. Cấu trúc gia đình thay đổi từ nhiều thế hệ sang gia đình hạt nhân. Con cái trưởng thành có điều kiện kinh tế, độc lập hơn trong quyết định. Kiến thức và kinh nghiệm truyền thống của NCT đôi khi không còn phù hợp với nhịp sống hiện đại. Nghiên cứu tại Thanh Hóa ghi nhận sự khác biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị. Ở nông thôn, NCT vẫn giữ vai trò cố vấn và ra quyết định quan trọng. Ở thành thị, vai trò này bị thu hẹp đáng kể do áp lực công việc và lối sống đô thị.

2.1. Vai trò người cao tuổi trong xã hội truyền thống Việt Nam

Vai trò của người cao tuổi trong xã hội truyền thống Việt Nam rất được đề cao. NCT được coi là trụ cột tinh thần của gia đình, người có quyền lực và uy tín cao nhất. Kinh nghiệm sống tích lũy qua nhiều năm được xem là nguồn kiến thức quý báu. NCT thường là người ra quyết định cuối cùng trong các vấn đề quan trọng của gia đình. Họ đảm nhận vai trò dạy dỗ con cháu, truyền đạt đạo đức, lễ nghi và phong tục. Trong gia đình truyền thống nhiều thế hệ, NCT được kính trọng bởi tất cả thành viên. Quyền lực của NCT được tuyệt đối hóa nhờ kinh nghiệm, tuổi tác và tài sản tích lũy. Truyền thống thờ cúng tổ tiên cũng củng cố vai trò của NCT như người kết nối quá khứ và hiện tại.

2.2. Sự thay đổi vai trò người cao tuổi trong gia đình hiện đại

Sự thay đổi vai trò người cao tuổi trong gia đình hiện đại là kết quả của nhiều yếu tố xã hội. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tạo ra khoảng cách thế hệ lớn hơn bao giờ hết. Con cái tiếp cận kiến thức mới, công nghệ hiện đại và lối sống phương Tây. Kiến thức và kinh nghiệm truyền thống của NCT dần mất đi vị thế độc quyền. Cấu trúc gia đình thu nhỏ lại, con cái ra ở riêng sớm hơn. Áp lực kinh tế khiến cả hai vợ chồng đều đi làm, giảm thời gian chăm sóc NCT. NCT từ vị trí người ra quyết định trở thành người được chăm sóc. Tuy nhiên, nhiều NCT vẫn duy trì vai trò cố vấn tinh thần, giữ gìn truyền thống văn hóa trong gia đình.

III. Giải pháp phát huy vai trò của người cao tuổi trong gia đình

Phát huy vai trò của người cao tuổi trong gia đình hiện nay đòi hỏi sự kết hợp giữa nhiều giải pháp. Trước hết, cần thay đổi nhận thức xã hội về NCT. NCT không phải là gánh nặng mà là nguồn lực quý báu cho gia đình và xã hội. Gia đình cần tạo môi trường để NCT phát huy kinh nghiệm và trí tuệ. Các hoạt động gia đình nên có sự tham gia tích cực của NCT. Nhà nước cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ NCT, đảm bảo an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe. Giáo dục truyền thống gia đình cho thế hệ trẻ là giải pháp quan trọng. Cộng đồng cần xây dựng các câu lạc bộ, nhóm hoạt động cho NCT. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp NCT kết nối với con cháu và xã hội. Nghiên cứu tại Thanh Hóa chỉ ra rằng những gia đình duy trì được sự gắn kết đa thế hệ thường có NCT phát huy vai trò tích cực hơn.

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò người cao tuổi trong gia đình

Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò người cao tuổi trong gia đình rất đa dạng. Yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng: NCT có thu nhập ổn định thường có vị thế cao hơn trong gia đình. Trình độ học vấn của NCT cũng ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với xã hội hiện đại. Sức khỏe là yếu tố quyết định: NCT khỏe mạnh có thể tham gia tích cực vào đời sống gia đình. Cấu trúc gia đình ảnh hưởng trực tiếp: gia đình nhiều thế hệ tạo điều kiện cho NCT phát huy vai trò hơn gia đình hạt nhân. Môi trường sống cũng có tác động: nông thôn hay thành thị tạo ra những bối cảnh khác nhau cho vai trò của NCT.

3.2. Phương pháp nghiên cứu vai trò người cao tuổi trong gia đình

Phương pháp nghiên cứu vai trò người cao tuổi trong gia đình đòi hỏi cách tiếp cận đa chiều. Luận án tiến sĩ của Lê Thị Hợi sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính. Khảo sát bằng bảng hỏi được thực hiện với mẫu đại diện tại các phường, xã ở Thanh Hóa. Phỏng vấn sâu giúp hiểu rõ hơn về trải nghiệm và quan điểm của NCT. Phương pháp quan sát tham dự ghi nhận hành vi thực tế trong đời sống gia đình. Cách tiếp cận lý thuyết vai trò là khung phân tích chính, kết hợp với lý thuyết hiện đại hóa. Phương pháp nghiên cứu trường hợp cho phép đi sâu vào bối cảnh cụ thể của tỉnh Thanh Hóa.

IV. Kết luận và ứng dụng vai trò người cao tuổi trong gia đình

Kết luận về vai trò của người cao tuổi trong gia đình hiện nay cho thấy nhiều biến đổi phức tạp. NCT vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì truyền thống văn hóa và đạo đức gia đình. Họ là người kết nối các thế hệ, truyền đạt kinh nghiệm sống và là điểm tựa tinh thần cho con cháu. Tuy nhiên, vai trò này đã thay đổi đáng kể so với xã hội truyền thống. Quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và biến đổi kinh tế-xã hội tạo ra cả cơ hội và thách thức. NCT cần thích ứng với hoàn cảnh mới, đồng thời gia đình và xã hội cần tạo điều kiện cho NCT phát huy vai trò. Nghiên cứu tại Thanh Hóa chỉ ra rằng sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị rất rõ nét. Gia đình đa thế hệ ở nông thôn thường duy trì vai trò của NCT tốt hơn. Phát huy vai trò của NCT là trách nhiệm của cả gia đình, cộng đồng và nhà nước.

4.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn gia đình

Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bên. Gia đình cần xây dựng không gian cho NCT tham gia vào các hoạt động hàng ngày và quyết định quan trọng. Truyền thống hiếu kính ông bà, cha mẹ cần được giáo dục cho thế hệ trẻ từ nhỏ. Các tổ chức cộng đồng có vai trò tạo sân chơi, hoạt động văn hóa, thể thao cho NCT. Nhà nước cần ban hành và thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội cho NCT. Chương trình giáo dục về vai trò của NCT nên được đưa vào giảng dạy trong nhà trường. Ứng dụng công nghệ giúp NCT kết nối với con cháu ở xa.

4.2. Định hướng phát huy vai trò người cao tuổi trong tương lai

Định hướng phát huy vai trò người cao tuổi trong gia đình tương lai cần dựa trên nguyên tắc tôn trọng và phát huy nội lực. NCT cần được xem là nguồn lực chứ không phải đối tượng thụ động cần chăm sóc. Giáo dục liên thế hệ là giải pháp hiệu quả để kết nối kinh nghiệm truyền thống với kiến thức hiện đại. Xây dựng chính sách hỗ trợ NCT tham gia lao động, hoạt động xã hội phù hợp với sức khỏe. Phát triển mô hình cộng đồng hỗ trợ NCT, giảm gánh nặng cho gia đình hạt nhân. Tôn vinh các giá trị truyền thống gia đình trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi và cập nhật xu hướng biến đổi vai trò NCT theo thời gian.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ HỢI VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Thanh Hóa) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI – 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ HỢI VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Thanh Hóa) Ngành: Xã hội học Mã số: 9310301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ NGỌC VĂN HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung luận án là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Hợi i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tiến sỹ này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Khoa Xã hội học - Học viện khoa học Xã hội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học nghiên cứu sinh. Đặc biệt, PGS.TS Lê Ngọc Văn, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi từ khi hình thành ý tưởng đề tài nghiên cứu đến khi hoàn thành luận án tiến sỹ. Chân thành cảm ơn tập thể cán bộ và người dân ở P.Thanh Hóa, xã Lương Sơn, huyện Thường Xuân, xã Hoằng Tiến, Hoằng Hóa, Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin tại địa phương. Chân thành cảm ơn Trường đại học Hồng Đức, Khoa Khoa học xã hội và Bộ môn Xã hội học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn bạn bè và các đồng nghiệp, những người đã chia sẻ, động viên, giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức khoa học. Lòng biết ơn sâu sắc của tôi dành cho gia đình và những người thân yêu. Sự động viên, khích lệ của họ có giá trị rất lớn để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Hà Nội, tháng 06 năm 2021 Nghiên cứu sinh Lê Thị Hợi ii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI . Những vấn đề nội dung, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu về NCT liên quan đến đề tài . Những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu . Những quan điểm lý thuyết và phương pháp liên quan đến đề tài. Nhận xét và định hướng nghiên cứu mới của đề tài . 29 Tiểu kết chương 1 . 33 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI . Định nghĩa và giải thích các khái niệm làm việc . Người cao tuổi (Older person/the elderly) . Vai trò người cao tuổi trong gia đình . Các cách tiếp cận lý thuyết của đề tài . Tiếp cận lý thuyết về vai trò (Role theory) . Tiếp cận lý thuyết hiện đại hóa (Modernization theory) . Tiếp cận thuyết gỡ bỏ (disengagement theory) . Tiếp cận thuyết hoạt động (Activity theory) . Quan điểm của Đảng và Chính sách nhà nước về NCT . Giới thiệu địa bàn nghiên cứu . Đôi nét về tỉnh Thanh Hóa . Về các phường, xã nơi tiến hành cuộc điều tra . Lược đồ phân tích . 56 Tiểu kết chương 2 . 57 Chương 3: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH Ở THANH HÓA . Thực trạng già hóa và một vài đặc điểm của người cao tuổi ở Thanh Hóa . Vai trò người cao tuổi trong đời sống hôn nhân của con cháu ở gia đình Thanh Hóa. Người cao tuổi trong vai trò tham gia vào quyết định hôn nhân của con cháu . Vai trò người cao tuổi trong xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời cho con cháu.Vai trò người cao tuổi trong việc chia sẻ kinh nghiệm và giải quyết mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân của con cháu ở gia đình Thanh Hóa .Vai trò của người cao tuổi đối với mô hình sống sau kết hôn của con cháu. Vai trò người cao tuổi trong hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình ở Thanh Hóa . Quan điểm của NCT về hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình. Người cao tuổi tham gia quyết định các hoạt động sản xuất/kinh doanh của gia đình . Những hoạt động sản xuất/kinh doanh NCT tham gia hỗ trợ gia đình ở Thanh Hóa . Vai trò người cao tuổi trong chăm sóc và giáo dục con cháu ở gia đình Thanh Hóa . Quan điểm của NCT về chăm sóc và giáo dục con cháu trong gia đình . Vai trò NCT trong hoạt động chăm sóc các thành viên gia đình ở Thanh Hóa .Vai trò NCT trong hoạt động giáo dục con cháu ở gia đình Thanh Hóa . Vai trò người cao tuổi trong hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình . Người cao tuổi tham ra quyết định các hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình ở Thanh Hóa . Vai trò NCT tham gia giáo dục con cháu về giá trị thờ cúng tổ tiên trong gia đình ở Thanh Hóa . 107 Tiểu kết chương 3 . 111 iv Chương 4: CÁC NHÓM YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG GIA ĐÌNH Ở THANH HÓA HIỆN NAY . Nhóm yếu tố truyền thống và hiện đại . Yếu tố văn hóa truyền thống kính trọng người già . Yếu tố công nghiệp hóa, hiện đại hóa . Nhóm yếu tố đặc trưng nhân khẩu xã hội của NCT . Yếu tố giới tính. Yếu tổ tuổi . Yếu tố trình độ học vấn . Yếu tố dân tộc . Nhóm yếu tố đặc trưng gia đình . Yếu tố mức sống .Yếu tố khu vực . Mô hình sống . 140 Tiểu kết chương 4 . 144 KẾT LUẬN VÀ BÌNH LUẬN . 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 176 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội CB Cán bộ CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện đại hóa NCT Người cao tuổi TPTH Thành phố Thanh Hóa TCH Toàn cầu hóa HNQT Hội nhập quốc tế KTTT Kinh tế thị trường vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu mẫu khảo sát .1: Vai trò NCT tham gia trong đời sống hôn nhân của con cháu theo mô hình sống .2: Quan điểm của NCT về hoạt động sản xuất/kinh doanh .3: Vai trò NCT tham gia quyết định một số hoạt động sản xuất/kinh doanh của gia đình theo mô hình sống .4: Vai trò người cao tuổi trong hoạt động sản xuất/kinh doanh của gia đình .5: Mức độ tham gia hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình của người cao tuổi .6: Những nội dung NCT tham gia truyền đạt kinh nghiệm sản xuất/ kinh doanh cho con cháu .7: Quan điểm của NCT về chăm sóc và giáo dục con cháu trong gia đình ở Thanh Hóa .8: Người cao tuổi với vai trò chăm sóc gia đình .9: Người cao tuổi có tham gia quyết định việc học tập của con cháu trong gia đình ở Thanh Hóa .10: Mức độ quan trọng ý kiến NCT đối với quyết định giáo dục của con cháu .11: Vai trò NCT trong giáo dục đạo đức truyền thống cho con cháu .12: Vai trò NCT trong quyết định các hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình .13: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT trong quyết định hoạt động thờ cúng tổ tiên của gia đình ở Thanh Hóa .14: Vai trò của NCT trong giáo dục thờ cúng tổ tiên cho con cháu .1: Thái độ của con cháu về ý kiến của NCT trong gia đình .2: Vai trò NCT trong đời sống hôn nhân của con cháu từ góc độ giới .3: Vai trò tham gia hoạt động sản xuất/kinh doanh của NCT ở góc độ giới .4: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ giới .5: Vai trò NCT trong đời sống hôn nhân của con cháu từ góc độ tuổi.6: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ tuổi .7: Những hoạt động sản xuất/kinh doanh của NCT trong gia đình từ góc nhìn trình độ học vấn .8: Quyết định của NCT về thờ cúng tổ tiên trong gia đình từ góc nhìn trình độ học vấn (%) .9: Những hoạt động sản xuất của NCT trong gia đình theo góc độ dân tộc (%) .10: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ dân tộc(%) .11: Vai trò NCT trong hoạt động sản xuất/kinh daonh của gia đình từ góc nhìn mức sống (%) .12: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc độ mức sống.13: Những công việc NCT tham gia giúp đỡ con cháu trong gia đình từ góc nhìn khu vực(%) .14: Những hoạt động sản xuất của NCT trong gia đình dưới góc nhìn mô hình sống (%) .15: Những công việc chăm sóc gia đình của NCT từ góc nhìn mô hình sống (%) . 142 viii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Biểu 3. Biến động qui mô dân số, dân số từ 60 tuổi trở lên và chỉ số già hóa dân số ở Thanh Hóa giai đoạn 1999 – 2019 .2: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT tham gia quyết định hôn nhân của con cháu.3: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT khi đưa ra các tiêu chí lựa chọn bạn đời cho con cháu .4: Mức độ quan trọng ý kiến của người cao tuổi về chia sẻ kinh nghiệm hôn nhân với con cháu.5: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT đối với con cháu về mô hình sống sau kết hôn .6: Mức độ quan trọng ý kiến của NCT khi tham gia quyết định một số hoạt động sản xuất/kinh doanh gia đình .7: Những công việc NCT tham gia hỗ trợ tăng thu nhập cho gia đình .8: Nguồn thu nhập của NCT hỗ trợ con cháu trong gia đình . Mức độ tham vào công việc chăm sóc gia đình của NCT .10: Lý do duy trì nghi lễ thờ cúng tổ tiên .11: Mức độ NCT tham gia giáo dục nghi lễ thờ cúng tổ tiên cho con cháu.1: Vai trò quyết định sản xuất/kinh doanh của NCT trong gia đình ở góc độ giới.2: Quyết định của NCT về thờ cúng tổ tiên trong gia đình từ góc độ giới .3: Người cao tuổi tham gia quyết định sản xuất từ góc độ tuổi *** .4: Vai trò người cao tuổi tham gia dạy và kiểm tra việc học của các cháu trong gia đình ở Thanh Hóa *** .5 : Quyết định của NCT về thờ cúng tổ tiên trong gia đình từ góc độ mức sống .6: Những hoạt động sản xuất/kinh doanh của NCT trong gia đình từ góc nhìn khu vực .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ